Giáo án Khối 4 - Tuần 30 - Năm học 2010-2011 (Bản đẹp 2 cột)

Giáo án Khối 4 - Tuần 30 - Năm học 2010-2011 (Bản đẹp 2 cột)

I. MỤC TIÊU:

 - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ca ngợi , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở một số từ ngữ. Đọc đúng:

Xê-vi-la, Man-gien-lăng, biển lặng.

 - Từ ngữ: Thái Bình Dương, Biển lặng.

 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma – gien – lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái dất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng vùng đất mới.

 - GD các em ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, biết vượt khó khăn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - Ảnh chân dung Man-gien-lăng, bản đồ

 - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc 49 trang Người đăng lilyphan99 Ngày đăng 06/01/2022 Lượt xem 322Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khối 4 - Tuần 30 - Năm học 2010-2011 (Bản đẹp 2 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 30
Soạn ngày: 26/03/2011 Ngày giảng: Thứ 2/28/03/2011
Tiết 1: Chào cờ
LỚP 2D TRỰC TUẦN
Tiết 2: Tập đọc
§ 59 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT (114)
I. MỤC TIÊU:
 - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ca ngợi , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở một số từ ngữ. Đọc đúng: 
Xê-vi-la, Man-gien-lăng, biển lặng.
	 - Từ ngữ: Thái Bình Dương, Biển lặng.
	Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma – gien – lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái dất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng vùng đất mới.
 	- GD các em ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, biết vượt khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	- Ảnh chân dung Man-gien-lăng, bản đồ
	- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi...từ đâu đến ? và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài 
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Dạy – học bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Luyện đọc:
- Viết bảng các tên riêng và các số chỉ ngày, tháng, năm: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan, ngày 20 tháng 9 năm 1519.
- Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách đọc.
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng ý của bài.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ khó.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu
c. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và lần lượt trả lời từng câu hỏi.
+ Man-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ?
+ Vì sao Man-gien-lăng lại đặt tên cho Đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương ?
 + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường.
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào ?
+ Hạm đội của Man-gien-lăng đã đi theo hành trình nào ?
- Dùng bản đồ để chỉ rõ hành trình của hạm đội.
+ Đoàn thám hiểm của Man-gien-lăng đã đạt những kết quả gì ?
+ Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì ?
- Ý chính các đoạn
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các nhà thám hiểm ?
+ Em hãy nêu lại ý chính của bài.
d. Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. Mỗi HS đọc 2 đoạn. Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn 2,3.
+ Treo bảng phụ có đoạn văn: Vượt Đại Tây Dương....ổn định được tinh thần.
+ Đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS đọc theo cặp.
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm.
+ Nhận xét, cho điểm từng HS.
 4. Củng cố:
- Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là HS các em cần phải làm gì ?
5. Tổng kết - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài.
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài Dòng sông mặc áo
- Nhận xét tiết học.
1’
3’
1’
13’
13’
6’
1’
2’
- Hát
- 3 HS thực hiện yêu cầu.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS đọc
- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. (6 đoạn)
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Từ khó:Xê-vi-la, Man-gien-lăng, biển lặng.
- Câu khó:
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.
+ Cuộc thám hiểm của Man-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
+ Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương.
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn : hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn, mỗi ngày có vài ba người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan và Man-gien-lăng đã chết.
+ Đoàn thám hiểm có năm chiếc thuyền thì mất bốn chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, chỉ huy Man-gien-lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma-tan, chỉ còn một chiếc thuyền mà mười tám thuỷ thủ sống sót.
+ Hạm đội của Man-gien-lăng đã đi theo hành trình châu Âu - Đại Tây Dương – châu Mĩ – Thái Bình Dương - Đại Tây Dương – châu Mĩ – Thái Bình Dương – Châu Á - Ấn Độ Dương – Châu Phi. 
- Quan sát và lắng nghe.
+ Đoàn thám hiểm đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
- Tiếp nối nhau phát biểu :
+ Đoạn 1: Mục đích cuộc thám hiểm.
+Đoạn 2: Phát hiện ra Thái Bình Dương
+ Đoạn 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm.
+ Đoạn 4: Giao tranh với dân đảo Ma-tan, Man-gien-lăng bỏ mạng.
+ Đoạn 5 : Trở về Tây Ban Nha
+ Đoạn 6 : Kết quả cuộc thám hiểm.
- HS tiếp nối nhau nêu suỹ nghĩ của mình trước lớp:
+ Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra.
+ Các nhà thám hiểm là người ham hiểu biết, tìm tòi, khám phá, đem lại cái mới cho loài người.
- HS trao đổi và nêu :
* ND: Bài ca ngợi Man-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát, để hoàn thành sứ mạnh lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và những vùng đất mới.
- 3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc như hướng dẫn ở phần luyện đọc.
+ Theo dõi GV đọc.
+ Luyện đọc theo cặp.
+ 3 đến 5 HS thi đọc.
- học giỏi, ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc sách giáo khoa, dũng cảm, không ngại khó khăn.
Tiết 3:Toán
§ 146 LUYỆN TẬP CHUNG (153)
I. MỤC TIÊU:
 	- Thực hiện được các phép tính về phân số, tìm phân số của một số.
 	 Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
	- Rèn kĩ năng tính toán đúng chính xác.
 	- Tích cực, tự giác làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 	 - Các hình vuông bài 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra và chữa bài tập trong VBT mà HS yêu cầu
- GV nhận xét 
3. Dạy – học bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài 
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán, sau đó hỏi :
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4:Nếu còn thời gian thì làm
- GV tiến hành tương tự như bài tập 3.
4. Củng cố:
-Nêu bước giải bài toán tìm hai số khi biết
5. Tổng kết - Dặn dò:
- Củng cố lại toàn bài.
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài trong VBT
- Nhận xét tiết học
1’
3’
1’
9’
9’
9’
5’
1’
2’
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
a. c.
b.
e.
- 1 HS đọc trước lớp.
- 1 HS trả lời trước lớp.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở 
Bài giải
Chiều cao của hình bình hành là :
 18 x = 10 (cm)
Diện tích của hình bình hành là :
 18 x 10 = 180 (cm)
 Đáp số : 180 cm
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK.
+ Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
• Bước 1 : Vẽ sơ đồ minh họa bài toán.
• Bước 2 : Tìm giá trị của một phần bằng nhau.
• Bước 3 : Tìm các số.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Búp bê :
Ô tô :
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
 2 + 5 = 7(phần)
Số ôtô có trong gian hàng là :
 63 : 7 x 5 = 45 (ôtô)
 Đáp số : 45 ôtô
Tiết 4: Kĩ thuật
§ 30 LẮP XE NÔI ( Tiết 2)
 II. MỤC TIÊU: 
 	- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
 	 Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe chuyển động được.
 	- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình thực hiện thao tác lắp tháo các chi tiết của xe nôi.
	- HS yêu thích bộ môn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -GV : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật,mẫu xe nôi
 -HS: Đồ dùng học tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức:
2.KTBC:
-Y/C H đọc lại ghi nhớ
3. Bài mới:
a -Giới thiệu: –ghi đầu bài
b. Nội dung bài:
*Hoạt động 3:HS thực hành lắp xe 
a,Chọn chi tiết:
b,Lắp từng bộ phận:
- G nhắc nhở HS một số điểm sau:
*Lắp ráp xe nôi
*Hoạt động 4:đánh giá kết quả học tập
-G tổ chức cho H trưng bày sản phẩm 
-Đánh giá kết quả học tập của H
-G nhắc nhở H tháo các chi tiết bỏ vào hộp.
4. Củng cố:
- Nêu các chi tiết để lắp 1 chiếc xe nôi?
5. Tổng kết - Dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị của HS tinh thần thái độ trong giờ họcvà kĩ năng lắp xe
- Về đọc trước bài và chuẩn bị bộ lắp ghép 
- Nhận xewts tiết học.
1’
3’
1’
20’
7’
1’
2’
- 2 em
-HS chọn đúng đủ các chi tiết sgk và để riêng từng loại vào hộp 
-H thực hành lắp từng bộ phận 
-Vị trí trong ngoài của từng thanh
-Lắp các thanh chữ u dài đúng lỗ trên tấm lớn 
-Vị trí tấm nhỏ với các tấm chữ u khi lắp thành xe và mui xe
-H lắp ráp theo qui trình 
-Y/c kiểm tra sự chuyển động của xe 
-H trưng bày sản phẩm và nhận xét theo các tiêu chuẩn sau:
-Lắp xe nôi đúng mẫu và theo đúng qui trình 
-Xe nôi chắc chắn,không bị xộc xệch 
-Xe nôi chuyển động được 
-H tự đánh giá sản phẩm của mình cũng như các bạn
Tiết 5 : Đạo đức
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( Tiết 1)
Tích hợp GDBVMT - Mức độ : Toàn phần
GT: Thông tin 1 thay từ nạn bằng từ bị, bỏ từ bị ở trên câu hỏi 1: Sửa lại: Qua những thông tin trên theo em môi trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?( BT 1sửa ý h, , bài 3 sửa ý a, bài 5 sửa lại)
I. MỤC TIÊU: 
 	- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường ( BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT của HS
 	 Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT .
 	- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường.
	 - Có ý thức bảo vệ môi trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	- GV: Các tấm bìa: xanh, đỏ, trắng + Phiếu giao việc.
	- HS: SGK, vở ghi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nội dung GDBVMT được lồng ghép tích hợp ở HĐ1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức:
2. KTBC:
3.Bài mới:
a-Giới thiệu:- ghi đầu bài.
b. Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
a, Mục tiêu: Qua 1 số thông tin giúp H nắm được tác hại của môi trường bị ô nhiễm và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
b, Cách tiến hành:
-Chia HS thành  ... hoặc xã nào, thuộc quận hoặc huyện nào, ở tỉnh hoặc thành phố nào ?
+ Lí do hai mẹ con đến ?
+ Thời gian xin ở lại là bao lâu ?
- Vừa chỉ vào từng mục trong phiếu vừa hướng dẫn và ghi mẫu.
+ Mục họ và tên chủ hộ : ghi tên chủ hộ của gia đình bà con hai mẹ con em đến chơi.
+ Mục địa chỉ : em phải ghi địa chỉ của người họ hàng mà mình đến chơi.
+ Mục 1 : Ghi họ và tên mẹ em.
+ Mục 2 : Ghi ngày, tháng, năm sinh của mẹ em.
+ Mục 3 : Ghi nghề nghiệp và nới làm việc của mẹ em.
+ Mục 4 : Ghi số giấy chứng minh nhân dân của em.
+ Mục 5 : Ghi thời gian xin tạm trú (từ ngày, tháng, nào đến ngày tháng nào )
+ Mục 6 : Ghi địa chỉ của mẹ con em chứ không khai đi đâu vì đây là khai tạm trú, không khai tạm vắng.
+ Mục 7 : Ghi lý do tạm trú là đến chơi.
+ Mục 8 : Ghi quan hệ của mẹ em với chủ hộ : có họ hàng với nhau như thế nào ?
+ Mục 9 : ghi họ tên em.
+ Mục 10 : ghi ngày, tháng,năm em viết vào phiếu tạm trú.
+ Phần cuối (cán bộ đăng ký – chủ hộ) là việc của chủ hộ và cán bộ đăng ký tạm trú, tạm vắng.
- Yêu cầu HS tự làm phiếu, sau đó đổi phiếu cho bạn bên cạnh chữa bài.
- Gọi một số HS đọc phiếu. Nhận xét và cho điểm HS viết đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS phát biểu.
- Kết luận : Khai báo tạm trú, tạm vắng là thủ tục quản lý hộ khẩu mà mọi người cần tuân theo để chính quyền địa phương quản lý được những người đang có mặt tại nơi ở. Việc làm này đơn giản nhưng rất có lợi cho bản thân và xã hội. Khi có việc xảy ra, các cơ quan nhà nước có căn cứ, cơ sở để điều tra xem xét.
3. Củng cố:
-Đọc lại ND ghi trên phiếu
5. Tổng kết - Dặn dò:
- Củng cố nội dung bài
- Dặn HS về nhà ghi nhớ cách điền vào Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng . Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
1’
3’
1’
26’
6’
1’
2’
- Hát
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Quan sát, lắng nghe.
Địa chỉ : Số nhà 101 ngõ 90 đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Họ và tên chủ hộ : Nguyễn Ngọc Minh.
Điểm khai báo tạm trú, tạm vắng số 2 phường, xã Nghĩa Đô quận, huyện Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng
1. Họ và tên : Nguyễn Ngọc Lan
2. Sinh ngày : 01 tháng 9 năm 1969
3. Nghề nghiệp và nơi làm việc : Giáo viên Trường tiểu học Mường Bú B– Mường La– Sơn La.
4. CMND số : 101694519
5. Tạm trú, tạm vắng từ ngày 17/04/2009 đến 25/04/2009.
6. ở đâu đến hoặc đi đâu : Trường tiểu học Mường Bú B– Mường La– Sơn La.
7. Lý do : thăm người thân.
8. Quan hệ với chủ hộ : anh trai
9. Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo
Phạm Ngọc Hân (9 tuổi)
10. Ngày 10 tháng 5 nămg 2004
Cán bộ đăng kí Chủ hộ (Kí và ghi rõ họ tên) Minh 
 Nguyễn Ngọc Minh
- Làm bài các nhân
- 2 – 3HS đọc phiếu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp !
- trao đổi, thảo luận cặp đôi
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Lắng nghe.
Tiết 3: Chính tả (Nhớ – viết)
§ 30 ĐƯỜNG ĐI SA PA
Phân biệt r/d/gi, v/d/gi (115)
I. MỤC TIÊU:
 	- Nhớ, viết đúng bàig chính tả Đường đi Sa Pa đoạn Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa...đất nước ta trong bài ; Làm đúng bài tập chính tả.
 - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày khoa học. Biết trình bày đúng đoạn văn trích.
 - Có ý thức rèn luyện chữ viết cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bài tập 2a phôtô ra giấy A3.
 - Bài tập 3a viết vào bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bai cũ:
- Kiểm tra đọc và viết các từ cần chú ý phân biệt của tiết chính tả trước.
- Nhận xét chữ viết từng HS.
3. Dạy – học bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ – viết.
+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào ?
+ Vì sao Sa Pa được gọi là “món quà tặng kì diệu” của thiên nhiên ?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện đọc.
- Nhận xét, sửa lỗi.
* Nhớ - viết chính tả:
- Nhắc nhở HS trước khi viết bài
* Chấm bài – nhận xét bài viết của HS.
2.3.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
a. Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài tập.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm. GV nhắc HS chú ý thêm các dấu thanh cho vấn đề tạo thành nhiều tiếng có nghĩa.
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc phiếu các nhóm khác nhận xét, bổ xung. GV ghi nhanh vào phiếu.
- Nhận xét, kết luận các từ đúng.
1’
3’
1’
22’
5’
- Hát
- 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ ngữ : Chung sức, phô trương...
- Ghi đầu bài
- 2 HS đọc thuộc lòng thành tiếng. Cả lớp đọc thầm theo.
+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi theo thời gian trong một ngày. Ngày thay đổi mùa liên tục: mùa thu, mùa đông, mùa xuân.
+ Vì Sa Pa có phong cảnh rất đẹp và sự thay đổi mùa trong một ngày ở đây thật lạ lùng và hiếm có.
- Luyện viết các từ ngữ : thoắt cái, lá vàng rơi, khoảng khắc, mưa tuyết...
- HS viết bài
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu.
- Đọc phiếu, nhận xét, bổ xung.
- Viết vào vở.
a
ong
ông
ưa
r
ra lệnh, ra vào, rà soát, cây rạ
rong chơi, ròng ròng, rong biển, bán hàng rong,
nhà nông, rồng rỗng, rộng, rống lên...
Rựa, rữa, rửa
d
Da, da thịt, da trời...
Cây dong, dòng nước, dong dỏng...
Cơn dông.
Dưa, dừa, dứa...
gi
Gia, gia đình, tham gia, già, giá...
Giong buồm, gióng hàng...
Cơn giông, nòi giống
ở giữa, giữa chừng...
Bài 3:
a. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn thành. HS dưới lớp nhận xét.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
giới - rộng - giới - giới – dài.
4. Củng cố:
- Nêu lại cách viết danh từ riêng?
5. Tổng kết - Dặn dò:
- Dặn HS về nhà đọc và ghi nhớ các câu văn ở BT3 , đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT2 vào vở. Hoàn thành bài tập.
- Nhận xét tiết học
5’
1’
2’
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.
- 1 HS làm bảng lớp. HS cả lớp viết bằng bút chì vào SGK.
- Đọc, nhận xét bài làm của bạn.
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc bài hoàn chỉnh
- 1 HS nhắc lại
Tiết4: Địa lí
§ 30 THÀNH PHỐ HUẾ
I. MỤC TIÊU: 
 - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế.Giải thích được vì sao Huế được gọi là cố đô và ở Huế du lịch lại phát triển. Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ ( lược đồ ).
 - Quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập thông tin địa lí từ các nguồn khác nhau.
	 - Tự hào về thành phố Huế(được công nhận là di sản văn hoá thế giới từ năm 1993) 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	 - GV: Bản đồ hành chính VN
	 -Tranh ảnh một số địa điểm du lịch công trình kiến trúc mang dấu tích lịch sử Huế
	 - HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
1. Ổn đinh tổ chức:
2. KTBC: 
- Người dân ở ĐB DHMT có những hoạt động sản xuất nào?
- Nhận xét - ghi điểm
3. Bài mới:
a. Giới thiệu- ghi đầu bài
b. Nội dung bài:
1. Thiên nhiên đẹp với các công trình kiến trúc cổ:
- GV treo bản đồ Việt Nam
- Thành phố Huế nằm ở tỉnh nào?
- Thành phố nằm ở phía nào của dãy Trường Sơn?
-Con sông nào chảy qua thành phố Huế?
Hãy nêu các công trình kiến trúc cổ ở Huế?
-Phía tây,đông Huế được tiếp giáp với đâu?
-Tại sao lại gọi Huế là cố đô?
-GV: Huế được XD cách đây gần 400 năm nổi tiếng với các kiến trúc cung đình,thành quách,đền,miếu lăng tẩm của các vua triều Nguyễn.
-G giới thiệu tranh ảnh sưu tầm về Huế giới thiệu cho H
2. Huế –thành phố du lịch:
- YC HS đọc mục 2
- Cho HS quan sát hình 1tranh ảnh SGK, lược đồ 
-Đi thuyền xuôi theo sông Hương chúng ta có thể thăn quan những điểm du lịch nào của Huế?
-Quan sát những ảnh trong bài em hãy mô tả một trong những cảnh đẹp đó?
-G có thể mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch ?
* GV: Con người thành phố Huế mến khách, nhẹ nhàng, cần mẫn chăm chỉ và khéo tay. Chúng ta tự hào vì thành phố Huế đã góp phần làm Việt Nam nổi tiếng trên thế giới về tài nghệ của con người
4. Củng cố:
-Nêu phong cảnh hấp dẫn du lịch ?
5. Tổng kết - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài.
- Về học bài và chuẩn bị tranh ảnh về Đà Nẵng
- Nhận xét giờ học
1’
3’
1’
14’
13’
1’
2’
- 2 em 
2 H tìm trên bản đồ hành chính VN kí hiệu và tên thành phố huế
-H xác định nơi mình đang ở(vd từ Sơn La đến Huế phải đi hướng nào?theo hướng đông nam mới tới Huế)
- y/c từng cặp H thảo luận cặp đôi chie thành phố Huế trên bản đồ và trả lời các câu hỏi
- Thừa Thiên - Huế
- Thành phố nằm ở phía Đông của dãy Trường Sơn
 -Con sông chảy qua thành phố Huế là sông Hương 
-Kinh thành Huế ,chùa Thiên Mụ ,lăng Tự Đức,điện Hòn Chén
-Phía tây Huế tựa vào núi,đồi của dãy Trường Sơn ,phía đông nhìn ra biển 
-Huế là cố đô vì là kinh đô của Nhà Nguyễn từ cách đây hơn 200 năm(cố đô là thủ đô cũ)
- 2 em đọc - lớp đọc thầm 
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
 -Lăng Tự Đức, ,điện Hòn Chén chùa Thiên Mụ,Cầu Trường Tiền,chợ Đông Ba, khu lưu niệm Bác Hồ.
-Chùa Thiên Mụ:ngay bên sông,có các bậc thang lên đến khu có tháp cao ,khu vườn khá rộng 
-Cầu Trường Tiền được bắc qua sông Hương ..
-Sông Hương chảy qua thành phố,các khu vườn xum xuê cây cối che bóng mát cho các khu cung điện,lăng tẩm,chùa miếu
-1H lên chỉ TP Huế trên bản đồ và nêu một số nét về TP Huế.
- Lắng nghe
Tiết 5: Sinh hoạt
 TUẦN 30
I. MỤC TIÊU:
 - HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần của bản thân. Để từ đó rút kinh nghiệm.
 - Phương hướng tuần tuần 31
II. NHẬN XÉT CHUNG:
	a. Lớp trưởng nhận xét chung mọi hoạt động của lớp.
 b. Giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung mọi hoạt động của lớp.
 1. Đạo đức:
 + Đa số HS trong lớp ngoan ngoãn lễ phép đoàn kết với thầy cô giáo. 
 2. Học tập:
 + Đi học đầy đủ, đúng giờ. Không có HS nghỉ học tự do. 
 + Sách vở đồ dùng còn mang chưa đầy đủ còn quên sách vở: Mỵ 
 + Trong lớp còn mất trật tự nói chuyện riêng, không tập trung vào bài: Cở, Tông.
+ Tuyên dương nhiều em có ý thức học bài tốt: Dênh, Dếnh, Dơ, Tùng. 
+ Phê bình một số em còn lười học: Nhịa, Mo, Chia, 
 3. Công tác thể dục - vệ sinh
 - Vệ sinh đầu giờ: HS tham gia tương đối nhanh nhẹn, đầy đủ. 
 - Thể dục tham gia với tác phong nhanh nhẹn, tập tương đối đều.
 - Vệ sinh cá nhân: Các em đều ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng.
4. Ghi tên bảng vàng danh dự: Dênh, Dếnh,
 III. PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN TỚI:
 - Thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy
 - Tiếp tục thi đua học tốt - dạy tốt chào mừng ngày 30/4 và 1/5
 - Tham gia đầy đủ các hoạt động của trường, của liên đội, của ban lao động.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop4 tuan 30.doc