Giáo án Toán 4 - Tuần 26, Tiết 126-130

docx 14 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 4 - Tuần 26, Tiết 126-130", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4
 Tên bài dạy: EM VUI HỌC TOÁN (tiết 2) 
 Tiết : 126
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hành thành thạo ghép tạo thành bộ lắp ghép hình cá nhân và sử dụng bộ lắp ghép 
 hình để ghép hình sáng tạo, để biểu diễn một vài phân số đơn giản.
 - Biết tạo hình bằng dây và ống hút.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
 - Năng lực giao tiếp: Thảo luận nhóm, cá nhân để biểu diễn một vài phân số đơn giản.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm 
 tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; 
 - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Dây, ống hút, bộ lắp ghép.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát tập thể bài “Em yêu - HS hát.
 trường em”.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
 2. Thực hành, luyện tập:
 Bài 3: Hoạt động nhóm
 Sử dụng bộ lắp ghép để ghép sáng tạo.
 HS có thể lắp sáng tạo theo ý mình. - Trình bày ý tưởng của mình, rút ra 
 điểm lưu ý, kinh nghiệm khi thực 
 hiện lắp ghép hình.
b,yêu cầu hs quan sát hình trong sgk 
 - Kiểm tra bộ lắp ghép mình có ghép 
 được không. Nhận xét.
- gv nhận xét.
- GV đặt câu hỏi để học sinh vận dụng điều 
rút ra được từ trải nghiệm vừa thực hiện 
với những nhiệm vụ khác.
 Bài 4: Tạo hình bẳng dây và ống hút. - HS thảo luận sử dụng bộ đồ dùng 
 để sáng tạo lắp ghép thành hình 
 sáng tạo.
 - Trừng bày sản phẩm và giới thiệu.
 - GV nhận xét
3. củng cố: - HS thảo luận thực hiện theo nhóm 
- GV nhận xét tiết học cách làm để tạo thành hình thoi được không và thử nghiệm với dự 
 đoán của mình.
 - HS đại diện nhóm trình bày
 - HS nói cảm xúc sau giờ học
 - Hs nói hoạt động thích nhất sau giờ 
 học.
 - Hs nói hoạt động còn lúng túng, 
 nếu làm lại em sẽ ..
 -
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 Tên bài dạy: CỘNG CÁC PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ (tiết 1)
 Tiết: 127+128
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số.
- Biết quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể những 
kiến thức, cách làm bài tập.
 - Năng lực giả quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng phép cộng phân số giải quyết các tình 
huống trong thực tiễn
3. Phẩm chất.
 Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ 
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành cộng phân số.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Chuẩn bị một băng giấy chia thành 9 phần bằng nhau và 2 bút chì màu.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. Khởi động: 
 Chơi trò chơi: “ Ai tô tranh nhanh”
 Nhóm 1,2,3 tô màu vàng của bạn nữ
 Nhóm 4,5,6 tô màu xanh của bạn 
 nam. - Lớp trưởng điều khiển:
 Chọn 2 nhóm nhanh nhất lên bảng - Nhóm trưởng nhóm màu vàng trình 
 5
 trình bày bày: nhóm em đã tô hàng rào.
 9
 - Nhóm trưởng nhóm màu vàng trình 
 2
 bày: nhóm em đã tô hàng rào.
 9 - Lớp trưởng hỏi: Hai bạn đã sơn hết 
 mấy phần hàng rào?
ĐỂ giúp các bạn trả lời câu hỏi này của lớp 
trưởng. Cô sẽ giúp các bạn giải đáp câu trả 
lời.
 B. Hình thành kiến thức:
 HS thảo luận nhóm đôi:
?Băng giấy chia mấy phần bẳng nhau?
? Nêu phân số biểu thị phần bạn nữ tô màu?
? Nêu phân số biểu thị phần bạn nam tô - 9 phần bằng nhau.
 5
màu? - Phân số 
 9
? Vậy đã tô màu mấy phần băng giấy? 2
 - Phân số 
? Muốn biết cả 2 bạn tô được tất cả mấy 9
phần băng giấy ta làm thế nào? 
 7
 - Đã tô màu băng giấy
 9
 5
? Vậy năm phần chín cộng hai phần chín - Ta thực hiện phép cộng hai phân số 
 9 
bằng bao nhiêu? 2
 cộng 
 5 2 7 9
 - Viết bảng: + = 
 9 9 9 - Năm phần chín cộng hai phần chín 
 - ? Em có nhận xét gì về tử số của hai 
 bằng bảy phần 9
 5 2
 phân số và so với tử số của phân 
 9 9
 2 5 2 7 7
 số trong phép cộng = ? - Tử số của phân số là 7 bằng tử số 
 9 9 + 9 9 9
 - ? Em có nhận xét gì về mẫu số của của 2 phân số kia cộng lại
 các phân số trong phép cộng
 - Nêu: Từ đó ta có thể tính như sau:
 5 2 5 2 7
 = 
 9 + 9 9 = 9
? Vậy muốn cộng hai phân số cùng mẫu số 
 - Ba phân số có mẫu số bằng nhau đều 
ta làm như thế nào ?
 bằng 9.
 C. THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP:
 Bài 1: làm việc cá nhân - Ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên 
 mẫu số.
 - Cả lớp làm vào vở.
 - 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ.
 - Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau.
 - Cả lớp cùng nhận xét bài bạn làm trên 
 bảng.
 2 1 2 1 3
 = 
 5 + 5 5 = 5
 GV nhận xét- tuyên dương.
 ? Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta 2 5 2 5 8
 + = =
 làm như thế nào ? 3 3 3 3
 3 4 3 4 7
 = 
 D. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM 8 + 8 8 = 8
 - Nhắc lại quy tắc cộng hai phân số cùng 
 mẫu số? - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số 
 - Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở ta cộng hai tử số với nhau và giữ 
 - Chuẩn bị bài sau nguyên mẫu số.
 IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 (Tiết 2)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. KHỞI ĐỘNG:
 Trò chơi “ Ong tìm tổ” - Nhạc dừng bạn nào thì bạn đó giúp 
 Hướng dẫn luật chơi. ong giải bài toán để tìm tổ ong của 
 mình. ( tổ ong là đáp án của bài 
 toán).
 GV nhận xét - tuyên dương. - Cả lớp tham gia sôi nổi.
 B. THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP:
 Bài 2: 
 - Yêu cầu HS quan sát bài mẫu. - HS quan sát.
 - GV trình chiếu câu a - HS nêu cách thực hiện phép tính.
 + Cộng hai phân số có cùng mẫu 
 1 5 6
 số: + 
 8 8 = 8
 6 3
 + Rút gọn: 
 8 = 4
 1 5 1 5 6 3
 + Viết: + 
 8 8 = 8 = 8 = 4
 - GV nhận HS trình bày, - Cả lớp làm các câu còn lại vào vở.
 - Đổi chéo vở chấm.
 - Cả lớp thống nhất kết quả bài làm 
 của bạn.
 - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu 
 - GV nhận xét. số ta cộng hai tử số với nhau và giữ 
 - nguyên mẫu số.
 - ? Gọi HS nhắc lại quy tắc cộng phân 
 số có cùng mẫu số. - Cả lớp tham gia sôi nổi.
Bài 3: Trò chơi: “Ai tinh mắt” - Cả lớp đọc bài tập 3. Khi nghe tiếng 
 chuông giơ đáp án nhanh nhất sẽ - HS đọc đề toán.
 thắng. - 2 HS phân tích đề.
 - GV nhận xét - tuyển dương. + HS 1 hỏi: đề toán cho ta biết gì?
Bài 4: + HS 2 trả lời: Một đội công nhân 
 - Gọi HS đọc đề toán sửa 1 đoạn đường, ngày thứ nhất 
 3
 - Yêu cầu HS phân tích đề sửa được đoạn đường, ngày thứ 
 7
 2
 hai sửa được đoạn đường. Bài 
 7
 toán hỏi gì?
 + HS 1 trả lời: Hỏi cả hai ngày đội 
 công nhân sửa được bao nhiêu 
 phần đoạn đường đó?
 - Hs xung phong trình bày bài giải.
 - Lớp lắng nghe và nhận xét bạn.
 - Lớp làm bài vào vở.
 - Đổi chéo vở kiểm tra.
 - Yều cầu HS suy nghĩ.
 - HS đọc
 - 1 bạn đố và 1 bạn tính kết quả.
 C. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM
 - Gọi HS đọc yêu cầu Bài 5.
 - Trò chơi “ Đố nhau”
 - GV nhận xét. 
 D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: Nhắc lại quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu 
 số?
 - Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở
 - Chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 Tên bài dạy: TRỪ CÁC PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ ( tiết 1)
 Tiết : 129 +130
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
- Biết quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số.
 2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể những 
kiến thức, cách làm bài tập.
- Năng lực giả quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng phép cộng phân số giải quyết các tình 
huống trong thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - bộ đồ dùng dạy học toán
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A.Khởi động: 
 HÁT “ Vui học Toán” 20Q&pp=ygUlYsOgaSBow6F0IGjhu41jIHRvw
 6FuIHRo4bqtdCBsw6AgdnVpIA%3D%3D
 B.Hình thành kiến thức:
 - Yêu cầu HS quan sát băng giấy? - HS quan sát
 7
 8
 ?
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 
 các nội dung sau. - Hs thảo luận nhóm
 ? Băng giấy được chia thành mấy phần 
 bằng nhau ? 
 ? Cắt lấy 7 phần ta có bao nhiêu phần 
 của băng giấy?
 -Lớp trưởng điều khiển trả lời các câu hỏi:
-Gv nhận xét + Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau và đã cắt đi 
? Nêu phân số biểu thị phần cắt đi ? 7 phần.
 +Cắt lấy 7 phần ta có 7 phần của băng giấy
? Muốn biết được số phần còn lại của 
băng giấy đã được tô màu ta làm như 2
 -
thế nào? 8
 - Số phần băng giấy đã được tô màu là 7 – 2 = 5 
 7 2
? Vậy - bằng bao nhiêu?
 8 8 phần.
 7 2 5
 - - = 
 8 8 8
? Em có nhận xét gì về mẫu số của các 
phân số trong phép trừ.
 - Ba phân số có mẫu số bằng nhau đều bằng 8.
GV chốt: Vậy muốn trừ hai phân số 7 2 7 2 5
 - ― = = 
cùng mẫu số ta làm thế nào? 8 8 8 8
 - Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số 
 của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai 
 và giữ nguyên mẫu số.
C.THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP:
Bài 1: làm việc cá nhân bảng con
GV nhận xét- tuyên dương.
 - Cả lớp làm vào vở. ? Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta - Lớp trưởng điều kiển
làm như thế nào ? + Mời bạn trình bày, mời bạn khác nhận xét.
 - Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số 
Bài 2: của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai 
 - Yêu cầu HS quan sát bài mẫu. và giữ nguyên mẫu số.
 - GV trình chiếu câu a
 - HS quan sát.
 - HS nêu cách thực hiện phép tính.
 15 13 2
 + trừ hai phân số có cùng mẫu số: - 
 8 8 = 8
 2 1
 + Rút gọn: =
 - GV nhận xét HS trình bày, 8 4
 15 13 15 13 2 1
 + Viết: - 
 8 8 = 8 = 8 = 4
 - Cả lớp làm các câu còn lại vào vở.
 - GV nhận xét. - Đổi chéo vở chấm.
D. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM - Cả lớp thống nhất kết quả bài làm của bạn.
- Nhắc lại quy tắc trừ hai phân số cùng 
mẫu số?
- Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở
- Chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 (Tiết 2)
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1 .Khởi động: 
- Hát “ Lớp chúng mình đoàn kết” - Cả lớp hát.
2.Thực Hành – Luyện Tập:
Bài 3:
Thảo luận nhóm 4 - Nhóm trưởng điều kiển
 + Đọc yêu cầu bài
 + Giao mỗi bạn làm 2 bài.
- GV chọn 1 nhóm trình bày. - HS trình bày.
 Các phép tính có kết quả sai
 3 2 5 3 3 6
 - ; + 
 6 6 = 6 8 8 = 16
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS sửa lại
 - HS sửa bài - mời bạn nhận xét 
 mình.
 Bài 4: Trò chơi “ Bắn tên”
- Hướng dẫn cách chơi: HS mời bạn 
 - HS tham gia sôi nổi.
 nêu phép trừ hai phân số cùng mẫu 
 số, mời bạn trả lời.
- GV nhận xét.
3.Vận dụng:
- Gọi HS đọc đề
 - HS đọc đề
- Yêu cầu HS phân tích đề
 - 2 HS phân tích đề.
 + HS 1 hỏi: đề toán cho ta biết gì?
 + HS 2 trả lời: Dữ liệu trong máy 
 tính xách tay của chú Minh đã chứa 
 9 
 đầy dung lượng bộ nhớ, chú 
 10
 3 
 Minh xóa bớt dữ liệu bằng dung 
 10
 lượng bộ nhớ. Bài toán hỏi gì? + HS 1 trả lời: Hỏi bộ nhớ còn lại 
 chứa bao nhiêu phần dung lượng bộ 
 nhớ?
 - Hs xung phong trình bày bài giải.
 - Lớp lắng nghe và nhận xét bạn.
 - Lớp làm bài vào vở.
 - Yêu cầu HS suy nghĩ - Đổi chéo vở kiểm tra.
 - HS nêu
 - GV nhận xét
 4. Củng cố
 - Nhắc lại quy tắc trừ hai phân số cùng 
 mẫu số?
 - Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở
 - Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_4_tuan_26_tiet_126_130.docx