Tập đọc: Thưa chuyện với mẹ
I. Mục đích yêu cầu
Dọc trôi chảy toàn bài , biết đọc diễn cảm phân biệt lời nhân vật
Hiểu những từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội dung ý nghĩa bài
II. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ
2 học sinh nối tiếp đọc bài : đôi giày ba ta màu xanh . Trả lời câu hỏi
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẵn học sinh đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2-3 lượt)
Chia đoạn: Đoạn 1 đén để kiếm sống, đoạn 2 còn lại
Gv kết hợp hướng dẵn học sinh phát âm đúng những tiếng : mồn một, kiếm sống, dòng dõi, quan sang , phì phào, cúc cắc
Giải nghĩa thêm : Thưa - trình bày với nguời trên
Đầy tớ - người giúp việc cho chủ
Tuần 9 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010 Tập đọc: Thưa chuyện với mẹ I. Mục đích yêu cầu Dọc trôi chảy toàn bài , biết đọc diễn cảm phân biệt lời nhân vật Hiểu những từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung ý nghĩa bài II. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ 2 học sinh nối tiếp đọc bài : đôi giày ba ta màu xanh . Trả lời câu hỏi B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẵn học sinh đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2-3 lượt) Chia đoạn: Đoạn 1 đén để kiếm sống, đoạn 2 còn lại Gv kết hợp hướng dẵn học sinh phát âm đúng những tiếng : mồn một, kiếm sống, dòng dõi, quan sang , phì phào, cúc cắc Giải nghĩa thêm : Thưa - trình bày với nguời trên Đầy tớ - người giúp việc cho chủ Học sinh luyện đọc theo cặp 1-2 em đọc cả bài Gv đọc diễn cảm toàn bài b. Tìm hiểu bài Học sinh đọc thanh tiếng , đọc thầm đoạn văn (đ1) ? Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ? (thương mẹ vất vả , muốn học một nghề để kiếm sống , đỡ đần cho mẹ ) Học sinh đọc thầm đoạn văn còn lại ? Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? (mẹ cho là Cương bị ai xui , mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang bố Cương sẽ không chiụ cho Cương ) ? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? (nắm tay mẹ , nói với mẹ ) Học sinh đọc thầm toàn bài nhận xét cách trò chuyện giữa 2 mẹ con + Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình , cách xưng hô đó thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con trong gia đình Cương rất thân ái + Cử chỉ: thân mật tình cảm Mẹ - xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ Cương – nắm tay mẹ nói thiết tha Hướng dẵn học sinh đọc diễn cảm 3 học sinh đọc toàn truyện theo cách phân vai Gv hướng dẵn lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn “Cương thấy nghèn nghẹncây bông” 3. Củng cố dặn dò Nêu ý nghiã của bài : Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghe nghiệp nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng : Học nghề rèn để kiếm tiền giúp đỡ gia đình Gv nhận xét tiêt học Thể dục Giáo viên bộ môn dạy Toán Hai đường thẳng song song I. Mục tiêu Giúp học sinh có biểu tượng về hai đường thẳng song song (là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau II. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ Học sinh lên bảng làm bài tập 4 B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu hai dường thẳng song song Gv vẽ 1 hình chữ nhật ABCD lên bảng, kéo dài về hai phía hai cạnh đối diện nhau ( AB,CD) tô màu 2 đương kéo dài này cho học sinh biết 2 đương thẳng AB và CD là hai đương thẳng song song với nhau Tương tự kéo dài 2 cạnh AD và BC về 2 phía ta cũng có AD và BC Là 2 đường thẳng song song Gv cho học sinh nhận thấy: 2 đường thẳng song song với nhau thì không bao giờ cắt nhau Gv nên cho học sinh liên hệ các hình ảnh 2 đường thẳng ở xung quanh ( 2 cạnh của bảng, mép khung ảnh Bác ) Gv vẽ 2 đường thẳng song song để học sinh quan sát và nhận dạng 2 đường thẳng song song A B C D 2. Thực hành Bài 1: Học sinh nêu được các cặp cạnh song song trong hình chữ nhật ABCD (AB // CD, AD // BC ) Yêu cầu học sinh nêu tương tự như trên với hình vuông Bài 2: Gv có thể gợi ý Giả thiết (bài toán đã cho) các tứ giác ABEG, ACDG,BCDE là các hình chữ nhật điều đó có nghĩa là các cặp cạnh đối diện của mỗi hình chữ nhật // với nhau từ đó ta có BE // AG // CD A B C G E D Bài 3: Yêu cầu học sinh nêu được các cặp cạnh // với nhau, các cặp cạnh // với nhau, các cặp cạnh với nhau trong mỗi hình MN // PQ M N MN MQ MQ PQ Q P E DI // GH D G DE EG DI IH IH GH I H 3. Củng cố dặn dò Gv nhận xét chung giờ học Chuẩn bị bài sau Đạo đức Tiết kiệm thời gìơ I. Mục tiêu : Học sinh có khả năng Hiểu được: Thời giờ là cái quý giá nhất , cần phải tiết kiệm và cách tiết kiệm thời giờ Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm II. Các hoạt động dạy - học Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ 1 học sinh đọc ghi nhớ của bài trước B. Dạy bài mới 1. Hoạt động1 ; Kể chuyện : Một phút Gv kể chuyện hoặc tổ chức cho học sinh phan vai minh hoạ câu chuyện Thảo luận theo 3 câu hỏi sgk Gv kết luận : Mỗi phút đều đáng quý .Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ 2. Hoạt động2 : thảo luận nhóm (bài 2 sgk)gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bày , các nhóm khác chất vấn bổ sung ý kiến Gv kết luận : Học sinh đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu , nhỡ máy bay Người bệnh được dưa đến bệnh viện cấp cứu chậm có Thể nguy hiểm đến tính mạng 3. Hoạt động3: Bày tỏ thái độ (bài 3 sgk) (cách tiến hành tương tự hoạt động2 tiết 1 bài trước) Gv kết luận : ý kiến d lad đúng Các ý kiến a,b,c là sai ý kiến 1-2 học sinh đọc phần ghi nhơsgk 4. Hoạt động tiếp nối Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân (bài 4) Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân (bài 6 ) Viết về sưu tầm các chuyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ (bài 5) Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2010 Toán Vẽ hai đường thẳng vuông góc I. Mục tiêu : Giúp học sinh biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước băng thước kẻ và e ke Vẽ đường cao của hình tam giác II. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ Học sinh lên bảng làm bài tập 2 B. Dạy bài mới 1. Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng cho trước (AB) Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB C A E B D . E Trường hợp điểm E nằm ngoài đường thẳng AB . A B D Trong hai trường hợp trên gv nêu và học sinh làm mẫu cách vẽ trên bảng theo các bước vẽ như sgk đã trình bày rồi cho học sinh thực hành vẽ vào vở 2. Giới thiệu đường cao của hình tam giác Gv vẽ hình tam giác ABC lên bảng nêu bài toán “vẽ qua A một đường thẳng vuông góc với cạnh BC, đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H” Gv tô màu đoạn thẳng AH (tô từ A đến H) Cho học sinh biết : Đoạn thẳng AH là đường cao của hình tam giác Abc và gv có thể nêu thêm : Độ dài đoạn thẳng AH là chiều cao của hình tam giác ABC 3. Thực hành Bài 1: Yêu cầu cho học sinh vẽ đường thẳng AB đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng CD trong 3 trường hợp như bài tập đã nêu A C A D . C E D A E B C B B D Bài 2: Cho học sinh tự làm bài yêu cầu vẽ đường cao của hình tam giác ứng với mỗi trương hợp A B C H B H C C A A B Bài 3: Yêu cầu hướng dẵn vẽ đường thẳng đi qua điểm E và vuông góc với đưẻC Nêu tên các hình chữ nhật ABCD, AEGD, EBCG A E B D G C 4. Củng cố dặn dò Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau Chính tả Thợ rèn I. Mục đích yêu cầu Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ làm đúng bài tập chính tả II. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ 1-2 học sinh bảng lớp, dưới lớp viết bảng con các từ bắt đầu bằng r / d /gi B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẵn học sinh nghe viết Gv đọc toàn bài thơ Học sinh đọc thầm lại bài thơ Nhắc học sinh lưu ý những từ dễ viết sai, những từ chú giải: quai (búa) Bài thơ cho biết những gì về nghề thợ rèn? (sự vất vả, niềm vui trong lao động của người thợ rèn) Nhắc học sinh cách trình bày Gv đọc cho học sinh viết bài Gv chấm 7 -10 bài, nêu nhận xét chung 3. Hướng dẵn học sinh làm bài tập chính tả Gv chọn bài cho học sinh Học sinh đọc thầm yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài Gv dán lên bảng 3 -4 tờ phiếu mời 3 – 4 nhóm lên bảng thi tiếp sức Đại diện các nhóm đọc kết quả Lớp và gv nhận xét chữa bài Học sinh chữa bài vào vở a. Năm.. nhàle te .lập loè Lưng Làn ao lóng lánhloe 4. Củng cố dặn dò Gv nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau Âm nhạc Giáo viên bộ môn dạy Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Ước mơ I. Mục đích yêu cầu Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng câu chuyện từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm vd minh hoạ Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ II. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ Một học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài’ 2. Hướng dẵn học sinh làm bài tập Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài Lớp đọc thầm bài Trung thu độc lập tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ Gv phát giấy cho 3-4 học sinh , học sinh phát biểu ý kiến, có thể kết hợp giải nghĩa từ Gv nhận xét chốt lời giải đúng Mơ tưởng : mong mỏi và tin tưởng điều mình mong mỏi sẽ đạt đợc trong tương lai Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài Gv phát phiếu cho các nhóm trao đổi thảo luận tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ ước mơ Đại diện mỗi nhóm dán bài tren bảng lớp Lớp và gv nhận xét (ước muốn, ước ao, ước mong, mơ ước, mơ tưởng, mở mộng ) Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài Học sinh làm việc trên phiếu, đại diện mỗi nhóm dán bài trên bảng Lớp và gv nhận xét chữa bài Đánh giá cao : ước mơ(đẹp đẽ, cao cả, lớn, chính đáng) Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ Đánh giá thấp: ước mơ(viển vông, kì quặc, dại dột) Bài 4: học sinh đọc yêu cầu của bài Gv nhắc học sinh tham khao gợi ý 1 trong bài kể chuỵên đã nghe đã đọc trang 80 để tìm vd từng cặp học sinh trao đổi Học sinh phát biểu ý kiến, gv nhận xét Ước mơ được đánh giá cao : là những ước mơ vươn lên làm những việc có ích cho mọi người Ước mơ chở thành bác sĩ (kĩ sư, phi công, bác học ) Ước mơ đánh giá không cao : là những ước mơ giản dị thiết thực có thể thực hiện được không cần lỗ lực lớn Ước muốn có truyện đọc , có xe đạp, có đồ chơi Ước mơ bị đánh giá thấp : là những ước mơ phi lí không thể thực hiện được hoặc là những ước mơ ích kỉ có lợi cho bản thân nhưng gay hại cho người khác Ước đi học không bị cô giáo kiểm tra bài , ước được xem ti vi suốt ngày , ước mơ viển vông của anh chàng Rít trong chuỵên ba điều ước Bài 5: Học sinh đọc yêu cầu của bài , từng cặp trao đổi Hai trình bày cách hiểu thành ngữ , gv bổ xung: Cầu Được ước thấy :đạt được điều mình mơ ước Ước sao được vậy : đồng nghĩa với cầu được ước thấy Ước của trái mùa : muốn những điều trái với lẽ thường Đứng núi nọ trông núi kia :không bằng lòng với cái hiện đang có , lại mơ tưởng cái khác chưa phải của mình 3. Củng cố dặn dò Gv nhận xét chung giờ học Chuẩn bị bài sau Học thuộc các thành ngữ Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (tiếp theo) I. Mục tiêu Học sinh biết trình bày mọt số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người ... inh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân I. Mục tiêu : học sinh biết Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên Đinh Bộ Lĩnh đẵ có công thống nhất đất nước lập lên nhà Đinh II. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ Kể lại diễn biến chính của tran Bạch Đằng B. Dạy bài mới 1. Hoạt động1 Gv giới thiệu Sau khi Ngô Quyền mất tình hình nước ta như thế nào? (Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng , đầt nước bị chia cắt thành 12 vùng, dân chùng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá , quân thu lăm le ngoài bờ cõi) 2. Hoạt động2 : làm việc cả lớp ? Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ? (Ông sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư) ? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? (Ông xây dựng lực lượng đem quân đi diệt loạn 12 xứ quân , năm 968 ông đã thống nhất được giang sơn ) ? Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ? ông lên ngôi vua láy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt niên hiệu là Thái Bình Gv giải thích các từ Hoàng:(Hoàng đế)ngầm nói vua nước ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa Đại Cồ Việt: nước Việt lớn Thái Bình : yên ổn không có chiến tranh 3. Hoạt động3 thảo luận nhóm Các nhòm thảo luận lập bảng so sánh tình hình đất nước trước và sau khi thống nhất thời gian Các mặt Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất Đất nước Triều đình Đời sống của nhân dân Bị chia thành 12 vùng Lục đục Làng mạc, ruộng đồng bị tàn phá, dân nghèo khổ, đổ máu vô ích Đất nước quy về một mối Được tổ chức lại quy củ Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán khắp nơi chùa tháp được xây dựng Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 4. Củng cố dặn dò Gv nhắc lại nội dung bài học Về nhà xem lại bài Kĩ thuật Khâu đột thưa (2 tiết) I. Mục tiêu Học sinh học sinh biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch đấu Hình thành thói quen làm việc kiên trì cẩn thận II. Các hoạt động dạy - học Tiết 2 1. Hoạt động 3: Học sinh thực hành khâu đột thưa Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột thưa Gv nhận xét và củng cố kĩ thuật khâu mũi đột thưa theo 2 bước Bước 1: vạch dấu dường khâu Bước 2: khâu đột thưa theo đường vạch dấu Gv hướng dẵn thêm những điểm cần lưu ý khi thực hiện khâu mũi khâu đột thưa đã nêu ở hoạt động 2 Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và nêu thời gian yêu cầu thực hành Học sinh thực hành .Gv quan sát uốn nắn thao tác với ngững học sinh còn lúng túng hoặc thực hiện chưa đúng 2. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả Gv tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm thực hành Gv nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạch của mảnh vải Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu Đường khâu tương đối phẳng không bị dúm Các múi khâu ở mặt phải tương đối bằng nhau và cách đều nhau Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định Học sinh tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên Gv nhận xét và đánh giá kết quả học tập của học sinh 3. Củng cố dặn dò Gv nhận xét chung giờ học Khoa học Ôn tập: Con người và sức khoẻ I. Mục tiêu Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức Có khả năng áp dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày Hệ thống hoá các kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí của bộ y tế II. Các hoạt động dạy - học 1. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng Gv sử dụng các phiếu câu hỏi để trong hộp từng học sinh lên bốc thằmục tiêu Học sinh khác theo dõi, nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn 2. Tự đánh giá Gv yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức tìm hiểu về chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự đánh giá ? Đẫ ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món chưa ? Đã ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật chưa? ? Đã ăn các loại thức ăn chứa các loại vi-ta-min và khoáng chất chưa? Học sinh dựa vào bảng ghi tên các thức ăn đồ uống của mình trong tuần và tự đánh giá theo tiêu chí trên sau đó trao đổi với bạn bên cạnh Một số học sinh trình bày kết quả làm cá nhân Gv: Ăn các sản phẩm của đậu nành, sữa đậu nành, đậu phụ, trứng, cá thường xuyên, giảm ăn các loại thịt gia súc gia cầm 3. Trò chơi: Ai chọn thức ăn hợp lí Học sinh làm việc theo nhóm, các em sử dụng những thực phẩm mang đến, những tranh ảnh mô hình về thức ăn đã sưu tầm để trình bày một bữa ăn ngon và bổ Các nhóm trình bày bữa ăn của mình, nhóm khác bổ sung Lớp thảo luận: Làm thế nào có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng Về nhà nói lại với mọi người trong nhà những gì đã học được qua hoạt động này 4. Thực hành ghi lại và trình bày 10 lời khuyên về dinh dưỡng hợp lí của bộ y tế Học sinh làm việc cá nhân như đã hướng dẵn ở mục thực hành trang 40 sgk Một số học sinh trình bày sản phẩm của mình với cả lớp Về nhà nói với gia đình những điều đã học và treo bảng này ở chỗ thuận tiện dễ đọc Chuẩn bị bài sau Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2010 Luyện từ và câu Động từ I. Mục đích yêu cầu Nắm được ý nghĩa của động từ: là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật hiện tượng Nhận biết được động từ trong câu II. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ Học sinh lên bảng gạch chân những danh từ chung danh từ riêng (bài 2b phần III) B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Phần nhận xét Học sinh nối tiếp nhau đọc bài 1-2 Lớp đọc thầm đoạn văn bài tập 1, trao đổi theo cặp tìm các từ theo yêu cầu bài tập 2 Gv phát phiếu cho một số nhóm học sinh Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả Lớp và gv nhận xét bổ sung - Chỉ hoạt động: nhìn, nghĩ, thấy - Chỉ trạng thái: đổ (xuống), bay Hướng dẵn học sinh rút ra nhận xét. Các từ nêu trên chỉ hoạt động,trạng thái của người của vật đó là các động từ vậy động từ là gì? 3. Phần ghi nhớ 3-4 học sinh đọc ghi nhớ 1-2 học sinh nêu ví dụ về động từ chỉ hoạt động trạng thái 4. Phần luyện tập Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm ra giấy nháp, phát phiếu riêng cho 1 số học sinh Học sinh trình bày bài trên bảng Lớp và gv nhận xét chữa bài Hoạt động ở nhà: đánh răng, rửa mặt, quét nhà, trông em, tưới rau, nhặt cỏ, nấu cơm Hoạt động ở trường: học bài, làm bài,nghe giảng, đọc thơ, trực nhật, sinh hoạt, tập vẽ Bài 2: Học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu a-b Học sinh làm bài vào vở bài tập, gvphát phiếu cho mốtố học sinh Học sinh trình bày bài trên bảng Lớp và gv nhận xét bổ sung Bài 3: Tổ chức trò chơi: Xem kịch câm Tìm hiểu yêu cầu bài tập và nguyên tắc chơi Học sinh đọc yêu cầu của bài gv treo tranh phóng to giải thích yêu cầu bài tập bằng cách mời hai học sinh chơi mẫu Tổ chức thi biểu diễn động tác kịch câm và xem Gv nêu nguyên tắc chơi Gv gợi ý các đề tài cho học sinh lựa chọn(sgk) Các nhóm trao đổi thảo luận về động tác Các nhóm thi biểu diễn lớp và gv theo dõi nhận xét nhóm thắng cuộc 4. Củng cố dặn dò Gv: Động từ là một loại từ được dùng nhiều trong nói và viết. Trong văn kể chuyện nếu không dùng động từ thì không kể được các hoạt động của nhân vật Về nhà học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài sau Toán Thực hành vẽ hình vuông I. Mục tiêu Giúp học sinh biết sử dụng thước kẻ và ê ke để vẽ được một hình vuông biết độ dài mỗi cạnh cho tìm hiểuước II. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ 1 học sinh làm bài tập 1 B. Dạy bài mới 1. Vẽ hình vuông có cạnh dài 3cm Gv nêu bài toán “Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 3 cm Ta có thể coi hình vuông như hình chữ nhật đặc biệt có chiều dài 3cm, chiều rộng 3cm. Từ đó cách vẽ giống cách vẽ hình chữ nhật Gv hướng dẵn và vẽ mẫu lên bảng A B Vẽ đoạn thẳng CD dài 3dm Vẽ đường thẳng DA với BC Tại D lấy DA = 3dm Vẽ đường thẳng CB DC Nối A với B ta được hình vuông ABCD D C 2. Thực hành Bài 1: Yêu cầu học sinh vẽ được hình vuông cạnh 4cm Học sinh tự tính được Chu vi hình vuông là 4 x 4 = 16 (cm) Diện tích hình vuông là 4 x 4 = 16 (cm2) Đáp số: 16 cm2 Bài 2: Gv vẽ đúng mẫu như trong sgk Học sinh có thể nhận xét: Tứ giác nối trung điểm các cạnh hình vuông là một hình vuông Gv lưu ý cho học sinh: tìm hiểu trước hết ta vẽ như hình a rồi vẽ thêm hình tròn có tâm là giao điểm hai đường chéo của hình vuông và có bán kính bằng 2 ô Bài 3: Học sinh vẽ hình vuông ABCD cạnh 5 cm Dùng ê ke kiểm tra để thấy đường chéo AC và BảN đÅ vuông góc với nhau Dùng thước kiểm tra để thấy hai đường chéo AD và diễn biến bằng nhau 3. Củng cố dặn dò Gv nhắc lại nội dung bài học Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau Tập làm văn Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân I. Mục đích yêu cầu Xác định được mục đích trao đổi, vai trong trao đổi Lập được dàn ý của bài trao đổi đạt mục đích Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục đạt mục đích đă thực hiện ra II. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ Học sinh đọc lại bài văn đã được chuyển thể từ trích đoạn của vở kịch Yết Kiêu B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài Hướng dẵn học sinh phân tích đề bài s đọc thành tiếng, đọc thầm đề bài tìm từ ngữ quan trọng Gv gạch chânb nguyện vọng, môn năng khiếu, trao đổi, anh (chị), ủng hộ, cùng bạn đóng vai Xác định mục đích trao đổi, hình dung những câu hỏi sẽ có Học sinh nối tiếp nhau đọc cac gợi ý 1,2,3 Hướng dẵn học sinh xây dựng trọng tâm của bài Nội dung trao đổi là gì? (về nguyện vọng muốn học thêm một môn năng khiếu của em) Đối tượng trao đổi là ai? (anh hoặc chị) Mích trao đổi để là gì? (làm cho anh chị hiểu rõ nguyện vọng của mình ) hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì? (em và bạn trao đổi. Bạn đóng vai anh hoặc chị của em ) Học sinh phát biểu em chọn bộ môn năng khiếu nào để tổ chức trao đổi? Học sinh đọc thầm lại gợi ý 2, hình dung câu trả lời, giải đáp thắc mắc của anh chị có thể đặt ra Học sinh thực hành trao đổi theo cặp Học sinh chọn bạn cùng tham gia trao đổi viết ra nháp dàn ý đối đáp Thực hành trao đổi lần lượt đổi vaicho nhau Gv quan sát giúp đỡ Thi trình bày trước lớp Một số học sinh thi đóng vai trao đổi trước lớp Gv hướng dẵn học sinh nhận xét theo tiêu chí Nội dung trao đổi có đúng đề tài không? Cuộc trao đổi có đạt mục đích đặt ra không? Lời lẽ cử chỉ có hợp vai đóng không? Có giàu sức thuyết phục không? Lớp bình chọn cặp trao đổi hay nhất Củng cố dặn dò 1 học sinh nhắc lại những điều cần nhớ khi trao đổi ý kiến với người thân Về nhà viết lại vào vở bài tập Chuẩn bị bài sau Phần ký duyệt của ban giám hiệu
Tài liệu đính kèm: