Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Nguyễn Đàm Lâm

Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Nguyễn Đàm Lâm

TẬP ĐỌC: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I. Mục tiêu

1. Đọc trơn toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi. Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện. Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.

2. Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được những ý chính của câu chuyện

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói nên sự thật.

I. Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III. Hoạt động dạy học:

 

doc 32 trang Người đăng lilyphan99 Ngày đăng 21/01/2022 Lượt xem 216Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Nguyễn Đàm Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 5
chào cờ nhận xét đầu tuần
............................................................................................
Tập đọc: Những hạt thóc giống
I. Mục tiêu
1. Đọc trơn toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi. Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện. Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.
2. Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được những ý chính của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói nên sự thật.
I. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
A. Kiểm tra: Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài "Tre Việt Nam" và trả lời câu hỏi ở SGK .
- GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài ghi bảng
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc: 
- GV đọc mẫu lần 1
- GV chia bài làm 4 đoạn và cho HS đọc tiếp nối lần 1
- Cho HS tìm từ khi phát âm.
- Cho HS đọc lần 2 kết hợp nêu chú giải.
- GV sửa lỗi phát âm ngắt nghỉ, giọng đọc của HS 
- GV đọc mẫu lần 2(đọc diễn cảm giọng đọc chẫm rãi)
b. Tìm hiểu bài.
- GV cho HS đọc thầm toàn truyện và trả lời câu hỏi.
Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời: 
Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực?
- GV hỏi thêm:
Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không?
- Cho HS đọc đoạn 2 và cho biết:
Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? kết quả ra sao?
+ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì? Chôm làm gì?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
- Cho HS đọc đoạn 3 và trả lời: Thái độ của mọi người thế nào khi nghe lời nói thật của Chôm.
- HS đọc đoạn cuối của bài và trả lời: Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý.?
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu đoạn: Chôm lo lắng... thóc giống của ta.
- GV công bố bạn thắng cuộc
C. Củng cố dặn dò
- GV cho HS rút ý nghĩa câu chuyện.
- GV chốt ý đúng: ý nghĩa: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói nên sự thật.
- GV tổng kết tiết học. Dặn dò HS đọc bài. Chuẩn bị tiết sau: Gà trống và Cáo.
3'
1'
29'
2'
- 2 HS lên bảng đọc
Lớp theo dõi và nhận xét.
- 4 HS đọc tiếp lối đến hết bài.
- Sững sờ, dõng dạc.
- HS nêu chú giải các từ: bệ hạ, dõng dạc, ...
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi.
- PHát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc sẽ truyền ngôi, ai không có thóc sẽ bị trừng phạt.
- HS trả lời nêu ý kiến.
- Chôm đã gieo trồng nhưng thóc không nảy mầm.
- Mọi người: Chở nộp thóc cho vua.
Chôm: Không có thóc tâu thật với vua.
- Chôm dám nói lên sự thật không sợ bị phạt.
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm.
HS giải nghĩa: Sững sờ.
- Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối.
- Người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài.
- Tìm giọng đọc và thể hiện diễn cảm.
- Thi đọc diễn cảm theo cách phân vai.
- HS trả lời.
Toán: Luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm.
- Biết năm thuận có 399 ngày và năm không nhuận có 365 ngày.
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tích mốc thế kỉ.
II. Đồ dùng dạy học:
Đồng hồ 
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: Cho HS lên bảng làm BT1 và kiểm tra vở BT của HS.
2. Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi bảng
b. Hướng dẫn HS luyện tập: 
Bài 1(trang 26):
GV chữa bài chốt kết quả đúng.
Bài 2(trang 26)
GV cho HS tự làm sau đó giải thích cách làm.
Bài 3(trang 26)
- GV cho HS xác định năm 1789, thuộc thế kỷ nào?
- Năm sinh của Nguyễn Trãi là năm nào?
Bài 5(trang 26)
GV cho HS củng cố về xem đồng hồ và đổi đơn vị đo khối lượng.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS làm lại BT 2trang 26 vào vở.
- Tổng kết tiết học.(Giảm tải bài 4- 26)
3’
1’
29’
2’
2 HS lên bảng làm.
- HS đọc BT.
HS làm miệng(nhiều HS trả lời)
- 3 HS lên bảnglàm, cả lớp làm vảo vở. Kết quả đúng là:
3 ngày = 72giờ; 1ngày = 8giờ
4 giờ = 240phút ; ẳ giờ = 15phút
8phút = 480giây; ẵphút = 30giây
- HS nêu: Năm 1789 thế kỉ XVIII 
Năm sinh của Nguyễn Trãi là: 1980 – 60 = 1380
Vậy năm 1380 thuộc thế kỉ XIV
- 2 HS lên làm.
a) Khoanh vào B
b) Khoanh vào C.
....................................
.......................................................................................................
địa lý : Trung du bắc bộ
I. Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ.
- Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung du Bắc Bộ.
- Nêu được quy trình chế biến chè.
- Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức.
-GD HS Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây.
II. đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lí TNVN.
- Bản đồ hành chính VN.
- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:
- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm nghề gì? Nghề nào là chính?
- Kể tên một số sản phầm thủ công truyền thống ở Hoàng Liên Sơn?
B. Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - ghi bảng
2) Phát triển bài:
1.Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải:
*HĐ1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK và trả lời câu hỏi.
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay Đồng Bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào?
+ Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ?
- GV cho HS chỉ bản đồ các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phú, Bắc Giang những tỉnh có vùng đồi trung du.
*Hưởng ứng lời kêu gọi trồng rừng và bảo vệ rừng chúng ta tích cực trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng phủ xanh đất trống dồi núi trọc nơi ta ở.
2. Chè và cây ăn quả ở trung du:
*HĐ2: Làm việc nhóm.
- Dựa vào kênh chữ, kênh hình mục 2SGK, HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:
- Trung du Bắc Bộ thích hợp với việc trồng những loại cây gì?
- H1,H2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang.
- Em biết gì về chè Thái Nguyên và chè ở đây dùng để làm gi?
- ở trung du Bắc Bộ xuất hiện loại trang trại nào?
3. Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp:
*HĐ3: Làm việc cả lớp
GV hỏi: 
- Vì sao vùng trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống đồi trọc?
- Dựa vào tình trạng này, người dân nơi đây đã trồng loại cây gì?
C. Tổng kết - dặn dò
- 2 em nhắc lại bài học.
- NX giờ học về nhà học bài.
3'
1'
29'
2'
- 2 em trả lời.
- NX cho điểm
- 1 HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nằm giữa vùng núi và đồng bằng.
+ Đỉnh tròn, sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp.
+ Vừa của Đồng Bằng, vừa của Miền Núi.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- NX bổ sung.
- Cây ăn quả: Cam, Chanh, Dứa, Vải...
- Cây công nghiệp: Chè.
- HS trả lời - bổ sung:
- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt, đốt phá bừa bãi...
- Trồng keo, trẩu, sở....
- HS thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày.
- NX bổ sung.
Thể dục: Đổi chân khi đi đều sai nhịp
 trò chơi: Bịt mắt bắt dê
I - Mục tiêu: Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại: Thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đẹp, đúng khẩu lệnh.
- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp :HS biết cách bước đệm khi đổi chân .
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê : rèn luyện vào nâng cao khả năng tập trung chú ý , khả năng định hướng , chơi đúng luật , hào hứng , nhiệt tình trong khi chơi .
II - Địa điểm , phương tiện .
- Sân trường .
- Còi , 2-3 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi .
III – Hoạt động dạy – học 
Nội dung
T
Phường pháp tổ chức
1 – Phần mở đầu : 
- GVnhận lớp , phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học .
- Chấn chỉnh đội ngũ trang phục luyện tập .
* Trò chơi : Tìm người chỉ huy .
2 – Phần cơ bản : 
a - Đội hình đội ngũ : 
+ Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng điểm số , đi đều vòng phải , vòng trái, đứng lại .
+ Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp .
b- Trò chơi vận động : 
Trò chơi : Bịt mắt bắt dê .
3 – Phần kết thúc : 
- HS chạy vòng tròn quanh sân.
- Hệ thống bài : 
- Đánh giá nhận xét .
6’
18’
6’
5’
- Lớp tập trung 4 hàng dọc nghe phổ biến .
- làm theo khẩu lệnh của lớp trưởng .
- HS chơi theo sự điều khiển của lớp trưởng .
- HS luyện tập theo hàng ngang.
- GVđiều khiển lớp tập 2lần .
Nhận xét sửa sai cho HS .
- Chia tổ luyện tập : 6 lần .
Tổ trưởng điều khiển .
GV quan sát , nhận xét sửa sai cho HS ...
- Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố .
- GV làm động tác mẫu và giảng giải.
- HS luyện tập .
- Dạy HS bước đệm tại chỗ và bước đệm trong bước đi .
- HS tập hơp đội hình chơi .
- Nêu tên trò chơi , giải thích cách chơi và luận chơi .
- Cả lớp cùng chơi .
- GV quan sát nhận xét ...
- HS chạy theo vòng tròn.
-Nhắc lại nội dung bài .
- GVđánh giá và nhận xét giờ học .
Chính tả(nghe - viết)
Những hạt thóc giống
I. Mục tiêu:
- HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống.
- Làm đúng các bài tập phân biệt. Đồ tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn như l/n; en/eng.
II dùng dạy học
- Giáo viên: Bút dạ
- 3- 4 tờ phiếu in sẵn nội dung BT2a, 2b
- Vở BTTV
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc HS viết bảng: ra vào, giữ gìn, con dao
- GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Ghi bảng
2. Hướng dẫn học sinh nghe viết
- GV đọc bài viết trong SGK
- GV chú ý những từ khó viết.
- Gọi HS đọc đoạn viết 
- GV nhắc nhở HS quy tắc viết chính tả.
- GV đọc từng câu
- GV đọc lại toàn bài.
- GV chấm chữ 7 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập.
- GVcho HS nêu yêu cầu của bài tập 2(a).
- Phát phiếu to cho nhóm.
- GV gọi HS nhận xét bài làm. Chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau và làm bài 2(b).
3'
1'
29'
2'
- HS viết
- HS nhận xét.
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS nghe.
- HS viết bài vào vở.
- HS soát lỗi.
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi.
- Bài 2a: Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh các đoạn văn dưới đây: 
- HS đọc thầm đoạn văn - tìm từ 
- HS làm vở BT.
- Đại diện lên dán phiếu.
- Đọc to đoạn văn đã điền
 ...............................................................................................................................
Toán: Tìm  ...  phong bì ghi địa chỉ người nhận
* Hs thực hành viết thư
3. Củng cố dặn dò
- NX tiết học
3
35
2
2 HS nêu
- Hs theo dõi và đọc gợi ý SGK
- Vài em nêu đề bài
-HS viết bài
- Thu bài
Luyện từ và câu: Danh từ
I. Mục tiêu:
- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật(người, vật, hiện tượng, khái niện hoặc đơn vị).
- Xác định được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ khái niệm.
- Biết đặt câu với danh từ.
II. đồ dùng dạy - học:
- Bảng lớp viết sẵn bài 1 phần nhận xét.
- Giấy khổ to + bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
A-Kiểm tra bài cũ
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu:
+ Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt câu với 1 từ vừa tìm.
+ Tìm từ cùng nghĩa với trung thực và đặt câu với 1 từ vừa tìm được.
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Phát triển bài:
*Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Thảo luận cặp đôi để tìm từ.
- GV dùng phấn gạch chân những từ chỉ sự vật.
- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Phát phiếu và bút dạ cho HS.
- HS thảo luận.
- HS các nhóm xong dán phiếu lên bảng.
- KL bài đúng.
- GV: Những từ chỉ sự vật, chỉ người vật, hiện tượng, khái niệm và đơn vị đo được gọi là danh từ.
- H: Danh từ là gì?
- GV giải thích 1 số danh từ.
* Ghi nhớ:
- HS đọc phần ghi nhớ.
- HS tìm thêm VD.
Luyện tập
 Bài1
- Cho HS đọc nội dung và yêu cầu bài 1.
- Cho HS thảo luận cặp đôi.
- Chữa bài và nhận xét.
Bài 2: 
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- yêu cầu HS tự đặt câu.
- NX câu của HS.
C. Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Hỏi danh từ là gì?
- Về nhà tìm mỗi loại
3'
1'
29'
2'
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- NX bổ sung.
- HS đọc yêu cầu, thảo luận.
- Tiếp nối nhau đọc bài và NX.
- Dòng 1: Truyện cổ.
- Dòng 2: Cuộc sống, tiếng, xưa
- Dòng 3: cơn, nắng, mưa.
- Dòng 4: con, sống, rặng, dừa.
- Dòng 5: đời, cha ông.
- Dòng 6: con sông, chân trời.
- Dòng 7: Truyện cổ
- Dòng 8: mặt, ông cha.
- HS hoạt động nhóm.
- Dán phiếu, NX, bổ sung.
+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông.
+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa
+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng, xưa, đời.
+ Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng
- Danh từ là chỉ người, vật hiện tượng, khái niệm, đơn vị.
- 3- 4 em đọc.
- Danh từ chỉ khái niệm: điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng.
- HS đọc câu của mình.
VD: 
- Bạn Lan có điểm đáng quý là thật thà
.........
Toán: Biểu đồ(tiếp theo)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Làm quen với biểu đồ hình cột.
- Bước đầu biết cách đọc biểu đồ hình cột.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phóng to biểu đồ, số chuột của 4 thôn đã diệt.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: 
- GV gọi HS lên bảng làm BT 2SGK trang 29
- GV chữa bài cho điểm.
B. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - ghi bảng
b. Giới thiệu biểu đồ hình cột số chuột của 4 thôn đã diệt:
 GV treo biểu đồ số chuột của 4 thôn đã diệt để HS quan sát và trả lời
- Biểu đồ biểu diễn số chuột đã diệt của thôn nào?
- Thôn Đông diệt được bao nhiêu con chuột ? Vì sao em biết?
- Hãy cho biết số chuột đã diệt được của các thôn Đoài, Trung, Thượng?
- Nhận xét độ cao các cột biểu diễn như thế nào?
- GV cho HS so sánh số chuột của các thôn.
c. Luyện tập thực hành:
Bài 1 trang 31
GV cho HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:
- Những lớp nào đã tham gia trồng cây?
- Lớp 4A trồng được bao nhiêu cây?
- Lớp 5B trồng được bao nhiêu cây? 
- Lớp 5C trồng được bao nhiêu cây?
- Khối lớp 5 có mấy lớp tham gia?
- Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Lớp nào trồng được ít cây nhất?
Bài 2 trang 32
GV yêu cầu HS đọc số lớp 1 trong từng năm học qua biểu đồ.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm phần b.
- GV chữa bài chốt lời giải đúng
C. Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết tiết học. Nhắc HS làm BT ở vở BT và làm lại BT 2 trang 32 
- Chuẩn bị tiết 26
3'
1'
29'
2'
- 3HS lên bảng 
- Lớp theo dõi NX.
- HS quan sát trên biểu đồ.
- Của 4 thôn: Đông, Đoài, Trung Thượng.
- Thôn Đông diệt được 2000 con chuột vì trên đỉnh cột biểu diễn số chuột đã diệt được là số 2000
 - Thôn Đoài diệt được 2200 con, thôn Trung diệt được 1600 con, thôn Thượng diệt được 2750 con.
- Cột cao hơn biểu diễn số con chuột nhiều hơn. Cột thấp hơn biểu diễn số chuột ít hơn
- HS nêu .
-HS trả lời .
-Những lớp tham gia trồng cây :4A; 4B ; 5A ; 5B; 5 C .
-Trồng 35 cây .
-Trồng 40 cây .
Trồng 23 cây .
-Khối 5 có 3 lớp tham gia trồng cây 
-Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất, lớp 5C trồng được ít cây nhất .
-HS đọc .
HS nêu yêu cầu .
-HS làm .
b – 
-Số lớp 1 của năm học 2003-2004nhiều hơn của năm học 2002-2003 là 3 lớp .
-Năm học 2002-2003 mỗi lớp 1 có 35 HS .Trong năm học đó trường có 105 HS lớp 1 .
-Nếu năm học 2004-2005 mỗi lớp 1 có 32 HS thì số HS lớp 1 năm học 2002-2003 ít hơn năm học 2004-2005 là 23 HS .
.....................................................................................................................................
Tập làm văn: đoạn văn trong bài văn kể chuyện
I. Mục tiêu:
- có hiểu biết ban đầu về văn kể chuyện
- Biết vận dụng những hiẻu biết đểtạo dựng một đoạn văn kể chuyện
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học
HS : Vở BT tiếng việt 4
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
A: Kiểm tra bài cũ: Không
B. Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp.
b. Nhận xét::
* Xác định yêu cầu của đề bài.
- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài.1,2
HS thảo luận theo cặp
a. Những sự việc tạo thành cốt truyện
b. Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào?
*Bài tập 2
- Dấu hiệu nào nhận biết chỗ mở đầu và kết thúc trong đoạn văn?
*Bài tập 3:
-Gọi Hs nêu Y/c bài tập
 * Ghi nhớ......
C. Luyện tập
Gv cùng Hs NX
3Củng cố dặn dò
Nhắc lại nội dung
NX giờ học
3
27'
8
2'
2 HS đọc yêu cầu của đề.
Hs đọc thầm :Những hạt thóc giống
- HS trả lời
- Hs NX
- Tương tự (HS trả lời)
- Đầu dòng viết thụt voà một ô
- Chấm xuống dòng
- HS nêu y/c BT
- HS NX
- HS đọc Y/c
- Làm việc cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc kết quả
Khoa học: ăn nhiều rau và quả chín
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
I – Mục tiêu : Giúp HS :
- Nêu được lợi ích của việc ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày.
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.
- Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau quả chín hàng ngày .
II - Đồ dùng dạy – học.
- Hình minh hoạ SGK.
- Chuẩn bị một số rau quả tươi và héo, vỏ đồ hộp...
III – Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
A – Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi.
+ Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
+ Vì sao phải ăn muối I-ốt và không nên ăn mặn .
- Nhận xét cho điểm HS .
B – Bài mới . 
1 - Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2 – Hướng dẫn tìm hiểu nội dung.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lý do cần ăn nhiều rau và quả chín .
+ Mục tiêu : HS biết giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày .
+ Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS xem sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối .
- HS trả lời .
- Kể tên một số loại rau quả các em vẫn ăn hàng ngày ?
- ăn rau và quả chín có ích lợi gì ?
- GV kết luận: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể . Các chất sơ trong rau quả còn giúp chống táo bón .
* Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn .
+ Mục tiêu : Giải thích thế nào là thực phẩm sạch và an toàn .
+ Cách tiến hành .
Bước 1: Yêu cầu HS đọc , trả lời?
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
Bước 2: HS trả lời .
- GV kết luận : Thực phẩm sạch và an toàn là thực phẩm giữ được chất dinh dưỡng , được nuôi trồng , bảo quản , chế biến hợp vệ sinh không gây hại sức khoẻ cho người sử dụng .
* Hoạt động 3: Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm .
+ Mục tiêu : Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm .
+ Cách tiến hành. 
Bước 1: Làm việc theo nhóm .
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm .
- Nhóm 1: Thảo luận : Cách chọn thức ăn tươi sạch, cách nhận ra thức ăn ôi , héo...
- Nhóm 2: Thảo luận : Cách chọn đồ hộp và chọn thức ăn được đong gói.
- Nhóm 3: Thảo luận : Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn, sự cần thiết nấu thức ăn chín.
Bước 2: Làm việc theo nhóm .
- Yêu cầu HS trình bầy .
- GV nhận xét .
- GV đọc mục bạn cần biết ( trang 23 ).
C – Củng cố, dặn dò. 
- Tóm tắt nội dung bài học .
- Liên hệ thực tế .
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về học bài. 
3’
30’
2’
- 2 HS trả lời .
- HS nhận xét bổ xung .
- HS quan sát .
- Rau cải , rau muống, xu hào ... quả chuối , quả na , quả hồng , quả ổi ...
- Chống táo bón, đủ các chất khoáng và vi-ta-min cần thiết, đẹp da, ngon miệng .
- HS đọc SGK.
- Thực phẩm cần được nuôi trồng theo quy trình hợp vệ sinh ... 
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời .
- Thức ăn tươi, sạch là thức ăn có giá trị dinh dưỡng , không bị ôi, thiu. héo, úa...
- Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng không dùng những loại hộp bị thủng, phồng, han gỉ. 
- Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và dụng cụ nấu ăn được rửa sạch sẽ.
- Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng , không bị đau bụng, không bị ngộ độc đảm bảo vệ sinh.
- HS đọc SGK.
- HS đọc mục bạn cần biết. 
Sinh hoạt : Kiểm điểm tuần 5
I.Mục tiêu:
- ổn định tổ chức lớp
-Giúp học sinh nhận được ưu khuyết điểm trong tuầu.
-Rèn học sinh có tinh thần phê,tự phê.
- Giáo dục học sinh có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập.
II.Chuẩn bị: Nội dung sinh hoạt.
III.Hoạt động lên lớp:
1.Kiẻm điểm trong tuần:
- Các tổ kiểm điểm các thành viên trong tổ.
- Lớp trưởng nhận xét chungcác hoạt động của lớp trong tuần.
- Giáo viên đánh giá chung theo các mặt hoạt động: .
 + Về ý thức tổ chức kỷ kuật: Đa số các em đều ngoan ,chấp hành tốt nội quy ,quy định 
 + Học tập: Nhìn chung có ý thức học song còn nhiều em chưa có ý thức học tập ở nhà cũn như trên lớp.
Các em có tiến bộ như: 
Em Tú,Thảo
Chưa tíên bộ :
 + Lao động: Các em có ý thức lao động 
 +Thể dục vệ sinh: Có ý thức vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
 +Các hoạt động khác: Đa số các em đều ngoan, thực hiẹn đầy đủ nhiệm vụ của học sinh.
-Bình chọn xếp lọai tổ ,thành viên:
2.Phương hướng tuần sau:
- Khắc phục nhược điểm trong tuần.
 - Phát huy ưu điểm đã đạt được.
3.Sinh hoạt văn nghệ;
=======================$========================

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_5_nguyen_dam_lam.doc