TUẦN 6 CHỦ ĐIỂM: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG Bài đọc 3 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Qua câu chuyện về chú bé Chôm, câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực và dũng cảm, xem đó là những đức tính quý nhất của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn luyện để có được lòng trung thực và thần dũng cảm. - Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người, phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); - NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu) 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, dũng cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. -HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.(5-7 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui” - HS tham gia chơi trò chơi. - Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1 trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.38-39) Bài đọc 2: - Nhận xét, khen bạn thắng cuộc. Một người chính trực. - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài. và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá.(55-56 phút) a. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: - Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người. b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thong thả, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong rõ ràng, sinh động. Nhấn giọng ở những từ SGK. ngữ mới hoặc khó đối với HS. Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối; chú ý phân biệt lời của nhân vật (vua và Chôm). - HD chung cách đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV chia đoạn: 4 đoạn +Đoạn 1: Từ đầu ... đến bị trừng phạt. +Đoạn 2: Tiếp đến .... nảy mầm được. - Theo dõi +Đoạn 3: Tiếp đến... từ thóc giống của ta. +Đoạn 4 : Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện đọc từ khó. phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: lệnh, truyền ngôi, kinh thành, sững - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS sờ, ) luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N). - GV nhận xét các nhóm. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở dõi, nhận xét bạn đọc. phần chú giải trong SGK (bệ hạ, sững sờ, - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo dõng dạc, hiền minh) cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có). VD: thúng: dụng cụ đan bằng tre, nứa ngày xưa thường dùng để đựng thóc. Truyền ngôi: - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. nhường lại ngôi vua cho người kế tiếp. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - Lớp theo dõi, đọc thầm. - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài khác lắng nghe, đọc thầm theo. đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức - HS nghe và làm việc theo N mảnh cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. ghép: *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. và trả lời câu hỏi của nhóm mình. - Xong, GV mời TBHT lên điều hành các V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu bạn trình bày, báo cáo kết quả. V3: Làm việc theo N mảnh ghép - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét + Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách và bổ sung. nào? - Theo dõi *Dự kiến kết quả chia sẻ: + Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao + Vì sao đến vụ thu hoạch, cậu bé Chôm hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ không nộp được thóc cho nhà vua ? được truyền ngôi, ai không có thóc nộp + Vì sao mọi người đều sững sờ khi nghe sẽ bị trừng phạt. Chôm nói ? + Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nẩy mầm. + Nhà vua xử sự thế nào khi nghe Chôm nói + Vì mọi người không dám nói ra sự ? thật; khi thấy Chôm nói ra sự thật, mọi người lo lắng, sợ Chôm bị nhà vua trừng phạt. + Nhà vua đỡ Chôm dậy và nói cho mọi người biết sự thật là ông đã cho luộc kĩ + Em có tán thành ý kiến “Trung thực là đức thóc rồi nên thóc không thể nảy mầm tính quý nhất của con người” không? Vì sao? được. Vua khen ngợi Chôm là người GV: Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài trung thực, dũng cảm; quyết định học? truyền ngôi cho Chôm. - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em tán thành vì người trung thực luôn luôn được tín nhiệm và làm nhiều việc - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội tốt, dung câu chuyện nói về điều gì? - Đó là một vị vua rất hiền minh, sáng - GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện ca ngợi suốt. Ông đề cao đức tính trung thực và đức tính trung thực và dũng cảm của chú bé dũng cảm. Ông đã dạy cho rất nhiều Chôm, xem đó là những đức tính quý nhất người dân của ông bài học về lòng của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn luyện trung thực. để có được lòng trung thực và thần dũng - HS suy nghĩ, trả lời: Câu chuyện ca cảm. ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. - Lắng nghe 3. Thực hành: Đọc nâng cao (10-12 phút). * Mục tiêu: - Phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. - Đọc diễn cảm được đoạn 1+2 của bài. * Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1+2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm xúc. Ngày xưa/ có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi.// Vua ra lệnh/ phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn:/ ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi/, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.// + Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về,/ dốc công chăm sóc/ mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.// Đến vụ thu hoạch,/ mọi người nô nức chở thóc về kinh thành/ nộp cho nhà vua//. Chôm lo lắng đến trước nhà vua,/ quỳ tâu:// - Tâu Bệ hạ!// Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.// - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo N bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn lệ HS. đọc tốt nhất. 4. Vận dụng (3-5 phút). a. Mục tiêu: - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. - Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện lòng dũng cảm và sự trung thực trong học tập, trong cuộc sống. - Có ý thức thực hiện tốt những việc làm đó. b. Cách tiến hành + Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ. được những gì? + Theo em, lòng dũng cảm và sự trung thực của - Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và người HS trong học tập được thể hiện qua sửa lỗi, dám vượt qua những khó những việc làm nào? khăn trở ngại trong học tập cũng như trong cuộc để vươn lên học tập tốt. - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. + Sự trung thực: Không nói dối, không chép bài, nhìn bài của bạn, Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải trung thực trong học tập và cuộc sống; dũng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để cảm nhận lỗi và sửa lỗi. thực hiện. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của bản thân, tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin. 2. Năng lực chung - NL tự chủ, tự học; NL : - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khi tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Trong nhận xét, phát hiện lỗi, chữa bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tập vở đã chấm của HS có lời nhận xét đầy đủ. + Ti vi, máy tính, ảnh chụp bài mắc lỗi điển hình, bài viết tốt của HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Nắm được mục tiêu của tiết học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết mà các em yêu thích. hợp vận động theo nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các em đã thực hành viết một lá đơn. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tự sửa được các lỗi về cấu tạo và - HS lắng nghe. nội dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. Đồng thời viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin để có thể viết một lá đơn hoàn chỉnh qua tiết học Trả bài viết đơn. 2. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của bản thân; + Mạnh dạn tham gia sửa bài cùng cả lớp. + Tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. + Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin. - Cách tiến hành: *HĐ1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp. - GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp: + Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp. - HS chú ý theo dõi + Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu trên màn hình) + Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ nổi bật. + GV chọn đọc một số đơn viết tốt trước lớp. *HĐ2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp - Lắng nghe để học tập - GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...) - Làm việc cả lớp. của lớp. - GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến trong bài chấm. - HS đọc bài trên màn hình, phát - Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi. hiện ra những lỗi phổ biến. - GV chốt ý cách sửa. - Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ cách *Lưu ý: sửa lỗi những lỗi điển hình đó. + Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với nguồn ngữ liệu từ bài viết của HS (Trình chiếu lên slide) + Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp. + Có thể cho HS nghe đơn viết tốt. HĐ3: Tự sửa bài - GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình. - HS làm việc cá nhân: + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình. + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình. + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, bài. chính tả, ... trong bài. + Lựa chọn, viết lại một phần của lá đơn. + Lựa chọn, viết lại một phần của lá *GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn, đơn vào vở. HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có). (đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện - Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. bài viết (nếu có). - 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn cho bạn (nếu cần) thiện bài viết (nếu cần). - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được - HS nối tiếp chia sẻ. những gì? - GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu khi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết một lá đơn. - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho - Lắng nghe, thực hiện bài Góc sáng tạo: Quan sát vườn cây. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... TRAO ĐỔI: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nói mạch lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục được về chủ điểm Như măng mọc thẳng. - Biết lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn. - Điều chỉnh được bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe. - Cảm nhận được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản thân. 2. Năng lực chung - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói). 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trung thực: Không nói dối, không làm hại người khác, biết giữ lời hứa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 – 5 phút) * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kết nối giữa bài cũ và bài mới. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nghe hát và kết hợp vận động - HS nghe - hát kết hợp vận động theo nhạc bài hát Em là mầm non của Đảng. theo nhạc. + Hãy kể tên các bài đọc, bài kể chuyện đã học ở tuần - HS kể: Một người chính trực, 5 và tuần 6. Những hạt thóc giống, ..... + Những bài đọc này thuộc chủ điểm nào? - Chủ điểm Như măng mọc thẳng. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em gtrao đổi, nói mạch - HS lắng nghe. lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục được về chủ điểm Như măng mọc thẳng. 2. Thực hành luyện tập (30 – 32 phút) * Mục tiêu: + HS thực hành trao đổi về chủ điểm Như măng mọc thẳng nói mạch lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục được. - Biết lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn. - Điều chỉnh được bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe. - Cảm nhận được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản thân. * Cách tiến hành: *HĐ1: Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK. - 2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý Hỏi: Em sẽ lựa chọn đề nào? theo dõi đọc thầm và nối tiếp nêu đề mình lựa chọn. - GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các em đã + HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những chọn). Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những gợi gợi ý về nội dung trao đổi trong ý về nội dung trao đổi trong SGK tương ứng với đề SGK tương ứng với đề mình chọn. mình chọn. *HĐ2: Trao đổi trong nhóm - HS hoạt động theo nhóm mảnh - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh ghép. HS ghép: dựa vào những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK *Đề 1: để thực hiện. V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu *Lưu ý trao đổi về từng nhân vật trong + Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến truyện Những hạt thóc giống về tính cách của các nhân vật trong một câu chuyện V2: Làm việc theo N mảnh ghép: đã học ở Bài 3 (Chiếc ví, Một người chính trực, Trao đổi về tất cả các nhân vật Những hạt thóc giống – những câu chuyện về tính V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều trung thực). VD: Cậu bé Chôm, nhà vua, các nhân vật hành các bạn chia sẻ. Lớp chú ý khác trong truyện Những hạt thóc giống. nghe bạn trình bày, ghi chép và + Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao cá nhân về biểu hiện của tính trung thực trong học tập lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài và đời sống. trình bày của bạn. - GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội dung trao *Đề 2: đổi trong SGK. V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu - HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm (sử dụng trao đổi về tình huống thể hiện cách kĩ thuật mảnh ghép) ứng xử trung thực và TH thể hiện - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức cho HS cách ứng xử không trung thực nhận xét, đánh giá bài nói của nhau. V2: Làm việc theo N mảnh ghép: HĐ3: Trao đổi trước lớp Trao đổi về cả hai loại tình huống; - GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến của V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều mình trước lớp. GV hướng dẫn HS trình bày nội dung hành các bạn chia sẻ. Lớp chú ý đã chuẩn bị theo các hình thức đa dạng (tranh ảnh, sơ nghe bạn trình bày, ghi chép và đồ); ghi chép và trả lời CH của các bạn trong lớp. chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao - GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người nghe) lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và chuẩn bị CH, trình bày của bạn. sau đó đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày của bạn. GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý kiến (nếu - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. cần). 4. Vận dụng (3 – 5 phút) * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài học. * Cách tiến hành: - Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - HS nối tiếp chia sẻ. Và em đã làm được những gì? - GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao đổi ý kiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. với bạn bè, cô giáo, người thân. - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho - Lắng nghe, thực hiện bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Bài đọc 4 : NHỮNG CHÚ BÉ GIÀU TRÍ TƯỞNG TƯỢNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thẩm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu được ý nghĩa của bài: phân biệt được thói quen tán dóc vui vẻ với thói quen dối trá, từ đó chê trách những hành động nói dối, lừa gạt người khác. - Hiểu được những chi tiết tính cách của các nhân vật, chia sẻ được suy nghĩ của bản thân với mọi người. 2. Năng lực chung: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài). 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất PC nhân ái, trung thực: Biết yêu thương, chia sẻ; không nói dối, không đổ lỗi cho người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. -HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.(3 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mời 1 bạn lên điều hành KTBC: đọc 1 - HS đọc bài và trả lời câu hỏi dưới sự điều đoạn và trả lời 1 trong 5 câu hỏi ở SGK hành của lớp trưởng. (tr.41- 42) Bài đọc 3: Những hạt thóc giống. - Nhận xét, khen bạn đọc tốt, trả lời đúng. - GV nhận xét và yêu cầu HS quan sát bức tranh ở SGK trang 44 và cho biết: Tranh vẽ những ai? Đang làm gì và trông họ thế nào? - HS quan sát và nêu. - GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài. 2. Khám phá.(23-25phút) a. Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Đọc đúng tốc độ. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu được ý nghĩa của bài. - Hiểu được những chi tiết tính cách của các nhân vật, chia sẻ được suy nghĩ của bản thân với mọi người. b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK. sự hào hứng, tha thiết. - HS lắng nghe cách đọc. - HD chung cách đọc toàn bài. - GV chia bài thành 4 đoạn cụ thể: - Theo dõi +Đoạn 1: Từ đầu ... đến là cậu ngủ mê. +Đoạn 2: Tiếp... đến Mi-sa và Xa-sa bỏ về. +Đoạn 3: Tiếp ... đến mười que kem rồi ấy chứ! +Đoạn 4: Tiếp đến .... hết. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn kết hợp phát hiện - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: Mi-sa, Xa- luyện đọc từ khó. sa, I-go, I-ra, xe buýt, roạt, bẹp rúm, huỵch, khoác lác ) - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N). - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4. *Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, - Tổ chức thi đọc trước lớp. nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn) - Lắng nghe. đọc tốt. - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ phần chú giải trong SGK (tán dóc, bẹp rúm, khác.VD: chung cư: là từ Hán Việt chỉ những xạo, khoác lác, hết nhẵn). khu nhà bao gồm nhiều hộ dân sinh sống bên trong các căn hộ, có hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp theo dõi, - Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. đọc thầm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi theo dõi, đọc thầm theo. trong SGK. - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức lời câu hỏi của nhóm mình. cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và V3: Làm việc theo N mảnh ghép lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. V4: Chia sẻ trước lớp: 1 HS lên điều hành - Xong, GV mời 1 bạn lên điều hành các bạn các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ trình bày, báo cáo kết quả. sung. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động - Theo dõi viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). *Dự kiến kết quả chia sẻ: + Những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa có + Đó là những câu chuyện tưởng tượng vui gì thú vị? vẻ, dễ thương, mới nghe vô lí nhưng thực ra có lí. + Vì sao Mi-sa và Xa-sa bỏ về, không muốn + Vì Mi-sa và Xa-sa thấy nói chuyện với I-go ngồi cùng I-go? không hợp: Mi-sa và Xa-sa cho rằng họ chỉ tưởng tượng cho vui, không lừa dối ai, nhưng I-go lại coi thường những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa , cho trằng hai bạn khoác lác. .+ Những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa là + Việc I-go làm có gì khác với trò chơi lán chuyện tưởng tượng cho vui, vô hại, còn việc dóc của Mi-sa và Xa-sa? l-go làm là nói dối, đổ lỗi cho người khác + Hai cậu bé rất vui tính, rất trung thực và tốt bụng, biết quan tâm, chia sẻ với người khác. + Theo em, tính cách của Mi-sa và Xa-sa có - HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu. VD: Câu gì đáng yêu? chuyện kể về thói quen tán dóc vui vẻ của hai cậu bé Mi-sa và Xa-sa, đồng thời phê - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội phán thói quen dối trá, lừa gạt của I-go. dung câu chuyện muốn nói về điều gì? - Lắng nghe - GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện giúp ta phân biệt được thói quen tán dóc vui vẻ với thói quen dối trá, từ đó chê trách những hành động nói dối, lừa gạt người khác. 3. Thực hành: Đọc nâng cao (8-10 phút). * Mục tiêu: - Phát hiện và đọc phân vai với giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu dài. * Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc phân vai với giọng đọc phù hợp thể hiện được tính cách của từng nhân vật. Chú ý cách nghỉ hơi ở các câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng. VD: - Tớ bay ban đêm/ nên không thấy gì.// Bay mãi / bay mãi / rồi rơi huỵch xuống đất. - Nhưng chúng tớ có lừa dối ai đâu ! // Chỉ tưởng tượng thôi, như kể chuyện cổ tích ấy mà. - Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai theo - HS luyện đọc phân vai theo N5 (người nhóm 5. dẫn chuyện, Mi-sa; Xa-sa, I-go và I-ra). - 2 – 3 nhóm HS thi đọc phân vai trước - Tổ chức cho HS thi đọc phân vai giữa các lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét nhóm (bạn) nhóm trước lớp. đọc và bình chọn nhóm (bạn) đọc tốt nhất. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng (3-4 phút). * Mục tiêu: - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. - GD các em có thói quen nói dóc vui vẻ; tránh nói dối trong học tập cũng như trong cuộc sống. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài học. * Cách tiến hành + Qua bài đọc, em biết thêm điều gì? - HS nối tiếp chia sẻ. + Theo em, việc tán dóc có hại không? Vì sao? - Không. Vì việc tán dóc chỉ mang lại sự - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. vui vẻ, thoải mái cho người nói và cả Chốt (GDHS): Chúng ta cần phân biệt được người nghe. thói quen tán dóc vui vẻ với thói quen dối trá. Trong cuộc sống, con người cần có thói quen tán dóc để mang lại sự vui vẻ, tránh căng thẳng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện. cho mình và người khác. Tuyệt đối tránh những hành động nói dối, lừa gạt người khác. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HOÁ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết biện pháp nhân nhân hoá trong các bài thơ, đoạn văn, Viết được các câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. - Nhận biết tác dụng của biện pháp nhân hoá trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả cho bài văn, bài thơ. Biết cách sử dụng từ ngữ nhân hoá một cách gợi tả, giàu hình ảnh. 2. Năng lực chung: - Phát triển NL giao tiếp và tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cách sử dụng biện pháp hoá; NL tự chủ và tự học: tự làm BT. 3. Phẩm chất. - Bồi dưỡng PC nhân hoá: Phát hiện ra những điều thú vị về sự vật, tả những điều thú vị đó với tình cảm yêu mến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. Phiếu BT cho HĐ1 phần Luyện tập. -HS: SGK, VBT TV4-Tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.(3-5 phút) * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. * Cách tiến hành: - GV mở Video Bài hát Bé và ông Mặt Trời - - HS nghe hát kết hợp vận động theo Quỳnh My | Nhạc Thiếu Nhi Vui Nhộn cho HS nhạc. nghe hát và vận động theo nhạc. Hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời: Bài hát nói Bé và ông Mặt trời. Ông mặt trời trong bài hát rất đáng yêu. - Trong bài hát đó có sử dụng biện pháp nghệ - Biện pháp nhân hoá. thuật gì? - Nhân hoá là gì? Có mấy kiểu nhân hoá đã - HS nối tiếp trả lời. học? - GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe, ghi mục bài vào vở. 2. Luyện tập.(30-32phút) * Mục tiêu: - Nhận biết được biện pháp nhân nhân hoá trong các bài thơ, đoạn văn, - Viết được các câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. - Nhận biết được tác dụng của biện pháp nhân hoá trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả cho bài văn, bài thơ. - Biết được cách sử dụng từ ngữ nhân hoá một cách gợi tả, giàu hình ảnh. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp nhân hoá trong bài thơ Ông Mặt Trời óng ánh (BT1) - GV mời 1 – 2 HS đọc BT1 a) Sự vật nào được nhân hoá trong bài thơ? - 1 – 2 HS đọc BT1. Lớp lắng nghe kết b) Sự vật đó được nhân hoá bằng cách nào? hợp theo dõi đọc thầm trong SGK. - Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu bài thơ Ông Mặt Trời óng ánh, thảo luận nhóm 4 để trả lời - Hoạt động nhóm 4: câu hỏi của BT1. (GV phát bút dạ, phiếu lớn + HS làm việc cá nhân, làm vào VBT; 1 cho 1 nhóm). bạn làm vào phiếu lớn. - GV theo dõi các nhóm hoạt động và hỗ trợ + Thảo luận, thống nhất kết quả làm việc nhóm (HS) gặp khó khăn. trong nhóm 4. - Mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả thảo + Báo cáo kết quả làm việc trước lớp luận. (Phiếu lớn). Các nhóm khác đối chiếu, nhận xét và bổ sung (nếu có). *Dự kiến kết quả chia sẻ: - Nhận xét, chốt ý đúng. a) Sự vật được nhân hoá trong bài thơ là Mặt Trời. b) Mặt Trời được nhân hoá bằng 3 cách: Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người (ông Mặt Trời). Tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả người (Ông Mặt Trời nhíu mắt, cười). Nói với sự vật thân mật như nói với người (“Ông ở trên cao nhé! * Hoạt động 2: Xác định kiểu nhân hoá trong Cháu ở dưới này thôi!”). một số đoạn văn, đoạn thơ (BT2) - GV mời HS đọc to thông tin về 3 kiểu nhân - 1-2 HS đọc to thông tin về 3 kiểu nhân hoá (được đóng khung ở đầu BT2). hoá. Các HS khác đọc thầm theo. - Mời 3 HS đọc to 3 đoạn văn, đoạn thơ trong - 3 HS nối tiếp đọc to 3 đoạn văn, đoạn BT2. thơ trong BT2, lớp theo dõi đọc thầm. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi: + HS tự làm bài cá nhân vào VBT. tìm ra các từ ngữ nhân hoá trong 3 đoạn văn, đoạn thơ, xác định kiểu nhân hoá được sử + Thảo luận cặp đôi để thống nhất kết dụng. quả. *Lưu ý: GV giải thích cho HS về nhân vật chọi + 1-2 cặp lên hỏi đáp để trình bày KQ trong đoạn văn (gà chọi là loại gà trống chân làm việc. Lớp nhận xét, bổ sung (nếu có) cao, da đỏ, cựa lớn, nuôi để chơi chọi gà; trong *Dự kiến kết quả đúng: đoạn văn, chọi là một chú gà mới lớn). a) 2 kiểu nhân hoá: gọi sự vật bằng từ * Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ngữ dùng để gọi người (cậu gà ri, chị gà, - Xong, mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết bác ngan, thím vịt, chọi ta); tả sự vật quả thảo luận. bằng từ ngữ dùng để tả người (te tái chạy, - Nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và chốt đáp án dẫn đầu). đúng. b) 2 kiểu nhân hoá: tả sự vật bằng từ ngữ c) 2 kiểu nhân hoá: gọi sự vật bằng từ ngữ dùng dùng để tả người (trăng trốn vào sau để gọi người (cô sách giáo khoa, hộp chữ mây; cỏ cây buồn, khóc mưa thút thít; chúng tôi, chúng nó); tả sự vật bằng từ ngữ trái bòng chẳng thiết, nằm ườn; quả na dùng để tả người (cô sách giáo khoa nói, không lặng câm, mắt nhìn xa vắng); nói với sự còn biết trả lời thế nào; hộp chữ xôn xao hẳn vật thân mật như nói với người (Bắt đền lên, (chữ) reo nhảy mừng rỡ, tranh nhau hỏi hết trăng đấy”). câu này đến câu khác) HĐ3: Viết 3 câu tả đồ vật hoặc con vật, cây cối có hình ảnh nhân hoá (BT3) - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm. - Mời 1 HS đọc to ND, yêu cầu BT3 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân, - HS làm bài cá nhân vào vở. từ viết 3 câu tả đồ vật, con vật, cây cối có hình ảnh nhân hoá. - Xong, nối tiếp chia sẻ câu văn mình đã - GV mời vài HS đọc to câu văn đã viết trước viết trước lớp. lớp. - Các bạn lắng nghe, nhận xét và bổ sung -GV yêu cầu các HS khác trong lớp nhận xét về (theo hướng dẫn, nếu cần). cầu văn của bạn. GV hướng dẫn HS nhận ra sự * VD: Cậu bút chì này thật là tinh vật được nhận hoá, từ ngữ nhân hoá và kiểu nghịch. Em muốn kẻ đường thẳng,cậu ta nhân hoá trong các câu văn đó. lại nhảy nhót, thè lưỡi trêu em và lượn *Lưu ý: HS có thể viết 3 câu rời, không nhất một vòng tròn. Em bực mình nói thầm: thiết phải viết thành các câu liên kết như ví dụ “Này bút chì, nghịch vừa thôi, vào hộp trên đây. nhé!”. - GV nhận xét, khen ngợi những bạn viết được - Lắng nghe câu văn có hình ảnh nhân hoá theo yêu cầu. 4. Vận dụng (3-5 phút). * Mục tiêu: - Nhắc lại được những hiểu biết và tác dụng của biện pháp nhân hoá. - Vận dụng những hiểu biết về nhân hoá để ứng dụng vào việc viết câu văn có hình ảnh. * Cách tiến hành: + Nêu những điều em biết về biện pháp nhân - HS nối tiếp chia sẻ. hoá? + Việc sử dụng biện pháp nhân hoá trong viết - Tăng tính gợi hình, gợi tả cho bài văn, văn có tác dụng gì? bài thơ. Làm cho câu văn thêm sinh động, - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. hấp dẫn người đọc. - GV nhắc HS cần viết câu văn có hình ảnh nhân hoá trong viết văn, đặc biệt là văn miêu tả, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực văn kể chuyện để tăng tính gợi hình, gợi tả cho hiện. bài văn, bài thơ. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... GÓC SÁNG TẠO: QUAN SÁT VƯỜN CÂY (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nghe và ghi chép được những thông tin được nghe, ghi chép kết quả quan sát một vườn cây hoặc một loài cây. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đối với các bạn về kết quả quan sát; - NL tự chủ và tự học: biết quan sát, ghi chép kết quả quan sát; - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết giải quyết những khó khăn, vướng mắc xuất hiện trong quá trình sát. 3. Phẩm chất. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, thói quen tìm hiểu thực tế, ý thức thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Nhạc bài hát Lý cây xanh; vườn trường. -HS: Sổ ghi chép, bút. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.(3-5 phút) *a. Mục tiêu: - Tạo được không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Nắm được mục tiêu của tiết học. * b. Cách tiến hành: - GV mở Video Bài hát Lý cây xanh cho HS - HS hát kết hợp vận động theo nhạc hát kết hợp vận động theo nhạc. của bài hát. Hỏi: Bài hát vừa rồi nói về điều gì? - HS thi đua chia sẻ. - GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài mới: Trong các tiết học trước, các em đã được học về cách quan sát và tả cây cối. Tuy nhiên, chúng ta mới chỉ quan sát và tả từng cây hoặc một loài cây. Ở tiết học này, các em sẽ được - Học sinh lắng nghe. nghe thầy (cô) giới thiệu và tự mình quan sát
Tài liệu đính kèm: