Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 05 - Năm 2022

Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 05 - Năm 2022

TOÁN

LUYỆN TẬP

I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực

- HS biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- HS chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây .

- HS xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào .

- HS làm BT 1; 2; 3

2. Phẩm chất

- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - GV: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.

 - HS: Vở BT, SGK,

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;

 

docx 35 trang Người đăng Đào Lam Sơn Ngày đăng 19/06/2023 Lượt xem 31Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 05 - Năm 2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1 : CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
------------------------------------------------
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- HS biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận 
- HS chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây .
- HS xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào .
- HS làm BT 1; 2; 3
2. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.
 - HS: Vở BT, SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV giới thiệu vào bài
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1: Nhóm 2-Lớp
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Những tháng nào có 30 ngày ? 
+ Những tháng nào có 31 ngày ? 
+ Những tháng có bao 28 / 29 ngày ?
+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
+Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?
 - GV nhắc lại quy tắc nắm tay để HS xác định số ngày trong tháng.
-GV: Những năm mà tháng 2 có 28 ngày gọi là năm thường. Một năm thường có 365 ngày. Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận. Một năm nhuận có 366 ngày. Cứ 4 năm thì có một năm nhuận. Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận 
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- GV hỏi để chốt kiến thức:
+ Đổi ngày = ....giờ như thế nào?
Bài 3: Cá nhân-Lớp
- GV nhận xét, đánh giá 5-7 bài
- Chốt lại cách làm các bài toán tương tự.
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước lớp 
+ Tháng 4; 6;9; 11. 
+ Tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12. 
+Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.
+ 366 ngày
+ 365 ngày
- HS nghe
- HS tham gia chơi. HS đọc yêu cầu và chỉ định bạn bất kì trả lời. Trò chơi kết thúc khi hết bài tập.
Đáp án:
3 ngày = 72 giờ phút = 30 giây
 4 giờ = 240 phút ; 3 giờ 10 phút = 190 phút
8 phút = 480 giây ; 2 phút 5 giây = 125 giây
ngày = 8 giờ ; 4 phút 20 giây= 260 giây
giờ = 15 phút
+ 1 ngày = 24 giờ nênngày = 24x
= 8 giờ
- HS làm cá nhân vào vở- Chia sẻ trước lớp
Đáp án: 
a)Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.
-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh. Ví dụ: 2006 – 1789 = 217 (năm)
b) Nguyễn Trãi sinh năm:
 1980 – 600 = 1380.
 Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm lời giải khác cho BT4
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 3 : TẬP ĐỌC
BÀI : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- HS hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,...
- HS hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1,2, 3) 
- HS đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.
* GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán .
2. Phẩm chất
- Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt Nam
- GV dẫn vào bài
- 2 HS đọc
- HS nêu những hình ảnh mình thích trong bài.
- HS lắng nghe
2.Khám phá: Luyện đọc: (8-10p)
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể chậm rãi, chú ý phân biệt lời của nhà vua và lời của chú bé Chôm
- GV chốt vị trí các đoạn:
 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1) 
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài chia làm 4 đoạn:
+Đoạn 1:Ngày xưa.....bị trừng phạt.
+Đoạn 1:Có chú bé......nảy mầm được.
+Đoạn 1:Moi người.....của ta.
+Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc.....hiền minh
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (gieo trồng, nảy mầm, luộc kĩ , dõng dạc, lo lắng, sững sờ)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp: 
+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi
+ Nhà vua làm cách nào để tìm dược người trung thực?
+ Nội dung của đoạn 1 là gì?
+ Đến kỳ nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em vì sao người trung thực lại đáng quý?
+ Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
GDKNS: Chúng ta phải có đức tính trung thực và dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta tiến bộ
- 1 HS 4 câu hỏi cuối bài:
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
+Nhà vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
+Vua phát cho mỗi người một thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất thì được truyền ngôi.
1. Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua. Chôm không có thóc, em lo lắng đến trước vua nhận tội.
 +Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt.
+ Cậu được vua nhường ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh.
+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làm hại việc chung.
2. Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
* Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
3.Thực hành : Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- GV nhận xét chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
- Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của vua dõng dạc, dứt khoát; lời của cậu bé lo lắng,...
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai từ "Chôm lo lắng....đến hết"
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu suy nghĩ của mình
- Nêu 1 tấm gương về tính trung thực và sự dũng cảm mà em biết. 
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 4 : KỂ CHUYỆN
BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực
- HS dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực.
- HS hiểu câu chuyện và nêu được ý nghĩa của chuyện.
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
2. Phẩm chất
- Giáo dục tính trung thực
- Bồi dưỡng lòng ham đọc sách
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
 - HS: - Truyện đọc 4, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- Kể lại câu chuyện: Một nhà thơ chân chính
- GV dẫn vào bài
- TBHT điều hành kể chuyện và nhận xét. 
2. Khám phá: 8P)
* Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện về lòng nhân hậu.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực.
- GV hướng dẫn TBHT giúp cả lớp tìm hiểu đề bài:
+ Hãy nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị để kể.
+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào? VD?
+ Giới thiệu tóm tắt về câu chuyện
- GV khuyến khích HS kể các câu chuyện mình đọc được ngoài SGK
- Hs nối tiếp đọc 4 gợi ý ở sgk.
- Gạch chân dưới các từ quan trọng.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực
+ HS nêu
+ Không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà làm trái lẽ công bằng.
+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi.
+ Không làm những việc gian dối, nói dối cô giáo, ..
+ Không tham lam của người khác...
- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân vật trong truyện mình sẽ kể.
3 . Thực hành 10p)
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Gv đưa bảng nêu tiêu chí đánh giá :
+ Nội dung đúng: đạt 4 sao
- Kể hay, phối hợp cử chỉ, điệu bộ khi kể: 4 sao
- Nêu được ý nghĩa: 1 sao .
- Trả lời được câu hỏi của bạn :1 sao .
- TBHT điều khiển lớp đánh giá theo bảng đánh giá mà GV đưa ra.
- GV nhận xét, liên hệ giáo dục tính trung thực 
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Lớp trưởng điều khiển kể chuyện nhóm 4
 - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên bảng kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Các nhóm khác đặt câu hỏi cho bạn
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện về tính trung thực trong sách báo, sách kể chuyện 
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
CHIỀU
TIẾT 1 : KHOA HỌC 
BÀI : SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực 
- HS hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng
- HS nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao).
- HS xác địn ... 54, SGK (phóng to nếu có điều kiên), Bảng phụ.
 - HS: Vở BT, sgk.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
+ Cốt truyện là gì?
+ Cốt truyện gồm những phần nào?
- Nhận xét, khen/ động viên.
- Chuyển ý vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện
+ Cốt truyện gồm có ba phần: phần mở đầu, diễn biến, kết thúc.
2. Khám phá * Cách tiến hành: Cá nhân-Lớp
* Nhận xét
Bài 1:
+ Những sự việc tạo thành cốt truyện:
“Những hạt thóc giống”?
+ Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào?
Bài 2:
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ kết thúc đoạn văn?
+ Em có nhận xét gì về dấu hiệu này của đoạn 2?
=>Giáo viên chốt ý:
Bài 3:
+ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì?
+ Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?
b.Ghi nhớ:
- GV:Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể một sự việc trong một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện. Hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng.
- Đọc lại truyện: “Những hạt thóc giống” và làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp:
+ Sự việc 1: Nhà Vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế: luộc chín thóc giống rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ truyền ngôi cho (đoạn 1)
+ Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nẩy mầm.(đoạn 2)
+ Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi người.(đoạn 3)
+Sự việc 4: Nhà Vua khen ngợi Chôm trung thực và dũng cảm đã quyết định truyền ngôi cho Chôm.(đoạn 4)
- Cá nhân – Lớp
+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô. Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng.
+ Ở đoạn 2 khi kết thúc lời thoại cũng viết xuống dòng nhưng không phải là một đoạn văn.
- Học sinh làm nhóm 2-Chia sẻ lớp
+ Kể về một sự việc trong một chuỗi sự việc làm cốt truyện của truyện.
+ Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu chấm xuống dòng.
- Hs đọc ghi nhớ
3. Thực hành:(18p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
- Cho HS quan sát tranh
- GV đặt câu hỏi 
+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?
+ Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh? Đoạn nào còn thiếu?
+ Đoạn 1 kể sự việc gì?
+ Đoạn 2 kể sự việc gì?
+ Đoạn 3 còn thiếu phần nào?
+ Phần thân đoạn theo em kể lại chuyện gì?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- HS quan sát 2 bức tranh
- Học sinh đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp
+ Câu chuyện kể về một em bé vừa hiếu thảo, vừa trung thực, thật thà.
+ Đoạn 1 và 2 đã hoàn chỉnh, đoạn 3 còn thiếu.
+ Đoạn 1 kể về cuộc sống và tình cảm của 2 mẹ con: Nhà nghèo phải làm lụng vất vả quanh năm.
+ Mẹ cô bé ốm nặng, cô bé đi tìm thầy thuốc.
+ Phần thân đoạn
+ Kể việc cô bé kể lại sự việc cô bé trả lại người đánh rơi túi tiền.
- Học sinh viết vào vở - Chia sẻ đoạn viết trong nhóm 4
- Đọc bài làm của mình trước lớp
- Nhận xét bài của bạn
- Ghi nhớ hình thức đoạn văn
- Kể lại hoàn chỉnh câu chuyện sau khi đã viết hoàn thiện đoạn văn
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.......................................................................................................................................................
TIẾT 3 : ĐỊA LÍ 
BÀI : TRUNG DU BẮC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực
- HS nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ
- HS nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du 
 - HS nắm được quy trình chế biến chè.
* BVMT: Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi.
2. Phẩm chất
- Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:+Bản đồ hành chính Việt Nam.
 +Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
 +Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bo 
- HS: Vở, sách GK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (5p)
 + Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
+ Kể tên một số khoáng sản ở Hoàng Liên Sơn?
- Nhận xét, khen/ động viên.
- GV chốt ý và giới thiệu bài
- TBHT điều hành lớp trả lời và nhận xét:
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề trồng ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả.. Nghề nông lànghề chính của họ
+ Hoàng Liện Sơn có một số khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,
2. Khám phá : (30p)
* Cách tiến hành: Nhóm-Lớp
HĐ 1: Nhóm 2-Lớp
Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK, quan sát tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ và trả lời các câu hỏi sau: 
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào?
+ Mô tả sơ lược vùng trung du.
+ Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ?
- GV cho HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam treo tường các tỉnh thuộc trung du BB: Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang 
HĐ2: Nhóm 4- Lớp
-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục 2 trong SGK và thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý sau: 
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây gì?
+ Hình 1, 2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
- Xác định vị trí hai địa phương này trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Em biết gì về chè Thái Nguyên?
+ Chè ở đây được trồng để làm gì?
+ Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây gì?
+ Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè.
- GV tổng kết, nhận xét, chuyển hoạt động
HĐ3: Cả lớp: 
- GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh đồi trọc 
+ Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống, đồi trọc?
+ Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã trồng những loại cây gì?
+ Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích rừng mới trồng ở Phú Thọ trong những năm gần đây.
- GV liên hệ với thực tế để giáo dục cho HS ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây: Đốt phá rừng bừa bãi làm cho diện tích đất trống, đồi trọc mở rộng tài nguyên rừng bị mất, đất bị xói mòn, lũ lụt tăng; cần phải bảo vệ rừng, trồng thêm rừng ở nơi đất trống .
3. Hoạt động vận dụng (2p)
* BVMT: Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi.
1.Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải: 
- HS đọc SGK và quan sát tranh 1,2,4.
- Làm việc nhóm 2-Chia sẻ trước lớp
+ Một vùng đồi 
+ Các đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau.
+ Nằm giữa miền núi và đồng bằng là một vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, gọi là trung du.
+ Mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi.
- 1 HS lên chỉ
2.Chè và cây ăn quả ở trung du: 
-HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh.
- Thảo luận theo nhóm 4.
- Báo cáo kết quả.
+ Vùng trung du thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả: cam, chanh, dứa, vải,..
+ Đồi chè ở Thái nguyên, trang trại vải ở Bắc Giang.
- 1HS lên chỉ bản đồ.
+ Thái Nguyên là nơi nổi tiếng có chè thơm ngon.
+ Để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
+ Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng cây ăn quả đạt kinh tế cao.
+ Chè được hái ở đồi về người ta đem ra phân loại, rồi vò, sấy khô mang đóng gói hoặc đóng hộp.
3.Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp: 
-HS cả lớp quan sát tranh,ảnh .
+ Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi,
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (keo, dầu, sở, ) và cây ăn quả .
+ Diện tích ngày càng tăng.
- Lắng nghe, liên hệ
-2 HS đọc lại phần Ghi nhớ
- Sưu tầm tranh, ảnh về hoạt động trồng và bảo vệ rừng.
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 4 : SINH HOẠT LỚP TUẦN 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
	1.Năng lực: Đánh giá các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua, đưa ra phương hướng nhiệm vụ để thực hiện trong tuần tiếp theo. HS hiểu biết thêm về ngày hội đến trường. 
	- HS biết làm các việc theo yêu cầu của giáo viên, làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp; - HS biết bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà. 
2. Phẩm chất: - tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa;- quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em;
II. CHUẨN BỊ:
	Bảng phụ, Phiếu sơ kết tuần của tổ trưởng.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: hát tập thể
	2. Giới thiệu (1p): Giới thiệu tiết sinh hoạt lớp	
	3. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đánh giá hoạt động tuần qua
- GV : Cô bạn mời lớp trưởng lên điều hành phần nhận xét , đánh giá trong tuần qua .
- GV theo dõi , ghi chép vào sổ theo dõi của mình .
- GV nhắc nhở , bổ sung một số vấn đề tuần sau đạt được kết quả tốt hơn .
- GV đưa ra ý kiến của bản thân về học sinh , tổ, tuyên dương , khen thưởng , động viên
Chuyển ý sang HĐ2
HS hát
Lớp trưởng điều hành buổi sinh hoạt theo trình tự 
-Lắng nghe
Hoạt động 2: Phương hướng tuần tới
Đính bảng: nội dung phương hướng:
LT mời lần lượt từng LP nêu phương hướng – LT nêu ý kiến riêng của LT– cô cập nhật vào máy tính hoặc bạn thư ký cập nhật (Không ghi những câu chung chung nghĩa rộng)
Thống nhất phương hướng.	
Hạ quyết tâm thực hiện tốt bằng pháo tay to.
Đăng ký cá nhân xuất sắc, tổ xuất sắc
Chuyển ý HĐ3
Cô giáo chỉ ghi tiêu đề:
Học tập:(LP HT nêu – Cô ghi)
Vệ sinh, lao động:
Đạo đức, Kỷ luật:
Hoạt động phong trào:
CBL nêu ý kiến GV cập nhật vào bảng phương hướng.
Đọc phương hướng
Thảo luận 4 tổ bổ sung, đề xuất ý kiến, thống nhất kế hoạch tuần tới
-Mời các tổ nêu ý kiến sau TL
Biểu quyết thống nhất
Ai đăng ký giơ tay. Tổ trưởng ghi nhận
Hoạt động 3: Sinh hoạt Chủ điểm.
- Nội dung : thi tìm hiểu Ngày hội đến trường
Tổ chức trò chơi vượt chướng ngại vật theo chủ đề: Ngày hội đến trường .
-GV phổ biến luật chơi
Tiến hành như trong giáo án điện tử.
Giới thiệu cho HS xem hình ảnh về Ngày hội đến trường - Giáo dục tư tưởng.
HS lắng nghe và tham gia vượt chướng ngại vật, trả lời câu hỏi ở mỗi chướng ngại vật theo 4 tổ.
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_4_tuan_05_nam_2022.docx