Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 16, Bài 9: Tài sản vô giá

doc 30 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 16, Bài 9: Tài sản vô giá", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 16
 BÀI 9: TÀI SẢN VÔ GIÁ
 BÀI ĐỌC 1: ĐÓN THẦN MẶT TRỜI ( 2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS 
địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với 
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu 
học kì I.
 - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc để 
cao tác dụng của ánh nắng Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho 
thân thể khỏe mạnh.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
 2. Năng lực chung
 - NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
 - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức tìm hiểu về vai trò của ánh nắng Mặt Trời đối với đời sống, sức khỏe của con 
người; biết quý trọng ánh nắng Mặt Trời, bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể 
khỏe mạnh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết 
dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. KHỞI ĐỘNG - CHIA SẺ 
 * Mục tiêu:
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - HS nắm được chủ điểm mới mà mình học.
 1 - HS biết được những thứ cần thiết và sức khỏe là thứ quan trọng nhất với cuộc sống 
của con người; biết những việc cần làm để bảo vệ tài sản vô giá ấy.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Vượt qua thử thách
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt - HS lắng nghe cách chơi.
qua thử thách
 - GV chiếu các CH trên màn hình cho các - HS đọc câu hỏi, thảo luận, thống nhất 
nhóm thảo luận trong 2 phút. câu trả lời.
 - GV chọn 3 HS đóng vai Nàng Tiên Cá, - HS xung phong đóng vai; các nhóm 
Thần Biển. Thần Mặt Trời; các nhóm cử 1 cử đại diện.
đại diện tham gia trả lời câu hỏi.
 - GV theo dõi HS tham gia trò chơi và giải - Lần lượt các nhân vật đóng vai nêu 
đáp thắc mắc của HS về CH, nếu có HS câu hỏi thử thách.
chưa hiểu.
 - Tính điểm cho HS trả lời CH. (CH 1: 2 - Người dự thi viết nhanh đáp án vào 
điểm; CH 2: 1 điểm; CH 3: 2 điểm) bảng con hoặc Phiếu HT. Ai viết nhanh 
 và đúng hơn thì qua trước để đến với CH 
 tiếp theo.
 - Nhân vật đóng vai lần lượt mời người 
 chơi qua “chốt” khi trả lời đúng.
 - GV tổng kết trò chơi: Xếp thứ tự theo số - HS lắng nghe.
điểm (ai đạt nhiều điêm hơn xếp trên) và 
thời gian hoàn thành (ai vượt qua thử thách 
với thời gian ngắn hơn thì xếp trên).
 - GV dẫn dắt để giới thiệu chủ điểm và tên - HS lắng nghe.
bài: 
 Qua trò chơi Vượt qua thách thức,các em 
thấy: Sức khỏe là tài sản quý nhất của con 
người; có sức khỏe thì sẽ có tất cả. Để giữ 
gìn và nâng cao sức khỏe, chúng ta càn ăn 
uống hợp vệ sinh; có nếp sống lành mạnh; 
chăm tập thể dục, thể thao; khám, chữa 
 2 bệnh kịp thời. Chủ điểm Tài sản vô giá sẽ 
giúp các em hiểu rõ hơn về những điều này. 
Trước hết, hôm nay, cô và các em sẽ đọc 
bài Đón Thần Mặt Trời để biết người ta đón 
vị thần này làm gì nhé.
 - Mời HS nêu tên bài học. - 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở 
 - GV ghi tên bài. vở ghi bài.
 B. KHÁM PHÁ
 * Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. 
 - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. 
 - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
 - Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GVHD đọc: Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe GVHD.
theo dấu câu, theo nội dung cụm từ. Giọng 
đọc toàn bài là giọng kể chuyện thay đổi 
linh hoạt, chú ý phân biệt lời nhân vật.
 - GV đọc mẫu thể hiện giọng đọc: - Cả lớp lắng nghe kết hợp theo dõi 
 + Đoạn 1: khoan thai, nhẹ nhàng SGK và phát hiện giọng đọc từng đoạn.
 + Đoạn 2: Hai câu mở đầu giọng tự tin, có 
chút khoe khoang. Các câu còn lại, đọc với 
giọng lo lắng.
 + Đoạn 3: hóm hỉnh
 + Đoạn 4: vui tươi
 - GV hướng dẫn chia đoạn: Câu chuyện - 4 đoạn.
có mấy đoạn? +Đoạn 1: Từ đầu đến ... thuê thợ làm 
 theo. 
 +Đoạn 2: Nhà xây xong .... chữa khỏi 
 3 bệnh.
 +Đoạn 3: Một cậu bé... trách móc nặng 
 lời.
 +Đoạn 4 : Phần còn lại.
 - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1, kết - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc: kì 
hợp luyện đọc từ ngữ khó. quái, thuyên giảm, ngặt nghẽo, 
 - Nhận xét phần đọc của HS.
 - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2, kết - HS đọc lần 2, Hỏi đáp phần chú giải 
hợp giải nghĩa từ. trong SGK theo cặp đôi. Phát hiện và 
 giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có).
 - Nhận xét phần đọc của HS, hỗ trợ HS 
giải nghĩa từ ngoài phần chú giải SGK.
 - Cho HS luyện đọc trong nhóm 4. - Luyện đọc trong nhóm.
 - Tổ chức 2 nhóm thi đọc nối tiếp: Gọi đại - Mỗi đại diện nhóm đọc 1 đoạn
diện các nhóm đọc bài. - Đọc câu chuyện 2 lần.
 - GV gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài. - Lắng nghe.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
 - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 - Cả lớp đọc thầm theo.
CH.
 - Tổ chức cho HS tìm hiểu 5 câu hỏi của - HS tham gia trả lời trong nhóm dưới 
bài bằng kĩ thuật: Thảo luận nhóm 4. sự điều khiển của nhóm trưởng.
 - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và 
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - HS xung phong làm phóng viên, điều 
luận bằng trò chơi Phỏng vấn: Mời 1 HS hành các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận 
làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn. xét và bổ sung.
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động 
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). *Dự kiến kết quả chia sẻ:
 4 + Câu 1. Vì sao phú ông phải loan tin + Vì cả nhà phú ông mắc rất nhiều 
khắp nơi, tìm người chữa bệnh? chứng bệnh.
 + Câu 2. Cậu bé bày cách gì để chữa bệnh + Cậu bé nói rằng phải đón Thần Mặt 
cho phú ông và gia đính? Trời vào nhà.
 + Câu 3. Phú ông thực hiện cách chữa + Phú ông cho người đem các túi lớn ra 
bệnh của cậu bé như thế nào? Vì sao? ngoài trời hứng nắng rồi buộc lại, mang 
 vào nhà. Vì phú ông là người mê tín (tin 
 vào thần thánh) nên không hiểu lời cậu 
 bé nói.
 + Câu 4. Khi bị phú ông trách, cậu bé đã + Để đón Thần Mặt Trời vào nhà cần 
giải thích thể nào? phải làm thật nhiều cửa sổ! Ánh nắng là 
 nguồn sáng vô giá. Nó làm cho nhà ở 
 khô ráo, không khí trong lành, da dẻ 
 hồng hào, khỏe mạnh.
 + Câu 5. Câu chuyện này muốn nói điều + Câu chuyện cho biết ánh nắng Mặt 
gì? Trời rất quý, chúng ta muốn khỏe mạnh 
 thì phải bố trí nhà cửa thoáng đãng, đưa 
 ánh nắng Mặt Trời vào nhà.
 - GV chốt lại: Trên Trái Đất này, mọi sinh 
vật sinh đều cần ánh sáng mặt trời để sinh 
trưởng và phát triển khỏe mạnh, vì vậy 
chúng ta cần tận dụng nguồn tài nguyên vô 
giá này trong cuộc sống. Đó cũng chính là 
nội dung được gửi gắm qua câu chuyện 
Đón Thần Mặt Trời.
 Bài đọc đã đề cao tác dụng của ánh nắng 
Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng 
đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh.
 - Mời HS nêu lại nội dung bài. - HS nêu( 3-4 HS nêu).
 - HS ghi nội dung bài vào vở.
 C. LUYỆN TẬP
 * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết: 
 5 - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc 
 phù hợp với nội dung bài đọc.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật
 - GV phổ biến luật chơi: HS tham gia sẽ - HS lắng nghe.
bắt thăm và thực hiện yêu cầu trên tờ thăm 
của mình. Bạn nào hoàn thành yêu cầu sẽ 
được chọn ngẫu nhiên 1 phần quà trong Hộp 
quà bí mật.
 - Các yêu cầu trên lá thăm:
 + Lá thăm 1: Hãy xác định cách nghỉ hơi + Học sinh thực hiện, các bạn lắng 
 và nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng trong nghe, nhận xét:
 các câu sau và thực hành. * Mắt ngày một kém, / da xanh như 
 * GV đưa các câu văn cần luyện đọc lên tàu lá, / bệnh ngoài da thi nhau phát 
 màn hình máy chiếu sau đó đưa kết quả để triển. // Phú ông sợ hãi, / bèn mời thầy 
 HS đối chiếu và nhận xét. thuốc giỏi về chữa, / đón thầy phù thủy 
 về cúng, / nhưng bệnh càng nặng thêm. 
 (Giọng lo lắng)
 * Nó làm cho nhà ở khô ráo,/ không khí 
 trong lành,/ da dẻ hồng hào, / khỏe 
 mạnh. // Hãy đưa nguồn sáng đó vào 
 các phòng, / chắc chắn mọi người sẽ 
 khỏe mạnh. (Giọng dõng dạc, tự tin)
 + Lá thăm 2: Hãy nêu lại giọng đọc toàn + HS nêu.
 bài.
 + Lá thăm 3-6: Hãy đọc diễn cảm đoạn + HS theo dõi SGK, lắng nghe.
 cùng các bạn để hoàn chỉnh câu chuyện
 - Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay 
 nhất.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chọn phần quà trong hộp quà may 
 mắn.
 D. VẬN DỤNG:
 6 * Mục tiêu:
 - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
 - Nêu được một số vai trò khác của ánh nắng Mặt Trời đối với cuộc sống của con 
người và các sinh vật.
 - Có ý thức bố trí nhà cửa thoáng đãng, đưa ánh nắng Mặt Trời vào trong nhà.
 * Cách tiến hành:
 - Nêu lại nội dung bài đọc. - 2 HS nêu.
 - Nêu cảm nhận của em khi học xong bài. - Thấy rõ được vai trò của ánh nắng 
 Mặt Trời với đời sống con người, thấy 
 mình cần tận dụng tối đa ánh nắng Mặt 
 Trời để đêm lại nhiều lợi ích cho sức 
 khỏe và cuộc sống.
 - Mời học sinh chia sẻ một số lợi ích của - HS nêu:
ánh nắng Mặt Trời mà các em biết. + Giúp ổn định tậm trạng, tránh trầm 
 cảm.
 + Ngăn ngừa 1 số loại bệnh ung thư 
 (ung thư hạch bạch huyết, ung thư ruột 
 già, buồng trứng, )
 + Tăng cường miễn dịch.
 + Giúp xương chắc khỏe.
 + Chữa lành các bệnh da liễu.
 + Cải thiện tầm nhìn.
 + Kích thích tăng trưởng ở trẻ.
 ........
 - GV giáo dục học sinh có ý thức sử dụng - HS lắng nghe.
ánh sáng Mặt Trời hợp lí, tránh để ánh sáng 
mạnh chiếu trực tiếp lên cơ thể trong 
khoảng thời gian dài, 
 - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
lại bài, đọc truyện (thơ, bài văn miêu tả, bài 
báo cung cấp thông tin về sức khỏe, rèm 
luyện sức khỏe hoặc về những người làm 
 7 nghề y.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 BÀI 9: TÀI SẢN VÔ GIÁ
 BÀI VIẾT 1: 
 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT CÂU CHUYỆN EM YÊU THÍCH 
 (1 tiết)
 (Thực hành viết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Viết được đoạn văn về một câu chuyện yêu thích theo đề đã chọn và dàn ý đã lập. Đoạn 
văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
 - Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của một câu chuyện.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung 
 - Phát triển NL tự chủ, tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập): Tự chọn được đề bài phù 
hợp với khả năng,viết được đoạn văn thể hiện cảm nghĩ riêng về một câu chuyện, nêu 
được lí do thích câu chuyện đó.
 - Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để sắp xếp ý và chọn từ ngữ, cách 
diễn đạt phù hợp.
 3. Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Ca ngợi, trân trọng người có tài, có đức; noi theo những tấm gương 
đó để phát triển bản thân. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tinh thần học tập tự giác, nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 8 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. KHỞI ĐỘNG
 * Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức kiểm tra bài cũ để gợi nhớ lại - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
cho HS những kiến thức cần thiết trong tiết 
học.
 + Hãy nêu cấu tạo của một đoạn văn. + Một đoạn văn gồm 3 phần: Mở 
 đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
 + Giới thiệu chủ đề cua đoạn văn 
 + Hãy nêu nhiệm vụ của câu mở đoạn trong (tên câu chuyện, tên nhân vật, nói 
đoạn văn kể một câu chuyện em yêu thích. ngắn gọn lí do thích câu chuyện...)
 + Tóm tắt sự việc hoặc hành động 
 thể hiện tài năng, phẩm chất tốt đẹp 
 + Hãy nêu nhiệm vụ của các câu thân đoạn của nhân vật.
trong đoạn văn kể một câu chuyện em yêu + Nhận xét về sự việc, hành động 
thích. của nhân vật, nêu bài học rút ra cho 
 + Hãy nêu nhiệm vụ của câu kết đoạn trong bản thân.
đoạn văn kể một câu chuyện em yêu thích. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học 
trước, các em đã lập được dàn ý cho đoạn văn 
nêu cảm nghĩ về một câu chuyện em yêu 
thích. Dựa theo dàn ý đã lập, hôm nay, các em 
sẽ thực hành viết đoạn văn đó.
 B. LUYỆN TẬP
 * Mục tiêu: 
 - Viết được đoạn văn về một câu chuyện yêu thích theo đề đã chọn và dàn ý đã lập. 
Đoạn văn sắp xếp ý phù hợp, không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ 
ngữ, ngữ pháp; có các câu văn giàu hình ảnh.
 9 - Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của một câu chuyện.
 * Cách tiến hành:
 2.1. Hoạt động 1: Viết đoạn văn
 - Gọi HS đọc 3 đề bài, lựa chọn 1 đề phù -1 HS đọc đề bài, lớp theo dõi và tự 
 hợp. lựa chọn đề.
 - Yêu cầu HS đọc kĩ phần Lưu ý. - 1 - 2 HS
 - Tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết, trả lời - Trật tự làm bài và nêu thắc mắc khi 
thắc mắc của các em (nếu có). cần thiết.
 - Bao quát lớp, chầm bài cho 1 số HS làm 
nhanh.
 2.2: Hoạt động 2: Trình bày đoạn văn đã 
viết
 - GV mời 2-3 HS đọc bài làm trước lớp (tùy 
theo lựa chọn đề của HS).
 - GV nêu nhận xét rõ ưu, nhược điểm của - 2- 3 HS đọc bài. HS khác lắng 
từng đoạn văn HS vừa đọc và cho biết: Nhận nghe, nhận xét. 
xét về đoạn văn của tất cả học sinh trong lớp 
vào tiết trả bài viết ở tuần Ôn tập. - Nghe và rút kinh nghiệm
 D. VẬN DỤNG
 * Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 * Cách tiến hành:
 - GV mời học sinh nhắc lại cấu tạo và nội - 1 - 2 HS trả lời, các bạn nhận xét, 
dung các phần của đoạn văn viết về một câu nhắc lại.
chuyện em yêu thích.
 - GV dặn học sinh về nhà đọc thêm các câu - Lắng nghe, về nhà thực hiện.
chuyện ngoài SGK và chia sẻ với người thân 
về lí do mà mình yêu thích câu chuyện đó.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 10 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------
 NÓI VÀ NGHE
 KỂ CHUYỆN: CỨU NGƯỜI TRƯỚC ĐÃ
 (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Dựa vào tranh, lời kể dưới tranh và lời nói của nhân vật (thể hiện ở các bóng nói), 
chuyển được nội dung truyện tranh thành câu chuyện Cứu người trước đã.
 - Lắng nghe bạn kể, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện; hiểu ý nghĩa của câu chuyện (Ca 
ngợi tấm lòng nhân từ của thái y đời Trần - Phạm Bân vì cứu người không mà không sợ bị 
vua trị tội).
 - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung 
 - NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự 
tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
 - NL tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ; biết nhận xét, đánh giá bạn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào tranh và bóng nói xây dựng được nội 
dung câu chuyện và diễn đạt bằng ngôn ngữ của mình.
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: sẵn sàng cứu giúp mọi người, đặc biệt là người nghèo 
khổ.
 - Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm và ý thức trách nhiệm trong công việc: việc nào nguy 
cấp làm trước, không màng nguy hại đến tình mạng của bản thân
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết 
dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 11 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. KHỞI ĐỘNG:
 * Mục tiêu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - GV tổ chức: Trò chơi: “Truyền điện - Bác sĩ - HS tổ chức tham gia chơi theo 
gia đình” hình thức cả lớp.
 Cách chơi: Cô giáo làm động tác hoặc kể một 
vài biểu hiện của một bệnh rồi truyền điện yêu 
cầu HS nêu tên bệnh đó. HS nêu đúng bệnh sẽ 
được làm động tác hoặc nêu tiếp để truyền điện 
mời bạn trả lời. Thực hiện 5-6 lượt chơi.
 Những bạn không trả lời được sẽ bị cả lớp “xì” 
và phải hát tặng cả lớp 1 bài khi kết thúc trò chơi.
 GV bao quát chung.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 Liên hệ:
 + Con đã từng bị ốm chưa? - HS giơ tay nếu đã từng bị ốm.
 + Các con và người thân thường làm gì khi bị - Tự mua thuốc uống; đi khám 
ốm? bệnh và điều trị theo chỉ dẫn của 
 bác sĩ 
 Giới thiệu bài: Cuộc sống càng phát triển thì - HS lắng nghe.
chúng ta càng phải đối mặt với nhiều nguy cơ về 
sức khỏe. Khi ấy, những thiên thần áo trắng sẽ là 
người giúp đỡ chúng ta vượt qua. Từ xa xưa, cha 
ông ta đã có câu “Lương y như từ mẫu – Thầy 
thuốc như mẹ hiền”. Có rất nhiều tấm gương về 
những người thầy thuốc vừa có tài lại giàu lòng 
nhân hậu. Tiết kể chuyện hôm nay sẽ giúp các 
con biết được một vị lương y như thế. Đó là ai? 
Cô trò mình cùng tìm hiểu về qua câu chuyện: 
Cứu người trước đã.
 12 B. KHÁM PHÁ
 * Mục tiêu:
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết ghi chép tóm tắt, trao đổi được với bạn về nội dung của một câu chuyện. 
 Hoạt động 1: Đọc truyện tranh
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1. - HS lắng nghe, đọc thầm.
 - GV giúp học sinh hiểu rõ nhiệm vụ:
 + Chuyển mỗi đoạn truyện tranh thành 1 
đoạn.
 + Kết hợp lời dưới tranh và lời các nhân 
vật trong các bóng nói để kể đủ chi tiết.
 + Sử dụng ngôn ngữ của mình diễn đạt 
bằng cách hợp lí.
 - GV mời 1 – 2 HS kể mẫu. - HS kể mẫu theo tranh 1 và tranh 2.
 - GV theo dõi, nhận xét hoặc mời HS nhận - HS lắng nghe, nhận xét.
xét.
 C. LUYỆN TẬP
 * Mục tiêu: 
 - Dựa vào tranh và kể được câu chuyện Cứu người trước đã. 
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện (Ca 
ngợi tấm lòng nhân từ của thái y đời Trần - Phạm Bân vì cứu người không mà không 
sợ bị vua trị tội).
 Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm
 - GV tổ chức làm việc nhóm 3. - Nhóm trưởng phân công mỗi HS 2 
 bức tranh để xây dựng nội dung từng 
 đoạn của câu chuyện. Sau đó mời các 
 bạn kể nối tiếp theo đoạn 2 - 3 lần, các 
 bạn khác lắng nghe, ghi chép để nhận 
 xét. Khi chuyển lượt thì HS cũng kể 
 chuyển đoạn.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện đúng 
 13 yêu cầu BT. 
 Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp
 - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước - HS xung phong thi kể nối tiếp từng 
lớp. (2 lần) đoạn của câu chuyện.
 - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi kể lại toàn bộ - Lớp lắng nghe.
câu chuyện.
 - GV tổ chức cho HS nhận xét – tuyên - Lớp lắng nghe nhận xét, bình chọn 
dương các bạn. bạn kể tốt.
 Hoạt động 3: Trao đổi về nội dung, ý 
nghĩa câu chuyện.
 - GV mời học sinh đọc câu hỏi trong sách - HS đọc câu hỏi.
và HS trao đổi với bạn theo nhóm đôi rồi - HS thảo luận theo nhóm đôi.
chia sẻ trước lớp. - Vài nhóm chia sẻ trước lớp.
 Điều đáng quý nhất ở thầy thuốc Phạm + Ông Phạm Bân rất thương người.
Bân là gì? + Ông rất tận tụy cứu chữa, chăm sóc 
 người bệnh.
 + Ông coi việc cứu người là trọng 
 nhất.
 + Để cứu người ông không sợ bị vưa 
 trị tội.
 GV chốt lại – rút ra ý nghĩa chung cho 
câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng nhân từ của 
thái y đời Trần - Phạm Bân vì cứu người 
không mà không sợ bị vua trị tội.
 D. VẬN DỤNG
 * Mục tiêu:
 - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - GV mời HS chia sẻ: Em thích các chi tiết thú - HS nêu theo ý thích của mình.
vị trong câu chuyện? Vì sao?
 14 - GV liên hệ, mở rộng:
 + Ngoài quan Thái y Phạm Bân ra, nước ta còn + Danh y Tuệ Tĩnh
 rất nhiều danh y nổi tiếng khác. Hãy kể tên danh + Danh y Hải Thượng Lãn Ông
 y mà em biết. + Giáo sư Hồ Đắc Di
 + Bác sĩ Phạm Ngọc Thạch
 + Giáo sư Đặng Văn Ngữ
 + Giáo sư Tôn Thất Tùng
 + Giáo sư Đặng Văn Chung.
 - GV khen ngợi, bổ sung thông tin cần thiết.
 - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm 
 cho người thân nghe câu chuyện và tìm hiểu vụ.
 thêm về các danh y nổi tiếng của nước ta.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ...............................................................................................................................................
............................................................................................................................. 
..................................................................................................................................................
............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................................
.............................................................................................................................
 _______________________________________________
 15 BÀI ĐỌC 2: ĐỂ HỌC TẬP TỐT 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS 
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với 
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu 
học kì I.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý 
nghĩa của bài: Để học tập và nâng cao sức khỏe, cần chăm tập thể dục, thể thao; thư giãn 
hợp lí; ăn các thực phẩm giàu dinh dưỡng để bồi bổ cho cả cơ thể lẫn trí não.
 - Bước đầu biết tóm tắt văn bản và đoạn văn.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận 
nhóm.
 - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: chăm tập thể dục, thể thao.
 - Trách nhiệm: có ý thức tập luyện, thư giãn hợp lí, ăn các thực phẩm giàu dinh dưỡng để 
bảo vệ và nâng cao sức khỏe
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử.
 - HS: Vở BTTV 4/ tập 2.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 - GV trình chiếu nội dung bài học.
 A. KHỞI ĐỘNG
 * Mục tiêu:
 - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - GV cho HS xem video và tập theo bài - HS xem video và làm động tác 
 Tập thể dục buổi sáng và trả lời câu hỏi: theo.
 16 + Theo bài hát, muốn có sức khỏe tốt, + Tập thể dục buổi sáng.
chúng ta cần làm gì? 
 + Em hãy kể tên một số môn thể dục, thể + HS nối tiếp trả lời.
thao giúp rèn luyện và tăng cường sức khỏe.
 - GV giới thiệu bài: Tập luyện thể dục, thể - HS lắng nghe.
thao là một trong những việc cần làm để có 
sức khỏe. Bên cạnh thể dục, thể tha còn có 
những việc khác em cần thực hiện nhằm bồi 
bổ sức khỏe và trí não giúp ta học tập tốt. Đó 
là những việc gì? Cô trò ta sẽ cùng nhau tìm 
hiểu qua bài đọc hôm nay: Để học tập tốt
 B. KHÁM PHÁ
 * Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. 
 - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. 
 - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
 - Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV hướng dẫn giọng đọc: Đọc toàn bài 
với giọng vui tươi, rành mạch. Nhấn giọng 
gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng: 
thật (khỏe mạnh), thể dục, thể thao, ít nhất, 
thư giãn, tránh sa đà, giàu dinh dưỡng, bồi 
bổ, một tiếng, đứng dậy.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
 - Bài được chia làm mấy đoạn? - 4 đoạn.
 - Nêu cách chia đoạn. - HS nêu.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến bóng đá, cầu 
 lông, 
 + Đoạn 2: Từ Ngoài giờ học đến 
 17 quên luôn việc học nhé!
 + Đoạn 3: Từ Bạn hãy chọn đến lẫn 
 trí não.
 + Đoạn 4: Phần còn lại.
 - Mời HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc 
tìm và luyện đọc từ ngữ khó. từ khó...
 - GV lắng nghe HS đọc để chỉnh sửa lỗi 
phát âm (nếu có).
 - Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết - HS đọc và nêu, giúp nhau giải 
hợp giải nghĩa từ. GV giúp HS hiểu nghĩa nghĩa một số từ khó hiểu (nếu có).
các từ: thư giãn 
 - Cho HS luyện đọc bài trong nhóm đôi. - Luyện đọc trong nhóm.
 - Gọi các nhóm đọc bài. - 2-3 nhóm đọc bài.
 - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
 - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 - 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi. Cả lớp 
CH. đọc thầm theo.
 - Tổ chức cho HS tìm hiểu nhóm đôi. Sau - HS tham gia.
đó hỏi – đáp để trả lời câu hỏi.
 + Câu 1. Xếp các biện pháp bảo vệ sức + Tập luyện: Các biện pháp nêu ở 
khỏe nêu trong bài đọc vào nhóm thích hợp. đoạn 1 và đoạn 4.
 + Thư giãn: Các biện pháp nêu ở 
 đoạn 2.
 + Ăn uống: Các biện pháp nêu ở 
 đoạn 3.
 + Câu 2. Tóm tắt một biện pháp được liệt + HS tóm tắt theo ý của mình. Ví dụ: 
kê trong bài đọc bằng một câu ngắn (khoảng Tập luyện: Tập thể dục, thể thao; 
5 – 10 tiếng). Đứng dậy vận động sau khi ngồi học 1 
 tiếng.
 Thư giãn: Nghe nhạc, xem phim để 
 giải lao.
 Ăn uống: Ăn đa dạng các thực phẩm 
 18 giàu dinh dưỡng.
 + Câu 3. Vì sao bài đọc được đặt tên là “Để + Vì các hoạt động nêu trong bài là 
 học tập tốt”? các biện pháp giúp nâng cao sức khỏe 
 để học tập tốt.
 + Câu 4. Kể và viết lại những việc em đã + HS viết, một số bạn trình bày trước 
 làm để nâng cao sức khỏe. lớp. HS khác nghe và bổ sung thêm.
 - Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần).
 - GV đặt câu hỏi để HS nêu nội dung: Bài - HS: Muốn khỏe mạnh thì cần chăm 
 đọc khuyên chúng ta điều gì? tập thể dục, thể thao; thư giãn và ăn 
 uống hợp lí.
 - Mời HS nêu lại nội dung bài. - HS nhận xét, nhắc lại nội dung.
 - HS ghi nội dung bài vào vở.
 - GV chốt lại: Sức khỏe chính là vốn quý 
 của con người. Có sức khỏe tốt không chỉ 
 giúp chúng ta học tập tốt mà còn giúp chúng 
 ta thấy cuộc sống vui vẻ và đáng sống. Vì 
 vậy các con hãy thường xuyên luyện tập thể 
 dục, thể thao kết hợp với thư gian và ăn uống 
 hợp lí để luôn khỏe mạnh nhé.
 C. LUYỆN TẬP
 * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết: 
 - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc 
 phù hợp với nội dung bài đọc.
 - Mời học sinh nhắc lại giọng đọc toàn bài. - 2 HS nhắc lại
 - GV hướng dẫn lớp mình nghỉ hơi đúng ở - HS quan sát.
những câu văn dài, nhấn giọng ở những từ 
ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc 
phù hợp khi đọc.
 GV đưa câu văn dài lên màn hình máy 
chiếu:
 - Mỗi ngày / bạn nên dành ít nhất 30 phút / 
 để ra ngoài trời tập thể dục / hay chơi các 
 19 môn thể thao / như chạy, / đá bóng, / cầu 
lông, 
 - Bạn hãy chọn / các thực phẩm giàu dinh 
dưỡng / như trứng, / đậu nành, / bí đỏ, / rau 
củ, / trái cây, / để bồi bổ / cho cả cơ thể 
lẫn trí não. 
 - Sau khoảng một tiếng ngồi học, / bạn nhớ 
đứng dậy / vươn vai, / tập vài động tác thể 
dục / để cơ thể thoải mái / và tránh nhức 
mỏi.
 - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những - HS nêu cách ngắt nhịp và các từ 
từ ngữ được nhấn giọng. ngữ được nhấn giọng.
 - GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu. - HS quan sát.
 - Mời 3 HS đọc diễn cảm các câu văn. - 2 HS đọc diễn cảm đoạn văn.
 - Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 
bàn. bàn.
 - Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm. - 3 HS thi đọc diễn cảm.
 - Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc 
 hay nhất.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 D. VẬN DỤNG
 * Mục tiêu:
 - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
 - Nêu những việc cần làm để bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
 - Có ý thức xây dựng thời gian biểu cho việc học tập, tập thể dục, thư giãn khoa học 
và nghiêm túc thực hiện.
 - Nêu lại nội dung bài đọc. - 2-3 HS nêu.
 - Yêu cầu học sinh về nhà lập thời gian biểu - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
nộp lại cho cô giáo vào tiết học sáu và tự 
giác thực hiện thời gian biểu.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ........................................................................................................................................
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_4_tuan_16_bai_9_tai_san_vo_gia.doc