Giáo án Mĩ thuật 4 - Chủ đề 4: Làm quen với không gian xa, gần

docx 11 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 4 - Chủ đề 4: Làm quen với không gian xa, gần", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Môn học: Mỹ Thuật .
 Lớp 4. Bài học: Đường em đến trường 
 Số tiết:4 .
 CHỦ ĐỀ 4: LÀM QUEN VỚI KHÔNG GIAN XA, GẦN (4 tiết) 
 Bài 7: Đường em đến trường (2 tiết)
I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt
 Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau:
– Nhận biết vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở đối tượng quan sát và liên hệ với các hình 
ảnh trên đường đị học; Bước đầu tìm hiểu tác giả và vẻ đẹp của tác phẩm thể hiện vị trí, 
không gian xa, gần trong tranh.
– Tạo được sản phảm trang đề tài đường em đi học có vị trí xa, gần của một số hình ảnh 
vfa trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. 
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, vị trí xa, gần của hình ảnh, màu đậm, 
nhạt ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 
2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác 
như: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng một số kĩ tạo 
hình hành phù hợp với hình thức, chất liệu trong thực hành, sáng tạo sản phẩm; xác định 
ví trị xa, gần cho một số hình ảnh để tạo không gian xa, gần ở sản phẩm 
3. Phẩm chất
 Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách 
nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thích vẻ đẹp về không gian xa gần của các 
hình ảnh trên đường đi học và ở xung quanh; Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành, 
sáng tạo; tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi 
thực hành 
II. Chuẩn bị (GV và HS): Màu vẽ, bìa giấy, đất nặn, kéo, hồ dán, bút chì, tẩy chì, vở thực 
hành
III. các hoạt động DH chủ yếu
 Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: 
 Tiết – Nhận biết: Ví trí xa, gần của một số hình ảnh ở hình trực quan; tìm hiểu cách 
 1 thựchành thứ nhất
 – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Vẽ tranh đề tài đường em đến trường có vị 
 trí xa, gần của một số hình ảnh theo ý thích
 Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, tìm hiểu cách thực hành thứ 2.
 2 – Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Sáng tạo sản phẩm đề tài đường em đến trường 
 có vị trí xa gần của một số hình ảnh bằng hình thức cắt, xé, dán, nặn . 
 TIẾT 1 – Bài 7: Đường em đến trường
 Mở đầu/Hoạt động khởi động: “Nhà thông thái” (khoảng 3 phút)
 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh và yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1: Cây nào có vị trí gần, xa em nhất? Cây ở vị trí gần em cao hơn hay thấp hơn cây ở 
xa? 
+ Hình 2: Đôi bạn cùng đi chung một xe đạp có vị trí gần em nhất hay xa em nhất? 
+ Hình 3: Em giới thiệu một số hình ảnh nhân vật ở vị trí gần và xa em? Ngôi nhà ở vị trí 
gần em to hay bé hơn ngôi nhà ở xa em?
– Đánh giá nội dung chia sẻ của HS; giới thiệu vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở các sản 
phẩm, tác phẩm mĩ thuật số 1, 2, 3 và họa sĩ Nguyễn Thụ.
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 
2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách vẽ tranh: em cùng bạn đi học 
– Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: 
 + Hình ảnh các bạn trong tranh có vị trí bằng nhau hay khác nhau? 
 + Em chỉ ra hình bạn nào ở gần em nhất, bạn nào ở xa em nhất? 
 + Màu ở phần mặt đất đậm hơn hay nhạt hơn màu ở phần trời, đám mây? 
 + Em hãy nêu các bước thực hành tạo bức tranh này? 
– Đánh giá nội dung HS chia sẻ, bổ sung; hướng dẫn thực hành và lưu ý HS: vị trí trước, 
sau/xa, gần của các hình ảnh ở sản phẩm. 
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
– Tổ chức theo vị trí nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm vụ: 
 + Thực hành: Vẽ tranh đề tài đường em đến trường có sắp xếp một số hình ảnh (nhân vật, 
cây, nhà ) ở vị trí khác nhau (xa, gần). 
 + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (VD: chọn mẫu trang 
phục nam/nữ, chọn màu sắc, cách thực hành, ); đặt câu hỏi cho bạn (Bạn sẽ tạo mẫu trang 
phục nam/nữ, người lớn/trẻ em? Bạn sẽ trang trí chấm nét nhiều hay ít ở vị trí nào trên áo 
dài?...).
- Gv hướng dẫn HS quan sát, chỉ ra vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở sản phẩm tham khảo 
(tr.32-Sgk), trong vở Thực hành, hình ảnh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sưu tầm và có thể 
tham khảo.
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ 
.
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút)
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD:
 + Tên bức tranh của em là gì? Bức tranh có những hình ảnh nào? 
 + Các hình ảnh ở bức tranh của em có vị trí xa, gần như thế nào? 
 + Bức tranh em vẽ có những màu nóng, màu lạnh nào/có đậm nhạt của màu nào?
 + Em thích hình ảnh, màu sắc nào nhất ở bức tranh của mình?
 + Em thích bức tranh của bạn nào nhất, vì sao?... 
– Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao dổi, chia sẻ của HS
4. Vận dụng (khoảng 2 phút)
- Tổng kết tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học TIẾT 2 – Bài 7: Đường em đến trường
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút)
– Tóm tắt nội dung tiết 1; tổ chức HS quan sát một số sản phẩm đã vẽ ở tiết 1, hình ảnh/sản 
phẩm mĩ thuật sưu tầm và trả lời câu hỏi: 
+ Mỗi hình ảnh, sản phẩm mĩ thuật có những hình ảnh/nhân vật nào? các hình ảnh/nhân vật 
có vị trí xa, gần như thế nào?
+ Em chỉ ra vị trí nào có màu đậm, vị trí nào có màu nhạt trên mỗi sản phẩm mĩ thuật.
+ Các sản phẩm mĩ thuật được tạo nên bằng hình thức nào (vẽ/in/nặn/cắt, xé dán?) 
– Đánh giá chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt nội dung quan sát; gợi mở HS liên hệ thực 
tế.
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 
2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo sản phẩm: Tham gia giao thông an toàn 
– Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: 
 + Em hãy nêu một số chất liệu, vật liệu sử dụng để sáng tạo hình cây, người, ô tô, đèn tín 
hiệu giao thông và vị trsi khác nhau của các hình ảnh đó ở sản phẩm? Hình ảnh nào gần 
em nhất, hình ảnh nào xa em nhất? 
 + Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo sản phẩm này? 
– Đánh giá nội dung HS chia sẻ, bổ sung; hướng dẫn thực hành và lưu ý HS: vị trí trước, 
sau/xa, gần của các hình ảnh: người, ô tô, hàng cây, đèn tín hiệu giao thông ở sản phẩm. 
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
– Tổ chức nhóm HS và giao nhiệm vụ: Sáng tạo sản phẩm nhóm về đề tài: Đường em đến 
trường bằng hình thức vẽ, cắt, xé, dán, nặn có vị trí xa, gần của một số hình ảnh theo ý thich.
 - Hướng dẫn Hs làm việc nhóm: Thảo luận chọn nội dung (đường phố, đường trong ngõ, ở 
thông, bản, làng, đường trên núi, sông, rạch ), chọn hình ảnh (người, cây, xe đạp, ô tô, 
thuyền, đèn giao thông, ) và phân công cá nhân tạo hình ảnh đơn lẻ; tập hợp, sắp xếp sản 
phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm. Lưu ý: Ví trí các hình ảnh xa, gần khác nhau. 
- Gv nhắc HS tham khảo thêm một số sản phẩm ở trang 32-sgk và hình ảnh trong vở Thực 
hành.
– Quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ.
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút):
– Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: 
 + Em sáng tạo mẫu và trang trí chiếc váy bằng cách nào? 
 + Vị trí nào ở mẫu váy của em có trang trí nhiều/ít chấm, nét? 
 + Em thích chi tiết nào nhất trên sản phẩm chiếc váy của em, của bạn?
 + Em muốn dành sản phẩm chiếc váy cho ai sử dụng và sử dụng vào dịp nào? vì sao? 
 + Em thích mẫu váy nào nhất? Vì sao?.... – Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. 
4. Vận dụng (khoảng 3 phút)
– Hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: 
+ Các bạn trong hình ảnh đã giới thiệu, trưng bày sản phẩm bằng cách nào?
+ Em có ý tưởng nào khác cho việc giới thiệu, trưng bày sản phẩm của mình, của các bạn? 
- GV tóm tắt nội dung vận dụng và tổng kết bài học, khích lệ HS tạo thêm sản phẩm (nếu Hs 
thích).
– Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị bài 7. CHỦ ĐỀ 4: LÀM QUEN VỚI KHÔNG GIAN XA, GẦN (4 tiết) 
 Bài 8: Thể thao vui, khỏe (2 tiết)
I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau:
– Biết được một số hoạt động thể thao trong nhà trường, trong đời sống và những vị trí, 
khác nhau của các nhân vật trong mỗi hoạt động đó. Bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của hoạt 
động thể thao trong tranh dân gian Đông hồ. 
 – Sáng tạo được sản phẩm mĩ thuật về hoạt động thể thao yêu thích, có sắp xếp vị trí xa 
gần của một số hình ảnh và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 
 – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của 
mình, của bạn 
2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù 
khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán, thể chất thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận 
dụng một số kĩ tạo hình hành phù hợp với hình thức, chất liệu trong thực hành, sáng tạo 
sản phẩm; xác định ví trị của một số hình ảnh để tạo không gian xa, gần ở sản phẩm; biết 
được vai trò, tác dụng của hoạt động thể thao với sức khỏe của bản thân và người khác 
 3. Phẩm chất
 Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, tính thần trách 
nhiệm, thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thích các hoạt động thể thao truyền thống 
của dân tộc, Tích cực tìm hiểu, tham gia hoạt động thể thao trong nhà trường và nơi ở; tôn 
trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành 
II. Chuẩn bị (GV và HS): Đất nặn, giấy màu, bìa giấy, hồ dán, kéo, bút chì, tẩy chì, giấy 
báo 
III. Các hoạt động chủ yếu
 Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: 
 Tiết 1 - Nhận biết: Vị trí xa, gần của một số nhân vật tham gia hoạt động thể dục, 
 thể thao
 - Thực hành nhóm: cá nhân tạo sản phẩm đơn lẻ về hoạt động thể thao yêu 
 thích của nhóm. 
 Tiết 2 - Nhận biết: Nhắc lại nội dung chính ở tiết 1 - Thực hành nhóm: Kết hợp sản phẩm đơn lẻ để tạo sản phẩm nhóm có vị trí 
 xa gần của một số hình ảnh về đề tài thể thao.
 TIẾT 1 – Bài 8: Thể thao vui khỏe
 Mở đầu/Hoạt đông khởi động: Gv tổ chức HS nghe hoặc hát kết hợp vận động theo lời bài 
hát “tập thể dục buổi sáng” (khoảng 3 phút)
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút)
- Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh (Tr.34-Sgk) và yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1: Tên bức tranh là gì? Em hãy chỉ vị trí xa, gần của các nhân vật trong bức tranh? 
Em biết gì về tranh dân gian Đông Hồ?... 
+ Hình 2: các bạn đang tham gia hoạt động thể thao nào? Vị trí xa, gần của hình ảnh các bạn 
như thế nào? Ở trường em có những hoạt động thể dục, thể thao nào?... 
– Đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS; giới thiệu vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở 
hình 1, hình 2 và vài nét về tranh dân gian Đông Hồ. Kết hợp bồi dưỡng phẩm chất chăm 
chỉ, trách nhiệm ở HS (thường xuyên tập thể dục, rèn luyện sức khỏe, ).
- Gv tổ chức HS quan sát, tìm hiểu một số hình ảnh, sản phẩm mĩ thuật về hoạt động thể dục 
thể thao trong đời sống và trong một số lễ hội; gợi mở HS chỉ ra nội dung hoạt động, chỉ ra 
vị trí xa, gần của các nhân vật ở mỗi hình ảnh. 
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 
2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách vẽ tranh: em cùng bạn đi học 
– Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: 
– GV hướng dẫn HS quan sát hình minh họa Tr.35 và nêu câu hỏi tương ứng với mỗi cách 
thực hành:
 + Tạo sản phẩm mĩ thuật bằng cách xé dán: Em hãy nêu những đồ dùng, vật liệu cần chuẩn 
bị? Em hãy chỉ ra vị trí xa gần của các hình ảnh trên sản phẩm? Em hãy nêu các bước thực 
hành?... 
 + Tạo sản phẩm mĩ thuật bằng cách nặn: Em hãy nêu các bước thực hành? Em chỉ ra vị trí 
xa, gần của các hình ảnh trên sản phẩm?... 
– GV nhận xét trả lời, trao đổi, bổ sung của HS và hướng dẫn HS thực hành. 
- GV giới thiệu, tổ chức HS tìm hiểu: nội dung, vị trí xa gần của của một số hình ảnh ở sản 
phẩm tham khảo (tr.36-Sgk) và sản phẩm, tác phẩm khác.
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
- GV hướng dẫn làm việc nhóm: 
 + Chọn hoạt động thể dục thể thao yêu thích để tạo sản phẩm; 
 + Chọn cách thực hành (xé, cắt dán hoặc nặn, vẽ); 
 + Mỗi cá nhân tạo hình ảnh đơn lẻ (VD: người, cây, nhà, dụng cụ thể thao, cờ, nền 
trời, đất )
- GV lưu ý HS: các sản phẩm của cá nhân cần có kích thước phù hợp giữa các nhân vật và 
phù hợp với hoạt động (thao tác, tư thế, ) và nên tạo các tư thế ở dáng động. 
- GV giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác phẩm để HS tham khảo. 
– Quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS và gợi mở, hướng dẫn, hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút)
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi, chia sẻ. Câu hỏi: 
 + Em hãy giới thiệu hoạt động thể thao của nhóm đã lựa chọn? 
 + Sản phẩm của em là hình ảnh nào (con người, con vật, thực vật, phương tiện, đồ 
dùng, )? 
 + Sản phẩm của em tạo được bằng cách nào?
 + Em giới thiệu vị trí xa, gần của một số hình ảnh trên sản phẩm?
 + Em có nhận xét gì về các sản phẩm của bạn trong nhóm? 
 + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? 
– Gv đánh giá, tổng kết hoạt động thực hành; nhận xét, nội dung trao đổi, chia sẻ của HS
4. Vận dụng (khoảng 2 phút)
- Nhắc HS bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học thứ 2 của bài học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học
 TIẾT 2 – Bài 8: Thể thao vui khỏe
 Mở đầu/Hoạt động khởi động: Tổ chức HS chơi trò chơi “Đố bạn” (khoảng 3 phút)
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút)
– Tổ chức các nhóm HS đặt các sản phẩm đơn lẻ trên bàn, tại vị trí của nhóm và quan sát, 
báo cáo:
+ số lượng sản phẩm (hình ảnh nhân vật, cảnh vật, chính, phụ, ) đủ/thiếu so với ý tưởng 
ban đầu của nhóm.
+ Hình ảnh, chi tiết cần hoạn thiện hoặc bổ sung?.
+ Hướng thực hành tiếp theo của nhóm (tiếp tục tạo và hoàn thành sản phẩm đơn lẻ/sắp xếp 
tạo sản phẩm nhóm?
- Gv tóm tắt những chia sẻ, báo cáo của các nhóm HS, đánh giá mức độ hoàn thành công 
việc ở tiết 1, gợi mở nhiệm vụ thực hành. hoàn thiện sản phẩm cá nhân và tiến hành sắp xếp 
tạo sản phẩm nhóm. 
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 21 phút): 
– Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS:
+ Hoàn thiện sản phẩm cá nhân (nếu cần)
+ Thảo luận: sắp xếp vị trí các sản phẩm của cá nhân đa tạo đượcc thành sản phẩm nhóm về 
chủ đề đã nhóm đã chọn.
+ Có thể bổ sung thêm hình ảnh để sản phẩm phong phú, hấp dân hơn.
- Gv gợi mở các nhóm HS nên sắp xếp các sả phẩm thoe những cách khác nhau và chon một 
cách thích nhất để chuẩn bị trưng bày.
- GV lưu ý hS: Hình ảnh nào là chính, trọng tâm cần sắp xếp trước và ở vị trí trung tâm của 
khổ giấy.
– GV quan sát các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ và trao đổi, nêu vấn đề, gợi mở, hướng 
dẫn, để mỗi nhóm hoàn thành tốt hơn. Nhắc các nhóm HS quan sát lẫn nhau để có thể học 
hỏi từ nhóm bạn. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút)
 – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi, chia sẻ. Câu hỏi: 
 + Em hãy giới thiệu hoạt động thể thao thể hiện trên sản phẩm của nhóm em? 
 + Sản phẩm nhóm em được tạo bằng cách nào?
 + Em giới thiệu vị trí xa, gần của một số hình ảnh trên sản phẩm của nhóm?
 + Em thích sản phẩm /nhóm nào nhất, vì sao? ..
 – Gv đánh giá, tổng kết hoạt động thực hành; nhận xét, nội dung trao đổi, chia sẻ của HS
 4. Vận dụng (khoảng 2 phút)
 - GV có thể tổ chức HS quan sát và giới thiệu: Tên hoạt động thể thao? Vị trí các nhân vật, 
 hình ảnh (cây, nhà) trên mỗi sản phẩm? chỉ ra màu nóng, màu lạnh, độ đậm nhạt của màu ở 
 sản phẩm... 
 - Nhắc HS thường xuyên tham gia các hoạt động thể chất ở trong và ngoài gia đình, ở nhà 
 trường, 
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 9
 Bài ôn tập: Cùng nhau ôn tập học kì 1 (2 tiết)
I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực mĩ thuật
 Bài học giúp HS củng cố một số yêu cầu cần đạt sau:
– Giới thiệu được: Độ đậm nhạt của màu; màu nóng, màu lạnh; bề mặt khác nhau; vị trí 
hình ảnh xa, gần và nội dung một số sản phẩm đã tạo được trong học kì 1. 
– Sáng tạo được sản phẩm thể hiện nội dung chủ đề, kiến thức đã biết bằng hình thức thực 
hành vẽ hoặc nặn, in, cắt, xé, dán, ghép theo ý thích. 
- Trưng bày sản phẩm yêu thích đã sáng tạo trong học kì 1 hoặc sản phẩm thực hành tổng 
kết học kì. 
2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù 
khác, như: Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng những điều đã 
học để thực hành, tạo sản phẩm theo cách yêu thích, liên hệ những điều đã học với hình 
ảnh, cuộc sống xung quanh 
3. Phẩm chất
 Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái thông qua một số biểu 
hiện như: Yêu thích môn học, giữ gìn, bảo quản sản phẩm đã tạo được; tôn trọng những 
chia sẻ và cách tạo sản phẩm của bạn bè 
II. Chuẩn bị (GV và HS): Vở thực hành, bút chì, tầy chì, màu vẽ, giấy màu, giấy vẽ.
III. Các hoạt động chủ yếu 
 Gv có thể tham khảo phân bố nội dung như sau: 
 Cách 1:
 Tiết 1: Giới thiệu các chủ đề, bài học và kiến thức đã học trong học kì 1. Tiết 2: Trưng bày sản phẩm yêu thích trong học kì 1. 
Cách 2: 
Tiết 1: Giới thiệu các chủ đề, bài học và kiến thức đã học; kết hợp trưng bày sản phẩm 
yêu thích trong học kì 1.
Tiết 2: Tổ chức Hs thực hành tạo sản phẩm theo ý thích và trưng bày, giới thiệu. 
 TIẾT 1 – Bài ôn tập: Cùng nhau ôn tập học kì 1
 Mở đầu/Hoạt đông khởi động: Tổ chức trò chơi “Điều em biết” (khoảng 3 phút)
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút)
- Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh ((tr.37, 38-SGK).) và trao đổi, trả lời các câu hỏi:
+ Mỗi hình ảnh thuộc chủ đề, bài học nào? 
+ Em biết được điều gì về bài học đó thông qua hình ảnh?
– Đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS; giới thiệu kiến thức ở mỗi hình ảnh và chủ đề, 
bài học tương ứng. 
- Tóm tắt nội dung kiến thức trọng tâm ở học kì 1. 
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 
2.1. Tổ chức HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học, đã hình thành trong học kì 1 (tr.38, 
39- Sgk)
- GV tổ chức HS quan sát và trao đổi, chia sẻ, trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi hình ảnh:
 + Sản phẩm nào có độ đậm nhạt khác nhau của màu? Đó là màu nào? 
 + Sản phẩm nào có nhiều màu lạnh, có màu nóng và màu lạnh? Em hãy đọc tên một số màu 
nóng, màu lạnh có ở một hoặc một số sản phẩm. 
 + Sản phẩm nào được tạo bằng hình thức vẽ, in, cắt, xé dán? 
 + Em hãy đọc tên một số màu ở các sản phẩm hoa
 + Bông hoa nào gợi cho em cảm giác về sự trơn nhẵn hoặc xù xì, thô ráp?
 + Em hãy giới thiệu cách tạo hình một bông hoa mà em thích ở sản phẩm? 
 + Trên mỗi sản phẩm, chỗ nào có nhiều chấm hoặc nhiều nét? Ít chấm hoặc ít nét?
 + Các chấm, nét sắp xếp tạo thành hình như thế nào ở mỗi sản phẩm?
 + Sản phẩm nào được tạo bằng hình thức vẽ, in?
 + Trên mỗi sản phẩm, hình ảnh hoặc nhân vật nào ở gần em, xa em
 + Sản phẩm nào được tạo bằng hình thức vẽ, xé, cắt, dán, nặn?
- GV nhận xét nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung về mỗi nội dung kiến thức: đậm nhạt của àu, 
màu nóng, màu lạnh; bề mặt chất liệu khác nhau; 
- GV giới thiệu rõ hơn nội dung kiến thức ở mỗi hình ảnh và bài học liên quan. vận dụng 
đánh giá; gợi nhắc các nội dung đã học ở mỗi hình ảnh tương ứng. 
2.2. Tổ chức HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm yêu thích
 – GV hướng dẫn HS xem lại các sản phẩm đã sáng tạo trong học kì 1 (vở thực hành, 
giấy A4, tạo hình 3D ) và yêu cầu chọn một sản phẩm yêu thích nhất để trưng bày, giới 
thiệu. 
 – GV tổ chức HS trưng bày theo nội dung chủ đề và giới thiệu: + Tên sản phẩm là gì? Vì sao em thích sản phẩm này?
 + Sản phẩm thuộc chủ đề, bài học nào trong học kì 2?
 + Sản phẩm được sáng tạo bằng cách nào?
 + Hình ảnh, chi tiết nào em thích nhất ở sản phẩm?...
 – GV tóm tắt chia sẻ của HS và nội dung đã học trong học kì 1. 
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 3 phút)
– Gv kết hợp nội dung trưng bày ở trên và gợi mở Hs
 + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của bạn
 + Giới thiệu chủ đề yêu thích trong học kì 1 thông qua sản phẩm.
– Gv tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, kết hợp rèn luyện đúc tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn, 
bảo quản sản phẩm; gợi mở HS cách sử dụng sản phẩm làm đẹp cuộc sống.
4. Vận dụng (khoảng 1 phút)
- Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học
 TIẾT 2 – Bài ôn tập: Cùng nhau ôn tập học kì 1
 Mở đầu/Hoạt động khởi động: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” (khoảng 3 phút)
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút)
- Hướng dẫn Hs một số sản phẩm trong vở thực hành, yêu cầu HS: Chọn một sản phẩm thể 
hiện hình thức thực hành yêu thích (vẽ, in, nặn, xé, cắt dán, ).
- Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm và hình thức thực hành.
– GV tóm tắt chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS, nhắc lại một số kĩ năng cụ thể ở mỗi sản 
phẩm tương ứng của HS. 
- Tóm tắt nội dung kiến thức trọng tâm và hình thức thực hành chính ở học kì 1. 
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 23 phút): 
- Gv tổ chức HS thực hành, sáng tạo và giao nhiệm vụ:
 + Nhóm em hãy tạo sản phẩm về cuộc sống xung quanh theo ý thích
 + Nhóm em hãy vận dụng những điều đã học, như: Đậm nhạt của màu; màu nóng, 
màu lạnh; bề mặt khác nhau; vị trí xa gần của các hình ảnh và hình thức thực hành vẽ hoặc 
in, nặn, cắt, xé, dán . để thể hiện trên sản phẩm.
- GV tổ chức các nhóm HS thảo luận, chọn hình ảnh/chủ đề thể hiện, kiến thức trọng tâm, 
hình thức thực hành yêu thích và chia sẻ sự lựa chọn của nhóm.
- GV gợi mở từng nhóm cách làm việc nhóm và tiến hành thực hành
- GV quan sát các nhóm làm việc và trao dổi, gợi mở, hướng dẫn. 
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 3 phút)
– Gv hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu:
 + Tên sản phẩm
 + Nhóm em sử dụng kiến thức nào đã học để thể hiện trên sản phẩm?
 + sản phẩm của nhóm em được tạo nên bằng hifh thức thực hành nào? – Gv tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, kết hợp củng cố thêm kiến thức, kĩ năng đã học; gợi 
mở HS có thể sáng tạo thêm sản phẩm theo ý thích và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời 
sống. 
4. Vận dụng (khoảng 1 phút)
- Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_4_chu_de_4_lam_quen_voi_khong_gian_xa_gan.docx