Giáo án môn Toán Lớp 4 - Tuần 19

docx 23 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 4 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 4 -TUẦN 19
 BÀI 53: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về khái niệm phân số, về tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả 
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội dung về 
phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc, viết 
phân số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2, ...
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. Hoạt động khởi động
 * Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 * Cách tiến hành:
 - GV cho HS tham gia nhảy bài “My Name - HS tham gia nhảy.
 Is”.
 - GV nhận xét, giới thiệu về chương trình môn - HS lắng nghe.
 Toán trong học kì 2 và giới thiệu bài mới 
 “Khái niệm phân số”.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu:
- Làm quen với khái niệm phân số.
- Nhận biết về phân số: biết phân số có tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
* Cách tiến hành: 
* Giới thiệu phân số 
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) hướng - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi của GV:
dẫn HS quan sát một hình tròn: 
+ Hình tròn đã được chia thành mấy phần bằng 
nhau? + 4 phần bằng nhau.
+ Có mấy phần được tô màu?
- GV: Chia hình tròn thành 4 phần bằng nhau, + 3 phần.
tô màu 3 phần. Ta nói: Đã tô màu ba phần tư - HS lắng nghe.
hình tròn. 
+ Ba phần tư viết thành 3 
 4
 - HS quan sát.
H: Em hãy nhận xét về cách viết về cách viết 
phân số.
 - HS nhận xét về cách viết phân số: viết số 3, 
 viết gạch ngang, viết số 4 dưới gạch ngang và 
- GV gọi HS đọc lại phân số 3
 4 thẳng cột với số 3.
 - HS đọc: Ba phần tư
- GV giới thiệu: Ta gọi 3 là phân số, 3 là tử 
 4
số, 4 là mẫu số. - HS nhắc lại
+ Khi viết phân số 3 thì mẫu số được viết ở 
 4
đâu? + Mẫu số của phân số cho em biết điều gì? + Viết ở dưới gạch ngang.
- GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng + Hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau.
nhau được chia ra. Mẫu số luôn phải khác 0. - HS lắng nghe.
+ Khi viết phân số 3 thì tử số được viết ở 
 4
 + Viết ở trên vạch ngang.
đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì?
 + Có 3 phần bằng nhau được tô màu.
- GV nêu: Ta nói tử số là số phần bằng nhau 
 - HS lắng nghe.
được tô màu.
- GV chốt kiến thức.
 - HS lắng nghe.
- GV mời HS lấy thêm một số ví dụ về phân 
 - HS lấy ví dụ.
số.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: 
- Xác định được tử số, mẫu số của phân số.
- Đọc, viết được phân số.
* Cách tiến hành: 
Bài 1a/SGK/Trang 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc đề bài.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”: - HS tham gia trò chơi.
+ Chia HS thành các nhóm 4.
+ Thực hiện ghép các thẻ tương ứng với mỗi 
hình.
+ Nhóm nào thực hiện đúng và nhanh nhất sẽ 
là nhóm chiến thắng.
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - HS lắng nghe.
- Mời các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 - HS thực hiện.
 5
 Năm phần tám
 8
 4
 Bốn phần tám
 8 Bài 1b/SGK/Trang 5: - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào phiếu - HS đọc yêu cầu.
bài tập. - HS thực hiện.
 - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe.
 - HS nêu.
 - HS đọc.
 - HS thảo luận.
- GV thu phiếu bài tập, nhận xét, chốt đáp án. - HS thực hiện.
Bài 1c/SGK/Trang 5: + Hình tam giác không được chia thành hai 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. phần bằng nhau.
- GV mời HS xác định tử số, mẫu số của mỗi + Hình chữ nhật không được chia thành ba 
phân số ở bài tập 1b. phần bằng nhau.
- Mời HS khác nhận xét. + Hình vuông không được chia thành ba phần 
- GV nhận xét. bằng nhau.
H: Hãy nhắc lại cách đọc, viết phân số. - HS lắng nghe.
Bài 2/SGK/Trang 5:
- GV mời HS đọc đề bài. - Tổng số phần bằng nhau.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Số phần được tô màu.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét, kết luận.
 H:
 - Mẫu số của phân số cho em biết điều gì?
 - Tử số của phân số cho em biết điều gì?
 D. Hoạt động vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
 * Cách tiến hành:
 - GV lấy ra một chiếc bánh, mời 1 HS lên - HS lắng nghe và thực hiện.
 chia/cắt chiếc bánh thành các phần bằng nhau.
 - GV mời HS lần lượt lấy ra 1, 2, 3, ... phần - HS thực hiện.
 bằng nhau, đồng thời yêu cầu HS viết phân số 
 chỉ số bánh được lấy ra.
 E. Củng cố, dặn dò
 H: Qua bài học hôm nay các em được tìm hiểu - HS trả lời.
 về điều gì?
 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo: Khái niệm phân số 
 (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................... BÀI: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về khái niệm phân số, về tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả 
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội dung về 
phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc, viết 
phân số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2.
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. Hoạt động khởi động
 * Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” để trả - HS tham gia trò chơi.
 lời các câu hỏi về khái niệm phân số, xác 
 định các phân số.
 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Khái - HS lắng nghe.
 niệm phân số (tiếp theo). B. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: 
- Xác định được tử số, mẫu số của phân số.
- Đọc, viết được phân số.
* Cách tiến hành: 
Bài 3a/SGK/Trang 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc đề bài.
- GV giúp HS phân tích mẫu: - HS quan sát.
+ Có tất cả bao nhiêu chấm tròn? + Có tất cả 9 chấm tròn.
+ Đã tô màu bao nhiêu chấm tròn? + Đã tô màu 5 chấm tròn.
 5
+ Em hãy viết phân số chỉ số phần số chấm + (Năm phần chín)
 9
tròn đã được tô màu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc các phân số chỉ số phần 3
đã tô màu trong các hình. 5
 4
 7
 - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 - HS đọc yêu cầu.
Bài 3b/SGK/Trang 5:
 - HS thực hiện.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi 
vào phiếu học tập. 4 7
- GV thu phiếu và chấm. 
 9 12
- GV nhận xét.
 5 3
 6 8
 - HS lắng nghe
- GV thu phiếu bài tập, nhận xét, chốt đáp 
án.
 - HS đọc đề bài.
Bài 4/SGK/Trang 6:
 - HS thực hiện.
a)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
 7 9
 8 13
 - HS thực hiện.
 - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe.
 - HS thực hiện.
 3
- Mời HS hoàn thành bài trên bảng. Ba phần bảy: 
 7
- Mời HS khác nhận xét. 5
 Năm phần mười hai: 
- GV nhận xét. 12
 9
 Chín phần mười: 
 b) 10
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài. - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe. - HS thực hiện.
 8
 : Tám phần mười một
 11
 6
 : Sáu phần bảy
- GV mời HS khác nhận xét. 7
 4
 : Bốn phần chín
- GV nhận xét, kết luận. 9
 5
c) : Năm phần một trăm
 100
- GV mời HS đọc các phân số.
 - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 5/SGK/Trang 6: Trò chơi “Đố bạn”.
- GV giới thiệu trò chơi.
- Phổ biến luật chơi:
+ Thực hiện theo nhóm đôi.
 - HS lắng nghe.
+ Một bạn viết phân số và vẽ hình biểu diễn 
phân số đó.
+ Bạn còn lại phải đọc và nêu tử số, mẫu 
số của phân số đó.
- GV quan sát các nhóm tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, kết luận.
C. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
* Cách tiến hành:
Bài 6/SGK/Trang 6:
- GV gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
H: - HS trả lời. 3
 Em hiểu thông tin “Người ta đã ngăn mặt 
 4
 - HS nhận xét.
 đường để tiến hành sửa chữa.”
 - HS lắng nghe.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận: Mặt đường được 
 chia thành 4 phần bằng nhau ngăn 3 phần 
 để tiến hành sửa chữa. Ta nói “Người ta đã 
 3
 ngăn mặt đường để tiến hành sửa chữa.”
 4
 D. Củng cố, dặn dò
 H: Qua bài học hôm nay các em được tìm - HS trả lời.
 hiểu về điều gì?
 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo: Khái niệm phân số 
 (tiếp theo)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................... BÀI: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, đọc, viết được các phân số có tử số bằng mẫu số hoặc tử số lớn hơn mẫu số hoặc tử 
số lớn hơn mẫu số. 
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả 
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội dung về 
phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc, viết 
phân số.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2.
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. Hoạt động khởi động
 * Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” - HS tham gia trò chơi.
 - Nội dung: Đọc, viết, xác định tử số và mẫu 
 số của các phân số chỉ số phần đã tô màu 
 của các hình. - GV nhận 
 xét, kết luận.
- Giới thiệu bài mới: Khái niệm phân số 
(tiếp theo).
 - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: 
- Nhận biết, đọc, viết được các phân số có tử số bằng mẫu số hoặc tử số lớn hơn mẫu số hoặc 
tử số lớn hơn mẫu số. 
* Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh (SGK).
- Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ những điều - HS thực hiện.
em quan sát được từ tranh minh họa:
+ Hình tròn được chia thành tất cả bao nhiêu 
phần bằng nhau?
+ Có bao nhiêu phần được tô màu?
+ Dự đoán phân số chỉ số phần đã tô màu.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả thảo 
luận của nhóm mình.
 - HS báo cáo kết quả thảo luận: - Một hình tròn được chia thành 6 phần bằng 
 nhau. Tô màu 6 phần. 
 6
 Ta có phân số: (Sáu phần sáu)
 6
 - Một hình tròn được chia thành 6 phần bằng - 
 nhau. Tô màu 7 phần. 
 7
 Ta có phân số: (Bảy phần sáu)
 6
 Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - HS lắng nghe.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV giới thiệu:
 5
+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số. 
 6
 6
+ Phân số có tử số và mẫu số bằng nhau 
 6
 6
và = 1. - HS nêu ví dụ.
 6
 7
+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
 6
 - HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu một số ví dụ về phân số 
có tử số bé hơn, lớn hơn và bằng mẫu số.
- GV nhận xét, kết luận.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: Nhận biết, đọc, viết được các phân số có tử số bằng mẫu số hoặc tử số lớn hơn mẫu 
số hoặc tử số lớn hơn mẫu số. * Cách tiến hành:
Bài 1/SGK/Trang 8:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc đề bài.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?” - HS tham gia trò chơi.
+ Chia lớp thành 2 đội.
+ Các đội sẽ được phát các tấm thẻ.
+ Nhiệm vụ: Ghép các thẻ tương ứng với 
mỗi hình. 
 - HS lắng nghe.
 - HS đọc đề bài.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2/SGK/Trang 8:
- GV gọi HS đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình: 1
 - Khoảng cách giữa các vạch là 
 5
 - Bằng 1.
H:
 - Bằng 2.
- Khoảng cách giữa các vạch là bao nhiêu?
 5 - Bằng 4.
- Phân số bằng bao nhiêu?
 5 10
 - Phân số bằng bao nhiêu? - HS thực hiện.
 5
 20
 - Phân số bằng bao nhiêu?
 5 - HS báo cáo.
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, 
 - Các nhóm nhận xét.
 xếp các thẻ ghi phân số thích hợp trên tia số.
 - HS lắng nghe.
 - GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận.
 - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét, kết luận.
 D. Hoạt động vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
 * Cách tiến hành:
 - GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu xem - HS lắng nghe và thực hiện.
 người ta thường sử dụng các phân số để ghi 
 những gì.
 E. Củng cố, dặn dò
 H: Qua bài học hôm nay các em được tìm - HS trả lời.
 hiểu về điều gì?
 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo: Phân số và phép 
 chia số tự nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
 BÀI: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phân số như là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 
0).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả 
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội dung về 
phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc, viết 
phân số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2.
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. Hoạt động khởi động
 * Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” các câu đố - HS tham gia trò chơi.
 liên quan đến phân số.
 - Giới thiệu bài mới: Phân số và phép chia số - HS lắng nghe.
 tự nhiên (tiết 1)
 B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết được phân số như là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên 
 (khác 0). * Cách tiến hành: 
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. 
Thực hiện các nhiệm vụ sau: - HS tham gia thảo luận. 
+ Chia sẻ về tình huống đặt ra trong tranh: + HS chia sẻ cho nhau.
“Có 3 chiếc bánh trung thu, làm thế nào để 
chia đều cho 4 người?”
+ Hãy tìm cách chia bánh cho mỗi người. + Lấy 3 chia cho 4.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS báo cáo kết quả thảo luận.
luận.
 3
H: Mỗi người được nhận mấy phần chiếc - Mỗi người được nhận chiếc bánh.
 4
bánh?
 - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu:
+ Phép chia 3 : 4 không có thương là một số 
tự nhiên.
 3
+ Phép chia 3 : 4 cho số thương là .
 4
 3
Nói cách khác: 3: 4 = .
 4
- GV kết luận: 
+ Thương của phép chia số tự nhiên (khác 0) 
có thể viết thành một phân số, tử số là số bị 
chia và mẫu số là số chia.
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một 
phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số 
bằng 1.
 - HS nhắc lại.
- GV mời HS nhắc lại kết luận.
 TL:
H:
 - Xác định các thành phân của phép chia (số bị 
- Để viết một phép chia thành một phân số, 
 chia, số chia).
ta cần làm gì?
 - Lấy tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
 - HS thực hiện. - GV nêu một số ví dụ, mời HS viết phép 
chia, số tự nhiên dưới dạng phân số. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét. - HS quan sát và lắng nghe.
- GV giới thiệu: 
+ Ta cũng có thể viết: 
 6
3 = vì 6 : 2 = 3.
 2
 5
1 = vì 5 : 5 = 1.
 5
- GV tổ chức cho HS đố nhau theo cặp đôi 
 - HS thực hiện.
về nội dung nhận xét 2.
- GV nhận xét.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: Nhận biết được phân số như là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số 
tự nhiên (khác 0).
* Cách tiến hành:
Bài 1/SGK/Trang 10:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS cùng tìm hiểu ví dụ, xét 
phép chia: 6 : 7
H: 
- Hãy xác định các thành phần của phép chia - Số bị chia là 6. Số chia là 7.
6 : 7.
- Muốn viết phép chia dưới dạng phân số ta - Viết phép chia thành phân số với tử số là số bị 
làm như thế nào? chia và mẫu số là số chia.
- Vậy phép chia 6 : 7 được viết thành phân 
 6
số là gì? - Ta có 6 : 7 = 
 7
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân các câu 
còn lại.
 - HS thực hiện: 
 a) 7
 7 : 9 = 
 9
 5
 5 : 4 = 
 4
 11
 11 : 4 = 
 4
 b) 
 9
 9 : 3 = = 3
 3
 12
 12 : 6 = = 2
 6
 24
 24 : 8 = = 3
- GV mời HS lên bảng làm bài. 8
- GV mời HS nhận xét. - HS thực hiện.
- GV nhận xét. - HS nhận xét.
Bài 2/SGK/Trang 10: - HS lắng nghe.
- GV gọi HS đề bài.
H: Có thể viết một số tự nhiên dưới dạng - HS đọc đề bài.
phân số không? TL: Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng 
 phân số có mẫu số là 1. 
- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
 - HS thực hiện:
 4
 4 = 
 1
 12
 12 = 
 1
 1
 1 = 
 1
 0
 0 = 
 1
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo.
- Mời các nhóm nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phân số vào thực tiễn cuộc sống. * Cách tiến hành:
 - GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu những - HS lắng nghe và thực hiện.
 tình huống liên hệ giữa phân số và phép chia 
 hai số tự nhiên.
 E. Củng cố, dặn dò
 H: Qua bài học hôm nay các em được tìm - HS trả lời.
 hiểu về điều gì?
 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo: Phân số và phép 
 chia số tự nhiên (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_lop_4_tuan_19.docx