Giáo án soạn ngang Khối 4 - Tuần 22

Giáo án soạn ngang Khối 4 - Tuần 22

TẬP ĐỌC

SẦU RIÊNG

I.MỤC TIÊU

 Bước đầu biết đọc một đoạn văn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.

 Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1. Bài cũ (1-2): HS học thuộc lòng bài thơ Bè xuôi sông La và trả lời câu hỏi 3,4 SGK.

2.Bài mới (35): gtb

a). Luyện đọc

- 1 HSG đọc toàn bài

- GV chia đoạn - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài 2-3 lần. GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ sửa lỗi về cách đọc cho HS; giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo cặp.

- 1 cặp HS đọc nối tiếp, nhận xét

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc nhẹ nhàng chậm rãi. Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của sầu riêng.

b). Tìm hiểu bài

- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+CH1: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?( của Miền Nam.)

-HS đọc lướt toàn bài và trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi :

+ CH2: Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng:

+Hoa: trổ vào cuối năm ; thơm nghát như hương cau, hương bưởi , đầu thành từng chùm, màu trắng ngà , cánh hoa nhỏ như vảy cá, bao gao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa.

+Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa,lâu tan trong không khí, .

+Dáng cây : thân khẳng khiêu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.

+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, quả với dáng cây ?( hoa, quả đặc sắc, vị ngọt đến đam mê trái với dáng vẻ của cây )

+ CH3: Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ? (c). Hướng dẫn đọc diễn cảm

- 3 HS tiếp nối nhau đọc , xác định giọng đọc của từng đoạn

- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và đọc diễn cảm 1 đoạn ( bảng phụ)

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

 4.Tổng kết - Củng cố(1-2) : - Cho HS nêu nội dung bài.

5. Dặn dò (1): - Nhận xét tiết học. Luyện đọc bài ở nhà.

 - Xem trước bài “Chợ tết”.

 

doc 19 trang Người đăng haiphuong68 Lượt xem 355Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án soạn ngang Khối 4 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22
Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010
Tập đọc 
SầU RIÊNG
I.MụC TIÊU
	 Bước đầu biết đọc một đoạn văn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
	Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ DùNG DạY HọC
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1. Bài cũ (1-2’): HS học thuộc lòng bài thơ Bè xuôi sông La và trả lời câu hỏi 3,4 SGK.
2.Bài mới (35’): gtb
a). Luyện đọc
- 1 HSG đọc toàn bài
- GV chia đoạn - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài 2-3 lần. GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ sửa lỗi về cách đọc cho HS; giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- 1 cặp HS đọc nối tiếp, nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc nhẹ nhàng chậm rãi. Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của sầu riêng.
b). Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+CH1: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?( của Miền Nam.)
-HS đọc lướt toàn bài và trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi :
+ CH2: Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng:
+Hoa: trổ vào cuối năm ; thơm nghát như hương cau, hương bưởi , đầu thành từng chùm, màu trắng ngà , cánh hoa nhỏ như vảy cá, bao gao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa.
+Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa,lâu tan trong không khí, ....
+Dáng cây : thân khẳng khiêu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, quả với dáng cây ?( hoa, quả đặc sắc, vị ngọt đến đam mê trái với dáng vẻ của cây)
+ CH3: Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ? (c). Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc , xác định giọng đọc của từng đoạn
- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và đọc diễn cảm 1 đoạn ( bảng phụ)
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
 4.Tổng kết - Củng cố(1-2’) : - Cho HS nêu nội dung bài.
5. Dặn dò (1’): - Nhận xét tiết học. Luyện đọc bài ở nhà.
 - Xem trước bài “Chợ tết”.
Toán (tiết số 106)
LUYệN TậP CHUNG
I.MụC TIÊU
	Rút gọn được phân số.
 Quy đồng được mẫu số hai phân số.
	Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, bài 3(a,b,c)
II. Đồ dùng dạy – học:
1. Giáo viên : SGK, bảng phụ
2. Học sinh SGK, vở
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1. ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2. Bài cũ(1-2’): HS quy đồng mẫu số hai phân số sau: và 
3.Bài mới(35’): gtb
Bài tập 1: HS nêu yêu cầu BT
- HS tự làm bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo, chữa bài, nhận xét chung. 
Bài tập 2: HS nêu yêu cầu BT
- Cho cả lớp làm vào vở, cho 2 HS lên bảng làm 
- Nhận xét, chữa chung trên bảng lớp
Bài tập 3: HS nêu yêu cầu BT
 - HS tự làm vào vở rồi lên bảng chữa bài.
 - GV nhận xét và sửa sai cho lớp.
Bài tập 4: - HS tự làm vào vở 
Bài tập 1: Củng cố kĩ năng rút gọn phân số
Bài tập 2: Củng cố kĩ năng rút gọn phân số
+ không rút gọn được; 
+ 
+
+Các phân số và bằng 
Bài tập 3: Củng cố về quy đồng mẫu số
c). MSC là 36
d). MSC là 12
4.Tổng kết - Củng cố (1’): Khái quát ND bài
5. Dặn dò ( 1-2’): -Nhận xét tiết học. Khen HS học tốt.
 -Xem trước bài “So sánh hai phân số cùng mẫu số”.
Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010
Toán( tiết số107)
SO SáNH HAI PHÂN Số CùNG MẫU Số
I.MụC TIÊU: Giúp HS :
	- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
	- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a,b(3 ý đầu)
II.Đồ DùNG DạY HọC: 	Sử dụng hình vẽ trong SGK.
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC 
1. ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2. Kiểm tra bài cũ(1-2’): HS làm lại BT 2. Nhận xét
3. Bài mới(35’): gtb
a) GV hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu số
- GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để khi HS trả lời thì tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng AC bằng 2 phần 5 độ dài đoạn thẳng AB; đồ dài đoạn thẳng AD bằng 3 phần 5 độ dài đoạn thẳng AB.
-GV cho HS so sánh độ dài đoạn thẳng AC và AD để từ kết quả so sánh đó mà nhận biết: (GV nhận xét và sửa bài lên bảng)
+GV hỏi HS trả lời và ghi bảng quy tắt :Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?
b). Thực hành
Bài tập 1: HS đọc, nêu yêu cầu BT
- HS tự làm lần lượt vào giấy nháp 
- 1 HS lên bảng giải. GV nhận xét và sửa bài lên bảng.
Bài tập 2: HS đọc, nêu yêu cầu BT
- GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS giải quyết vấn đề. Chẳng hạn cho HS so sánh hai phân số và để tự HS nhận ra được , tức là <1.
+ Khi nào phân số lớn hơn 1 ? bằng 1 ? nhỏ hơn 1 ?
Câu b: HS tự làm, chữa
Bài tập 3: - HS G giải vào vở học, sau đó GV cho HS nêu kết quả GV nhận xét và kết luận
1. So sánh hai phân số cùng mẫu số 
 hay 
* Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta chỉ cần so sánh hai tử số, phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn, nêu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
2. Thực hành:
Bài tập 1:Rèn kĩ năng so sánh hai phân số cùng MS
Bài tập 2: So sánh phân số với 1
Bài tập 3: So sánh phân số để xếp các phân số theo thứ tự
4.Củng cố – dặn dò (1’): Khái quát ND bài
5. Dặn dò (1-2’): Nhận xét, đánh giá giờ học
Luyện từ và câu( tiết số 43)
CHủ NGữ TRONG CÂU Kể AI THế NàO ?
I.MụC TIÊU
	- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ).
	- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn(BT1, mục III) ; viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)
II.Đồ DùNG DạY HọC1. Giáo viên: SGK, bảng phụ2. Học sinh : SGK, VBT,
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2.Kiểm tra bài cũ (1-2’): HS nhắc lại ghi nhớ của bài học trước.
3.Bài mới (35’): gtb
a). Phần nhận xét 
Bài tập 1:HS đọc nội dung bài tập 1 và thảo luận theo nhóm đôi, tìm các câu kể Ai thế nào ?
- HS nêu miệng, GV nhận xét , chốt: 
Bài tập 2:HS đọc yêu cầu của bài và xác định CN trong những câu văn vừa tìm được. 
- HS làm vào VBT, 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét và sửa bài:
Bài tập 3 : HS đọc nội dung yêu cầu BT, trả lời miệng
- Nhận xét, GV kết luận :
b). Phằn ghi nhớ: HS đọc nội dung phần ghi nhớ
- HS nêu ví dụ minh hoạ. 
c). Phần luyện tập 
Bài tập 1:GV nêu yêu cầu của bài tập. Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm các câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn. Sau đó xác định chủ ngữ của mỗi câu.
- HS tự làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
- Nhận xét, chốt: 
Bài tập 2:: GV nêu yêu cầu của bài tập và nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng 5 câu về một loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai thế nào? Không bắt buột tất cả các câu văn đều là câu kể Ai thế nào?
-Cho HS viết nêu miệng, GV nhận xét và sửa bài về cách dùng từ, câu cho HS.
I. Nhận xét
Bài tập 1: 
Các câu : 1 – 2 – 4 - 5 là các câu kể Ai thế nào?
Bài tập 2:
+ Câu 1: chủ ngữ là Hà nội
+Câu 2: chủ ngữ là Cả một vùng trời
+ Câu 4 : chủ ngữ là Các cụ già
+ Câu 5: chủ ngữ là Những cô gái thủ đô
Bài tập 3 :
- Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ.
- Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành. Chủ ngữ các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành.
II. Ghi nhớ: (SGK)
III. Luyện tập :
Bài tập 1: Chủ ngữ trong các câu là:
+ Câu 1: Màu vàng trên lưng chú
+ Câu 4: Bốn cái cánh
+ Câu 5: Cái đầu (và) hai con mắt
+ Câu 6: Thân chú
+ Câu 8: Bốn cánh
Bài tập 2: Viết đoạn văn .
4.Tổng kết - Củng cố ( 1-2’): Cho một số HS đọc lại phần ghi nhớ
5. Dặn dò (1’): -Nhận xét tiết học. Biểu dương HS đọc tốt
Kể chuyện(tiết số 22)
CON VịT XấU Xí
I.MụC TIÊU
	Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước (SGK) ; bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.
	- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện : cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác.
II.Đồ DùNG DạY HọC
1. Giáo viên:	-Bốn tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to.
2. Học sinh : SGK	
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2.Kiểm tra bài cũ(1-2’): HS lên kể về một người có khả năng hoặc có SK tốt mà em biết.
3.Bài mới (35’): gtb
a). GV kể chuyện: 
- HS nhận xét tranh minh hoạ truyện và đọc thầm nội dung bài KC trong SGK.
- GV kể chuyện 1-2 lần( kết hợp giải nghĩa từ) giọng kể thong thả, chậm rãi nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả hình dáng của thiên nga, tâm trạng của nó.
b).Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập
* HS xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ theo trình tự đúng
- GV treo tranh minh họa lên bảng theo trình tự sai và cho đại diện HS lên bảng đính lại.
- Cho cả lớp nhận xét và đều chỉnh.
+Trình tự tranh đúng : 2 – 1 – 3 –4.
*Cho HS kể từng đoạn và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện theo nhóm 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 2, 3, 4 và tiến hành kể theo nhóm theo hình thức kể từng đoạn, kể toàn câu chuyện và trả lời các câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện.
-Cho đại diện nhóm lên thi kể trước lớp: Kể từng đoạn sau đó kể cả chuyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
+ GV hỏi : Qua câu chuyện con vịt xấu xí, An-đéc-xen muốn khuyên các em điều gì? (phải biết nhận rả cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác. Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác.)
 4.Tổng kết - Củng cố (1-2’): Qua câu chuyện em hiểu ra điều gì ?
 5. Dặn dò (1’): - Nhận xét tiết học. Biểu dương HS học tốt.
 - Xem trước bài “Kể chuyện đã nghe đã đọc”.
Lịch sử ( tiết số 22)
TRƯờNG HọC THờI LÊ
I.MụC TIÊU:
	Biết được sự phát triển của giáo dục thời đại Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về t[r chức giáo dục, chính sách khuyến học):
	+ Đến thừi Hởu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư ; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội ; nội dung học tập là Nho giáo,
	+ Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ caovaof bia đá dựng ở Văn Miếu.
II.Đồ DùNG DạY – HọC
1. Giáo viên:	 Tranh Vinh quy bái tổ, Lễ xướng danh, bảng phụ,.
2. Học sinh : SGK	
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu
1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2.Kiểm tra bài cũ9 1-2’): Nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào ?
 Bộ máy nhà nước của thời Lê như thế nào ?
3.Bài mới (35’): gtb
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK để các nhóm thảo luận các câu h ... g, lất phất hạt mưa/ Bút trao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn.
Bài tập 3:
nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút –náo nức.
4.Tổng kết - Củng cố (1-2’): Khái quát ND bài
 5. Dăn dò (1’): -Nhận xét tiết học. Biểu dương HS tích cực học 
 -Xem trước bài “nhớ viết : chợ tết”
Địa lí ( tiết số 22)
HOạT ĐộNG SảN XUấT CủA NGƯờI DÂN ĐồNG BằNG NAM Bộ (tiếp theo)
I. MụC TIÊU: Học xong bài này, HS biết :
 - Đồng bằng Nam bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước.
 - Nêu một số dân chúng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó. 
. - Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ.
 - Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bảng thống kê, bản đồ.
II. Đồ DùNG DạYHọC
1. Giáo viên : Các bản đồ : hành chính, giao thông Việt Nam.
2. học sinh : SGK, VBT
III. CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1. ổn định tổ chức(1’): Hát vui 
2. Bài cũ (2-3’): ĐBNB có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ nhất của cả nước ?
3. Bài mới (35’) : gtb
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
a). Hoạt động 1: HS dựa vào Nd SGK, bản đồ, tranh ảnh và hiểu biết của mình, thảo luận nhóm 4 hoàn thành bảng sau ( theo mẫu)
Ngành CN
Sản phẩm chính
Nguyên nhân
1. Khai thác dầu khí
2. Sản xuất điện
3. Chế biến lương thực thực phẩm
- dầu thô, khí đốt
- điện
- gạo, trái cây
- vùng biển có dầu khí
- sông ngòi có thác gềnh
- đất phù sa, nhiều nhà máy,
+ Dựa vào bảng, nêu ngành Cn chính ở ĐBNB? Sản phẩm chính? Nguyên nhân ?
b). Hoạt động 2: HS dựa vào Nd SGK, tranh ảnh và hiểu biết của mình, thảo luận nhóm 2: Kể chuyện về chợ nổi trên sông ĐBNB theo gợi ý:
+ Mô tả chợ nổi trên sông ( chợ họp ở đâu? người dân đến chợ bằng phương tiện gì ?hàng hóa gồm những gi ?Loại hàng nào có nhiều hơn?)
+ Kể các chợ nổi ở ĐBNB ?
- HS thi kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm nghe, nhận xét, bổ sung
- GV chốt:
1. Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta
- Nhờ có nguồn nguuyên liệu và nguồn lao động dồi dào
- Được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy 
2. Chợ nổi trên sông
- Chợ nổi là một nét văn hóa độc đáo của ĐBNB cần được tôn trọng và giữu gìn
* Ghi nhớ: ( SGK)
4. Tổng kết- Củng cố( 1-2’): Khái quát ND bài
5. Dặn dò(1’): Nhận xét, đánh giá giờ học, HD chuẩn bị giờ sau.
Tập làm văn ( tiết số 44)
LUYệN TậP MIÊU Tả CáC Bộ PHậN CủA CÂY CốI
I.MụC TIÊU
Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu (BT1) ; viết được một đoạn văn miêu tả lá (thân, gốc) một cây mà em thích (BT2).
II.Đồ DùNG DạY- HọC
1. Giáo viên : SGK, tranh ảnh một số cây, bảng phụ.
2. học sinh : SGK, VBT
III. CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1. ổn định tổ chức(1’): Hát vui 
2. Bài cũ (2-3’): 3 HS đọc kết quả quan sát một cái cây em thích trong khu vực trường em hoặc khu em ở của tiết trước.
3. Bài mới (35’) : gtb
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài tập 1: 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài với hai đoạn văn: Lá bàng, Cây sồi già.
- HS khác đọc thầm hai đoạn văn. 
- HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét yteo bảng phụ đã tóm tắt lên bảng ở mỗi đoạn văn và cho HS nhìn vào nói lại:
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề bài, suy nghĩ chọn tả một bộ phận của cái cây em yêu thích.
- Cho cả lớp viết đoạn văn vào vở học. 
- GV chọn trước lớp 6 bài, chấm điểm những đoạn viết hay.
Bài tập 1: 
a). đoạn tả lá bàng ( Tả rất sinh động sự thay đổi của lá bàng theo thời gian bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.)
b). Đoạn tả cây sồi ( tả sự thay đổi cảu cây sồi già từ mùa đông sang mùa xuân )
- Hình ảnh so sánh: nó như một con quái vật già nua, cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cưòi.
- Hình ảnh nhân hoá làm cho cây sồi già như có tâm hồn của người: Mùa đông cây sồi già cau có, khinh khỉnh, vẻ ngờ vực, buồn rầu. Xuân đến, nó say sưa, ngây ngất, khẽ đung đưa trong nắng chiều.
Bài tập 2 : Thực hành viết đoạn văn
VD: cây đa già như một chiếc ô khổng lồ cho những người nông dân quê em. Những chiếc lá xanh thẫm hình bầu dục to như những bàn tay khép kín. Lá to, lá nhỏ, tầng tầng, lớp lớp tạo ra một vòm lá xanh um mà mưa nắng không hề lọt qua được.
4. tổng kết - Củng cố (1’): Khái quát ND bài 
5. Dặn dò (1-2’): 
 -Nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn tả một bộ phận của cây, viết lại vào vở.
 -Xem trước bài “Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối” (tt).
Thứ sáu ngày 29 tháng 1 năm 2010
Toán ( tiết số 110)
LUYệN TậP
I.MụC TIÊU: 
Biết so sánh hai phân số.
Bài tập cần làm: Bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
II.Đồ DùNG DạY - HọC
1. Giáo viên : SGK, tranh ảnh một số cây, bảng phụ.
2. học sinh : SGK, VBT
III. CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1. ổn định tổ chức(1’): Hát vui , chuẩn bị sách vở
2. Bài cũ (2-3’): 3 HS làm lại BT2, nhận xét
3. Bài mới (35’) : gtb
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài tập 1( 1d được phép giảm): HS đọc, nêu yêu cầu BT
-Cho HS lần lượt làm , GV chữa bài lên bảng lớp
(ý b: hướng dẫn HS rút gọn phân số)
Bài tập 2 (2c được phép giảm): HS đọc, nêu yêu cầu BT
- GV hướng dẫn HS tự so sánh hai phân số bằng hai cách (cách 1 quy đồng mẫu số hai phân số)
-Đối với ý c cho hướng dẫn HS rút gọn phân số rồi so sánh .
Bài tập 3: GV nêu yêu cầu BT
-ý a: GV hướng dẫn HS so sánh hai phân số và như trong ví dụ SGK. Sau đó cho HS giải vào vở học. GV nhận xét và sửa bài.
-ý b: tiến hành tương tự như ý a.
Bài tập 4: HS đọc, nêu yêu cầu BT
- Cho HS tự làm vào vở học, rồi nêu kết quả. GV nhận xét và sửa bài lên bảng.
Bài tập 1: Củng cố so sánh hai phân số 
Bài tập 2: Củng cố so sánh hai phân số 
 Vậy 
Bài tập 3: Cách so sánh hai phân số có cùng tử số
Bài tập 4: Xếp thứ tự các phân số theo thứ tự bé đến lớn
Vậy : viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
4. Tổng kết- Củng cố( 1-2’): Khái quát ND bài
5. Dặn dò(1’): - Nhận xét, đánh giá giờ học, HD chuẩn bị giờ sau.
 - Xem trước bài “ Luyện tập chung”.
Khoa học ( tiết số 44)
ÂM THANH TRONG CUộC SốNG(tiếp theo)
I.MụC TIÊU: 
- Nêu được ví dụ về: 
	+ Tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe(đau đầu, mất ngủ); gây mất tập trung trong công việc, học tập;
	+ Một số biện pháp chống tiếng ồn.
	- Thực hiện các quy định không gây tiếng ồn trong cuộc sống : bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,
II.Đồ DùNG DạY - HọC 1. Giáo viên : SGK, tranh ảnh một số cây, bảng phụ.
 2. học sinh : SGK, VBT
III. CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1. ổn định tổ chức(1’): Hát vui , chuẩn bị sách vở
2. Bài cũ (2-3’): Nêu những âm thanh có lợi và những âm thanh có hai? 
3. Bài mới (35’) : gtb
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn
-GV nêu: Có những âm thanh ta ưa thích và muốn ghi lại để thưởng thức. Và ngược lại có những âm thanh chúng ta không ưa thích và cần phải tìm cách phòng tránh.
-Cho HS thảo luận nhóm. Quan sát các hình trang 88 SGK, em hãy bổ sung các loại tiếng ồn ở trường và nơi em sinh sống.
- Cho các nhóm báo cáo. GV nhận xét và kết luận: Hầu hết tất cả các tiếng ồn đều do con người gây nên.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác hai của tiếng ồn và biệc pháp phòng chống
- HS đọc và quan sát hình trang 88 SGK và tranh ảnh do các em sưu tầm. Tiến hành thảo luận về các tác hại của âm thanh và cách phòng chống tiếng ồn và trả lời câu hỏi SGK
- Cho đại diện các nhóm trình bày trước lớp. GV ghi lên bảng lớp một số biện pháp chống tiếng ồn.
- GV nêu kết luận : (như SGK.)
*Hoạt động 3: nói về các việc nên/ không nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh
- HS thảo luận nhóm về những việc các em nên / không nên làm để góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn ở lớp, ở nhà và ở nơi công cộng.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.- GV nhận xét.
1. Các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng ồn
2. Tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng tránh
- Âm thanh được gọi là tiếng ồn khi nó trở nên mạnh và gây khó chịu, ảnh hưởng đến con người ...
- Biện pháp : 
 - Quy định
 - Ngăn cách tiếng ồn
 - Trồng cây 
4. Tổng kết - Củng cố (1-2’): HS đọc mục Bạn cần biết (SGK)
 + Trong thực tế em đã làm gì để phòng tránh tiếng ồn ?
5. Dặn dò (1’) - Xem trước bài “ánh sáng”.
Địa lí( Tiết số 22)
HOạT ĐộNG SảN XUấT CủA NGƯờI DÂN 
ở ĐồNG BằNG NAM Bộ
I.MụC TIÊU:
	- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủi yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: 
	+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái.
	+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản.
	+ Chế biến lương thực.
HS khá, giỏi: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước : đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động.
II.Đồ DùNG DạY - HọC
1. Giáo viên : SGK, bảng phụ, bản đồ, tranh ảnh , . Học sinh : SGK, vởBT
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu
1.ổn định tổ chức(1’): Hát.
2.Kiểm tra bài cũ(1-2’): 
3.Bài mới (35’): gtb
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
a). Vựa, vựa trái cây lớn nhất của cả nước
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
+Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện nào để trở thành dựa lúa dựa trái cây lớn nhất cả nước? 
+Lúa, gạo , trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ những đâu ? 
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm thảo luận nhóm đôi các câu hỏi ở mục 1 SGK
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả. GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- GV chốt, mô tả về các vườn cây ăn trái ở đồng bằng Nam Bộ.
b). Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản của cả nước
- GV giải thích từ thuỷ sản và hải sản
*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm đôi
+Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt được nhiều thuỷ sản?
+Kể tên một số loại thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây ? (cá tra, cá ba sa, tôm  )
+Thuỷ sản của đồng bằng được tiêu thụ ở đâu?( trong nước và ngoài nước)
- Đại diện nhóm báo cáo lại kết quả thảo luận. GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời của HS
- GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở ĐBNB
* GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các ô của sơ đồ sau để xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người.
1. Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất của cả nước. Nhờ đồng bằng này, nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới.
Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thủy hải sản nhất nước ta
* Tổng kết:
ĐB lớn nhất
Người dân cần cù lao động
Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
Đất đai màu mỡ
Khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào
4.Tổng kết -Dặn dò : : HS đọc ghi nhớ bài.Xem trước bài “Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ (tt)”.

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 22 CKTKN(2).doc