CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH DẠNG KHÁC NHAU CỦA HÌNH, KHỐI CƠ BẢN (6 tiết) Bài 9: Những mái nhà thân quen (2 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: – Nhận biết được sự thay đổi hình dạng của hình cơ bản; bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh những mái nhà trong đời sống và trong tác phẩm mĩ thuật có dạng hình biến thể từ hình cơ bản. – Vận dụng được hình biến thể vào sáng tạo sản phẩm về đề tài những mái nhà thân quen và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu đặc điểm của hình cơ bản biến thể; 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): Màu vẽ, giấy màu, kéo, hồ dán, bút chì, tẩy chì, vở thực hành III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết 1 - Nhận biết: Một số hình dạng khác (hình cơ bản biến thể) của hình cơ bản và cách thực hành, sáng tạo ngôi nhà cao tầng - Thực hành (cá nhân/nhóm): Tạo sản phẩm ngôi nhà cao tầng có một số chi tiết mang hình dạng của hình cơ bản biến thể theo ý thích. Tiết 2 - Nhận biết: Nhắc lại nội dung chính ở tiết 1, cách thực hành tạo sản phẩm ngôi nhà mái ngói - Thực hành: Tạo sản phẩm ngôi nhà mái ngói có một số chi tiết mang hình dạng của hình cơ bản biến thể theo ý thích; sắp xếp sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm. TIẾT 1 - Bài 9: Những mái nhà thân quen Mở đầu: Trò chơi “Nhanh mắt, nhanh tay” (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) * GV tổ chức HS tìm hiểu sự thay đổi hình dạng (biến thể) của một số hình cơ bản - Sử dụng hình ảnh 1, 2 (tr.43, sgk). GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Em chỉ ra sự giống và khác nhau về hình dạng ở mỗi cặp hình? + Em hãy đọc tên các hình đó? - Sử dụng hình ảnh 1, 2, 3, 4 (tr.44, sgk). GV yêu cầu HS quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Tìm các hình cơ bản biến thể ở mỗi bức hình minh họa? + Em có biết ngôi nhà nào ở thành phố, nông thôn, vùng núi cao? * GV giới thiệu thêm một số hình ảnh/sản phẩm, TP mĩ thuật có hình mái nhà mạng hình dạng hình biến thể từ hình cơ bản. * Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và chốt kiến thức. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 19 phút): 2.1. Tạo hình ngôi nhà cao tầng (tr.44-sgk) – GV hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu trả lời câu hỏi + Em hãy nêu đồ dùng, vật liệu sử dụng để tạo sản phẩm ngôi nhà cao tầng? + Sản phẩm ngôi nhà cao tầng có những hình nào (cơ bản, biến thể)? + Sản phẩm ngôi nhà cao tầng được tạo bằng hình thức thực hành nào? + Em hãy nêu các bước tạo sản phẩm ngôi nhà cao tầng? – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn HS cách thực hành và giới thiệu thêm một số sản phẩm sưu tầm. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV bố trí HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Em hãy sử dụng giấy màu hoặc giấy trắng và màu dạ/màu sáp, để thực hành tạo sản phẩm ngôi nhà cao tầng theo ý thích. + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng chọn hình, màu cho sản phẩm của mình với bạn và hỏi ý tưởng thực hành của bạn,... - GV gợi mở HS chọn hình ngôi nhà mà mình yêu thích để tạo hình và quan sát, tham khảo thêm ở sản phẩm tr.46-sgk. - GV lưu ý HS: chọn giấy màu tươi sáng, nổi bật để vẽ, xé, cắt dán các hình họa tiết trung tâm; Hình họa tiết có thể là các hình cơ bản hoặc chấm, nét, và xếp dán các họa tiết lặp lại hoặc xen kẽ, – GV quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS, có thể gợi mở, hướng dẫn, hỗ trợ... 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Tổ chức HS trưng bày kết quả thực hành và quan sát; yêu cầu HS giới thiệu, nhận xét: + Sản phẩm của em có hình ảnh, chi tiết nào được tạo từ hình cơ bản biến thể? + Em tạo sản phẩm bằng cách nào? + Em thích sản phẩm, hoặc hình ảnh/chi tiết nào nhất ở sản phẩm của bạn, vì sao? - GV nhận xét nội dung chia sẻ, trả lời, bổ sung và kết quả thực hành, thảo luận của HS. – GV tổng kết, nhận xét kết quả thực hành. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn Hs chuẩn bị. TIẾT 2 – Bài 9: Những mái nhà thân quen 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) – Tổ chức HS quan sát sản phẩm thực hành ở tiết 1, hình sản phẩm mĩ thuật trong vở Thực hành và hình ảnh sưu tầm (hình ngôi nhà/mái nhà, bộ đồ dùng hình phẳng lớp 4-môn toán, ). Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi: Chỉ ra hình ảnh/chi tiết có hình dạng cơ bản biến thể (hình bình hành, hình thoi, hình thang, ). – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; củng cố kiến thức đã nhận biết ở tiết 1. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 24 phút): 2.1. Tạo sản phẩm ngôi nhà mái ngói (tr.45-sgk) – Gv yêu cầu HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Sản phẩm ngôi nhà mái ngói được tạo nên bằng những hình nào? + Em hãy chỉ ra hình ảnh/chi tiết nào ở sản phẩm ngôi nhà mái ngói giống hình biến thể từ hình cơ bản (hình thang hoặc hình bình hành, hình thoi)? + Em hãy nêu các bước tạo sản phẩm ngôi nhà mái ngói? – Gv đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn HS thực hành, sáng tạo sản phẩm; hướng dẫn hS quan sát, tham khảo thêm hình sản phẩm ở tr.46- sgk. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Tạo sản phẩm ngôi nhà mái ngói theo ý thích + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng của mình với bạn (VD: Chọn màu giấy, vẽ hình mái nhà, tường nhà hình chữ nhật/hình thang/hình bình hành) và đặt câu hỏi cho bạn. – Gợi mở HS có thể vẽ hoặc xé, cắt dán tạo họa tiết để trang trí ở trên tường, mái nhà, cửa sổ, bằng màu sắc tươi sáng, nổi bật, – GV nhắc các nhóm HS quan sát hình sản phẩm nhóm (tr.45) và sản phẩm ở mục Vận dụng (tr46) và gợi nhắc HS sau khi hoàn thành sản phẩm cá nhân sẽ sắp xếp tạo sản phẩm nhóm. - GV quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở HS thực hành, sắp xếp sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm hoặc hỗ trợ. - Gv nhắc các nhóm HS có thể bổ sung thêm bối cảnh: cây, vườn hoa, vào sắp xếp sản phẩm nhóm. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày sản phẩm, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Tên sản phẩm của em là gì? + Sản phẩm của em, của nhóm em có hình ảnh, chi tiết nào được tạo từ hình cơ bản biến thể? + Em thích sản phẩm của bạn nào/nhóm nào nhất? Vì sao? – Gv đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – Gv tổng kết bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 10. CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH DẠNG KHÁC NHAU CỦA HÌNH, KHỐI CƠ BẢN (6 tiết) Bài 10: Nhạc cụ dân tộc (2 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết sự thay đổi hình dạng của khối cơ bản; bước đầu tìm hiểu đặc điểm của một số nhạc cụ dân tộc mang hình dạng của khối biến thể - Vận dụng được khối biến thể vào sáng tạo sản phẩm nhạc cụ dân tộc yêu thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực đặc thù khác như: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, âm nhạc thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về khối cơ bản trong môn Toán và đặc điểm của một số nhạc cụ trong môn Âm nhạc để tạo sản phẩm phù hợp với bài học; tìm hiểu đặc điểm của khối cơ bản biến thể; 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Chuẩn bị vật liệu, họa phẩm; tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, sáng tạo II. Chuẩn bị (GV và HS): Giấy màu, vật liệu dạng khối, băng dính, hồ dán, kéo, bút chì, sợi dây III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung Dh ở mối tiết Tiết 1 - Nhận biết: Một số hình dạng khác (biến thể) của khối cơ bản; liên hệ với đặc điểm của một số nhạc cụ dân tộc - Thực hành cá nhân: tạo sản phẩm mô hình nhạc cụ có bộ phận chính là hình dạng của khối cơ bản biến thể theo ý thích. Tiết 2 - Nhận biết: nhắc lại nội dung chính ở tiết 1 - Thực hành nhóm: Tạo sản phẩm mô hình nhạc cụ có bộ phận/chi tiết là hình dạng của khối cơ bản biến thể theo ý thích. (hoặc tiếp tục hoàn thành sản phẩm đã tạo ở tiết 1). Hoặc: Tiết 1: cá nhân tạo một số chi tiết/bộ phận của loại nhạc cụ yêu thích của nhóm; Tiết 2: kết hợp các chi tiết/bộ phận tạo sản phẩm mô hình nhạc cụ của nhóm TIẾT 1 – Bài 10: Nhạc cụ dân tộc Mở đầu: Tổ chức HS nghe/hát bài hát “Múa đàn” của nhạc sĩ Việt Anh (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) * GV tổ chức HS tìm hiểu sự thay đổi hình dạng (biến thể) của một số khối cơ bản, nhận biết khối cơ bản biến thể ở trên một số nhạc cụ dân tộc. - Sử dụng các cặp hình 1, 2, 3 (tr.47, SGK và yêu cầu HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi: Em chỉ ra sự giống và khác nhau về hình dạng ở mỗi cặp hình. - Sử dụng hình 1, 2, 3, 4, 5 (tr.48, SGK) và yêu cầu HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi: + Em hãy đọc tên các nhạc cụ + Em hãy chỉ ra bộ phận chính của mỗi nhạc cụ dân tộc có hình dạng giống với khối cơ bản nào? * GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, trao đổi, bổ sung của HS * GV gợi mở HS giới thiệu tên, hình dạng (cách sử dụng) của một/một số nhạc cụ đã biết/yêu thích? * GV tóm tắt nội dung quan sát, chốt lại kiến thức (Sử dụng câu chốt tr.47, 48, SGK). 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Tạo sản phẩm chiếc trống cơm (tr.49-sgk) – GV hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu trả lời câu hỏi + Em hãy nêu đồ dùng, vật liệu sử dụng để tạo sản phẩm chiếc trống cơm? + Bộ phận chính của sản phẩm chiếc trống cơm có hình dạng của khối nào? + Sản phẩm chiếc trống cơm được trang trí bởi những hình họa tiết nào? + Em hãy nêu các bước tạo sản phẩm chiếc trống cơm? – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn HS các bước thực hành. 2.2. Tạo sản phẩm chiếc cồng (tr.49-sgk) – GV hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu trả lời câu hỏi + Em hãy nêu đồ dùng, vật liệu sử dụng để tạo sản phẩm chiếc cồng? + Bộ phận chính của sản phẩm chiếc cồng có hình dạng của khối nào? + Sản phẩm chiếc cồng được trang trí bởi những hình họa tiết nào (lặp lại/đối xứng)? + Em hãy nêu các bước tạo sản phẩm chiếc cồng? – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn HS các bước thực hành và giới thiệu thêm một số sản phẩm mô hình nhạc cụ sưu tầm. - GV lưu ý HS: chọn giấy có màu đậm, màu nhạt; có thể chọn các màu giấy thiên về màu nóng/màu lạnh, để thực hành, cắt tạo họa tiết trang trí. – GV hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm mô hình nhạc cụ ở mục tham khảo, mục vận dụng (tr.50-sgk) và sưu tầm. 2.3. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Em hãy tạo mô hình nhạc cụ dân tộc theo ý thích + Quan sát, trao đổi với bạn trong nhóm/bên cạnh về ý tưởng thực hành của mình (chọn nhạc cụ để mô phỏng, tạo hình họa tiết để trang trí, ); hỏi ý tưởng thực hành của bạn (bạn sử dụng vật liệu nào để thực hành ). - GV lưu ý HS: Tạo hình bộ phận chính trước, tạo các chi tiết, họa tiết trang trí sau; sử dụng màu giấy có độ đậm nhạt khác nhau,... - GV gợi mở HS: Ở tiết 1, nên tạo sản phẩm nhạc cụ có hình dạng, cấu trúc đơn giản, ít bộ phận, VD: trống, sáo, cồng, song loan, - Nhắc HS tham khảo thêm hình một số sản phẩm nhạc cụ (tr. sgk) và hình trong vở thực hành. - GV nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; có thể hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ HS 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – Tổ chức HS trưng bày kết quả thực hành và quan sát; yêu cầu HS giới thiệu, nhận xét: + Em hãy giới thiệu tên sản phẩm nhạc cụ của em? + Sản phẩm nhạc cụ của em có bộ phận chính giống với hình dạng của khối nào? + Em thích chi tiết, màu sắc nào trên sản phẩm nhạc cụ của em? + Em thích sản phẩm nhạc cụ của bạn nào? vì sao? – GV nhận xét nội dung chia sẻ, trả lời, bổ sung và thảo luận của HS. – GV tổng kết, nhận xét kết quả thực hành. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn Hs chuẩn bị. TIẾT 2 – Bài 10: Nhạc cụ dân tộc 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) – Tổ chức HS quan sát sản phẩm thực hành ở tiết 1, hình sản phẩm mĩ thuật trong vở Thực hành và hình ảnh một số nhạc cụ có nhiều bộ phận/chi tiết (VD: đàn t’rưng, đàn tranh, đàn tứ, đàn bầu, khèn, đàn tam thập lục, ). Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi: + Tên của mỗi nhạc cụ là gì? + Mỗi nhạc cụ có bộ phận nào giống khối cơ bản, khối cơ bản biến thể? – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; giới thiệu rõ hơn về mỗi nhạc cụ (hình dạng, bộ phận chính và một số bộ phận khác, ). Kết hợp bồi dưỡng ở HS ý thức tìm hiểu về nhạc cụ dân tộc – Gv gợi mở một số nhạc cụ có thể chọn để mô phỏng tạo sản phẩm nhóm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 23 phút) – GV bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ: Thực hành: Tạo sản phẩm nhạc cụ theo ý thích – GV trình chiếu hình ảnh một số nhạc cụ, như: đàn t’rưng, đàn tranh, đàn tứ, đàn bầu, khèn, đàn tam thập lục, và gợi mở các nhóm HS quan sát, thảo luận, lựa chọn một nhạc cụ để nhóm thực hành, mô phỏng tạo sản phẩm của nhóm. – GV hướng dẫn các nhóm HS: thảo luận, chọn vật liệu, màu sắc, ; phân công nhiệm vụ cho các thành viên (tạo bộ phận chính, bộ phận khác, chi tiết/họa tiết trang trí ). – GV quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; gợi mở HS thực hành hoặc hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 6 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày sản phẩm, gợi mở HS kết hợp sản phẩm tiết 1 để trưng bày tạo sản phẩm nhóm và yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm nhạc cụ của nhóm em có những loại nhạc cụ nào? sản phẩm nào của cá nhân, sản phẩm nào chung của nhóm? + Sản phẩm nhạc cụ của nhóm em bộ phận, chi tiết nào giống hình khối cơ bản, hình khối biến thể? + Nhóm em đã tạo nên sản phẩm nhạc cụ bằng vất liệu nào, bằng cách nào? + Em thích chi tiết nào trên sản phẩm của nhóm? + Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? sản phẩm đó là tên nhạc cụ nào? Vì sao em thích? – Gv đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS; Kết hợp bồi dưỡng ý thức trách nhiệm ở HS về giữ gìn, phát huy nghệ thuật truyền thống, 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – Gv tổng kết bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 11. CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH DẠNG KHÁC NHAU CỦA HÌNH, KHỐI CƠ BẢN (6 tiết) Bài 11: Bánh ngon truyền thống (2 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: - Nhận biết được đặc điểm của một số loại bánh truyền thống dân tộc có dạng hình, khối cơ bản khác nhau. - Tạo được sản phẩm bánh truyền thống dân tộc có hình dạng biến thể từ hình, khối cơ bản theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về hình học để tạo sản phẩm bánh; tìm hiểu nét văn hóa ẩm thực ở quê hương và nơi khác; 2. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở Hs lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm như: Yêu thích nét văn hóa ẩm thực của gia đình, quê hương, đất nước; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hành; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): Giấy màu, đất nặn, màu vẽ, hồ dán, kéo, bút chì, tẩy, III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết Tiết 1 - Nhận biết: Hình dạng của một số loại bánh truyền thống và cách thực hành - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: tạo sản phẩm mô phỏng loại bánh truyền thống theo ý thích. Tiết 2 - Nhận biết: Nhắc lại nội dung chính ở tiết 1 - Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Tạo sản phẩm mô phỏng một/một số loại bánh ở quê hương (hoặc nơi khác) theo ý thích. Có thể kết hợp sản phẩm ở tiết 1 để sắp xếp, trưng bày tạo sản phẩm nhóm. TIẾT 1 – Bài 11: Bánh ngon truyền thống Mở đầu: Trò chơi “Thử tài nhà thông thái”. (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Sử dụng hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 (tr.51, sgk) và yêu cầu HS quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi: + Em hãy giới thiệu tên mỗi loại bánh? + Mỗi loại bánh có dạng hình khối cơ bản nào? + Màu sắc đặc trưng của mỗi loại bánh? + Em có biết mỗi loại bánh thường sử dụng vào dịp nào? + Em hãy giới thiệu một/một số loại bánh ở quê em? - Sử dụng hình 1, 2 ,3 (tr.52, sgk) và yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Mỗi sản phẩm bánh có hình dạng của hình khối cơ bản nào và được tạo nên bằng hình thức, chất liệu nào? - GV đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, bổ sung của HS; giới thiệu thêm về đặc điểm của mỗi loại bánh và liên hệ với những loại bánh ở quê hương, kết hợp bồi dưỡng ở HS ý thức tìm hiểu nét văn hóa ẩm thực ở quê hương. - GV tóm tắt nội dung hoạt động; nhấn mạnh kiến thức trọng tâm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Tạo sản phẩm bằng cách vẽ, cắt, dán (tr.52-sgk) – GV tổ chức HS quan sát hình minh họa kết hợp sử dụng clip thực hành và trả lời câu hỏi: + Đây là loại bánh nào? + Em hãy kể những vật liệu cần chuẩn bị để thực hành? + Hình dạng của chiếc bánh có dạng hình cơ bản nào? + Em hãy nêu các bước thực hành? – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn HS thực hành. 2.2. Tạo sản phẩm bằng cách nặn (tr.53-sgk) – GV hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu trả lời câu hỏi + Đây là loại bánh nào? + Em cần chuẩn bị những vật liệu nào để thực hành? + Hình dạng của chiếc bánh có dạng khối cơ bản nào? + Sản phẩm mô hình bánh có những màu nào? + Trên sản phẩm có những họa tiết nào và trang trí tập trung ở phần nào của chiếc bánh? + Em hãy nêu các bước thực hành tạo sản phẩm bánh này?... – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn HS các bước thực hành và giới thiệu thêm một số sản phẩm mô hình bánh truyền thống sưu tầm. - GV lưu ý HS: chọn giấy có màu đậm, màu nhạt; có thể chọn các màu giấy thiên về màu nóng/màu lạnh, để thực hành, cắt tạo họa tiết trang trí. – GV hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm mô hình nhạc cụ ở mục tham khảo, mục vận dụng (tr.53, 54-sgk) và sưu tầm. 2.3. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Em hãy sáng tạo sản phẩm bánh truyền thống theo ý thích + Quan sát, trao đổi với bạn trong nhóm/bên cạnh về ý tưởng thực hành của mình (chọn loại bánh để mô phỏng, chọn vật liệu để thực hành, ); hỏi ý tưởng thực hành của bạn (sử dụng vật liệu, màu sắc sản phẩm bánh ). - GV gợi mở HS: nên sáng tạo loại bánh thường sử dụng ở gia đình, hoặc quen thuộc ở quê hương màu sắc theo ý thích để tạo sản phẩm, - Nhắc HS tham khảo thêm hình một số sản phẩm bánh trong vở thực hành. - GV quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) – GV tổ chức HS trưng bày kết quả thực hành và quan sát; yêu cầu HS giới thiệu, nhận xét: + Em hãy giới thiệu tên loại bánh ở mô hình sản phẩm của mình? + Em đã sáng tạo sản phẩm bánh bằng cách nào? + Sản phẩm bánh của em có hình dạng giống hình khối nào? + Em thích nhất mô hình bánh của bạn nào? trên sản phẩm của bán có chi tiết, màu sắc nào là điểm nhấn nổi bật? – GV nhận xét nội dung chia sẻ, trả lời, bổ sung và thảo luận của HS. – GV tổng kết, nhận xét kết quả thực hành. 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – Tóm tắt nội dung tiết 1, kết hợp bồi dưỡng ý thức tìm hiểu, tôn trọng sự khác nhau về các loại bánh truyền thống ở một số vùng miền. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn Hs chuẩn bị. TIẾT 2 – Bài 11: Bánh ngon truyền thống 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) – Tổ chức HS quan sát sản phẩm thực hành ở tiết 1, hình sản phẩm tham khảo, sản phẩm mĩ thuật trong vở Thực hành và sản phẩm sưu tầm: sản phẩm bánh cùng loại, khác loại; cùng hình dạng, khác nhau về hình dạng, Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi: + Giới thiệu tên loại bánh ở mỗi sản phẩm? + Mỗi loại bánh có hifh dạng của hình khối nào? + Màu sắc, chi tiết trang trí nào có ở mỗi loại bánh?.... – GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; giới thiệu rõ hơn về mỗi sản phẩm (hình dạng, màu sắc, cách trang trí, hình thức thực hành, ). Kết hợp bồi dưỡng ở HS ý thức tìm hiểu về bánh truyền thống ở gia đình, quê hương, nơi khác. – Gv kích thích hứng thú thực hành tạo sản phẩm nhóm ở HS. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 23 phút) – GV bố trí HS theo nhóm, giao nhiệm vụ: Thực hành: Tạo sản phẩm bánh truyền thống theo ý thích – GV hướng dẫn các nhóm HS: thảo luận, chọn loại bánh, chọn vật liệu, màu sắc, hình thức thực hành ; phân công nhiệm vụ cho các thành viên (tạo từng chi tiết của loại bánh hoặc từng sản phẩm bánh cùng loại/sản phẩm bánh khác nhau, ). – GV quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; gợi mở HS thực hành hoặc hỗ trợ. - Gv nhắc các nhóm: có ý tưởng trưng bày sản phẩm của nhóm (cửa hàng bánh truyền thống, bánh trưng bày, giới thiệu sản phẩm; siêu thị bánh truyền thống, ). 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 6 phút) – Gv tổ chức HS trưng bày sản phẩm, gợi mở HS kết hợp sản phẩm các nhân tiết 1 để trưng bày tạo sản phẩm nhóm và yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm bánh truyền thống của nhóm em là bánh nào/có những loại bánh nào? sản phẩm bánh nào của cá nhân, sản phẩm bánh nào là của nhóm? + Sản phẩm bánh của nhóm em có dạng hình khối cơ bản, hình khối biến thể nào? + Nhóm em đã tạo nên sản phẩm bánh bằng vật liệu nào, bằng cách nào? + Em hãy giới thiệu cách sử dụng loại bánh mà nhóm em mô phỏng lại? + Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? sản phẩm đó là loại bánh nào? Vì sao em thích? – Gv đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS; Kết hợp bồi dưỡng ý thức trách nhiệm ở HS về giữ gìn, phát huy nét văn hóa ẩm thực trong gia đình, ở quê hương, 4. Vận dụng (khoảng 1 phút) – Gv tổng kết bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 12. - GV gợi mở Hs có thể sáng tạo thêm sản phẩm bánh khác theo ý thích (bánh mì, bánh kem, ) hoặc món ăn khác.
Tài liệu đính kèm: