Giáo án Toán 4 - Tuần 28, Tiết 136-140

doc 17 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 4 - Tuần 28, Tiết 136-140", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28 – TOÁN 4 – CÁNH DIỀU
Tiết 136: TRỪ CÁC PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thực hiện phép tính trừ hai phân số khác mẫu số.
- Nghe đọc hiểu và ghi chép được các bước trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết lựa chọn các phép toán để trình bày, diễn đạt được các nội dung ý tưởng của tình 
huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện các phép tính trừ 
phân số khác mẫu số 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng cách thực hiện phép tính trừ phân số 
khác mẫu số trong tình huống thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn cách thực hiện phép tính trừ 
hai phân số khác mẫu số trong thực tiễn.
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ, trung thực,nghiêm túc trong học tập
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Phương pháp dạy học:Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. Nêu vấn đề, 
giảiquyết vấn đề
 - Đồ dùng dạy học: SGK, bộ đồ dùng dạy học toán
 2. Học sinh: SGK, Vở toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: khởi động, kết nối 
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, vui vẻ 
trước khi vào bài học
* Cách tiến hành: Chơi trò chơi: Bắn tên -LPHT điều khiển lớp chơi
 Tính
 2 3 5 3
 a. b. 
 3 9 15 5
GV bổ sung, kết nối ghi đề: Trừ các phân số Lớp nhận xét
khác mẫu số
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: Biết hình thành quy tắc trừ hai 
phân số khác mẫu số.
*Cách tiến hành:
 2 3
GV nêu: Có băng giấy, cắt đi băng 
 5 10
giấy. Hỏi còn lại mấy phần băng giấy?
-Gọi HS đọc đề toán - HS đọc
- Muốn biết được còn lại mấy phần băng 2 3
 - ta thực hiện phép trừ lấy 
giấy ta làm thế nào? 5 10
- Làm cách nào để thực hiện phép trừ hai 
 2 3
phân số khác mẫu số 
 5 10
- Cho HS thảo luận theo nhóm cách thực - Các nhóm thảo luận tìm ra cách thực hiện 
hiện. và trình bày
 + Trước hết ta quy đồng mẫu số hai phân số
 2 2x2 4 3
 ; Giữ nguyên phân số 
 5 5x2 10 10
 + Trừ hai phân số cùng mẫu số
 2 3 4 3 1
 = 
 5 10 10 10 10
 Các nhóm nhận xét
 -Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy 
- GV nhận xét bổ sung và hỏi: Muốn trừ hai 
 đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số 
phân số khác mẫu số, ta làm thế nào?
 đó. - GV ghi quy tắc trừ hai phân số khác mẫu - HS nêu
số lên bảng 
- Gọi vài HS nhắc lại 3 3x2 6
 Ta có: 
- GV nêu ví dụ để củng cố kiến thức 4 4x2 8
 3 5 6 5 1
3 5 Vậy: 
 Gọi HS lên bảng trình bày 4 8 8 8 8
4 8
3.Hoạt động thực hành luyện tập 
*Mục tiêu:- Biết thực hiện phép tính trừ hai 
phân số khác mẫu số. - Tính
*Cách tiến hành: - Các nhóm thảo luận. LPHT cho lớp tương 
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu tác chia sẻ kết quả học tập
 1 3 4 3 1 4 8 20 8 12
- Cho lớp thảo luận nhóm ; =
 2 8 8 8 8 3 15 15 15 15
 5 7 10 7 3 11 9 22 9 13
 ; 
 6 12 12 12 12 4 8 8 8 8
 17 3 17 12 5 31 5 31 30 1
 ; 
 16 4 16 16 16 36 6 36 36 36
 - Cho các bạn nhắc lại cách trừ hai phân số 
 khác mẫu số
 - Lớp nhận xét 
 - Rút gọn rồi tính
- GV chốt ý bổ sung - làm 2 việc đó là rút gọn và tính
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Nêu
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm mấy việc? 
 3 3:3 1
Đó là việc gì? - Rút gọn phân số 
 15 15:3 5
- Nêu cách rút gọn phân số
- GV hướng dẫn:
 2 3
a. Ta cần rút gọn phân số nào?
 5 15 - HS làm bài 
 2 3 2 1 1 - Nêu
Vậy: = 
 5 15 5 5 5 Tương tự cho HS làm các bài còn lại
- Nêu quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 *Mục tiêu: -Củng cố những kiến thức đã 
học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội 
dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
*Cách tiến hành - Nêu
- Nhắc lại quy tắc trừ hai phân số khác mẫu 
số?
- Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy: .
Môn Toán
Tiết 137: TRỪ CÁC PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ ( tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
 - Biết vận dụng trừ hai phân số khác mẫu số để giải bài toán có lời văn
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện các phép tính trừ 
phân số khác mẫu số 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng cách thực hiện phép tính trừ phân số 
khác mẫu số trong tình huống thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn cách thực hiện phép tính trừ 
hai phân số khác mẫu số trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
 2. Giáo viên: - Phương pháp dạy học:Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. Nêu vấn đề, giải 
quyết vấn đề
 - Đồ dùng dạy học: SGK, bộ đồ dùng dạy học toán, tranh ảnh SGK
 2. Học sinh: SGK, Vở toán
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh
5’ 1.Hoạt động mở đầu: khởi động, kết nối 
 *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, vui vẻ trước 
 khi vào bài học
 *Cách tiến hành: Chơi trò chơi “ Bắn tên” - LPHT cho lớp khởi động
 - Nêu quy tắc trừ hai phân số khác 
 mẫu số
 4 1 8 2
 - Tính 
 5 3 14 7
 - GV bổ sung, kết nối bài: Trừ hai phân số khác - Lớp nhận xét
 mẫu số (tt)
30’ 2.Hoạt động luyện tập thực hành:
 *Mục tiêu: HS biết vận dụng quy tắc trừ hai 
 phân số khác mẫu số để giải bài toán có lời văn.
 *Cách tiến hành:
 - Gọi HS nhắc lại quy tắc Trừ hai phân số khác - Nêu
 mẫu số 
 Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán - Đọc
 - HDHS phân tích đề:
 2
 + Bài toán cho biết gì? - Ngày thứ nhất sửa được đoạn 
 3
 1
 vỉa hè. Ngày thứ hai sửa được 
 6
 đoạn vỉa hè.
 - Ngày thứ nhất sửa nhiều hơn 
 + Bài toán hỏi gì? ngày thứ hai bao nhiêu phần đoạn 
 vỉa hè.
 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài Bài giải - Cho HS xung phong trình bày bài giải Ngày thứ nhất sửa nhiều hơn ngày 
 thứ hai số phần đoạn vỉa hè là:
 2 1 1
 - ( đoạn vỉa hè)
 3 6 2
 1
 Đáp số: đoạn vỉa hè
 2
 - Thảo luận tương tác theo nhóm, 
 đại diện nhóm trình bày bài giải
 Bài 4: - Cho HS đọc đề toán
 a. Thời gian ngủ của bạn Dũng 
 chiếm số phần trong một ngày là:
 5 1 3
 ( ngày)
 8 4 8
 3
 Đáp số: ngày
 8
 - LPHT cho lớp tương tác cùng các 
 bạn
 - Lớp nhận xét
 b. Em đã dành bao nhiêu phần thời gian một 
 ngày để học? Thời gian cho các hoạt động khác 
 là bao nhiêu phần một ngày?
 - GV bổ sung và giáo dục: Trong cuộc sống 
 ngoài thời gian học ra, các em còn phải biết giúp 
 đỡ gia đình và tham gia các hoạt động khác.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 *Mục tiêu: -Củng cố những kiến thức đã học - HS nêu
5’ trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - HS nêu
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
 *Cách tiến hành:
 - Nhắc lại kiến thức vừa học
 - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta làm thế 
 nào?
 - Nhận xét, dặn dò - Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy: 
Môn Toán
Tiết 138: LUYỆN TẬP ( tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Rèn kĩ năng cộng, trừ các phân số khác mẫu số; cộng hoặc trừ một số với một phân số và 
ngược lại.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện các phép tính 
cộng trừ phân số khác mẫu số 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách thực hiện phép tính cộng 
trừ phân số khác mẫu số trong thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn cách thực hiện phép tính 
cộng trừ hai phân số khác mẫu số trong thực tiễn.
 3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên:
 - Phương pháp dạy học:Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. Nêu vấn đề, 
giảiquyết vấn đề
 - Đồ dùng dạy học: SGK, bộ đồ dùng dạy học toán.
 2. Học sinh: SGK, Vở toán
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh
5’ 1.Hoạt động mở đầu: khởi động, kết nối 
 *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, vui vẻ 
 trước khi vào bài học *Cách tiến hành: Chơi trò chơi - LPHT cho lớp ôn lại kiến thức
 + Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số?
 + Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số?
 2 3 7 2
 Tính: 
 6 2 15 5
 Lớp nhận xét
 - GV bổ sung, kết nối bài học: Luyện 
 tập
 2.Hoạt động luyện tập thực hành:
30’ *Mục tiêu: HS thực hiện được cách 
 cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: Tính
 - Nêu quy tắc cộng và trừ hai phân số - HS nêu
 khác mẫu số
 - Cho các nhóm thảo luận làm bài - LPHT cho lớp tương tác chia sẻ kết quả 
 học tập
 1 3 2 3 5
 a. b.
 4 8 8 8 8
 5 7 5 28 33
 12 3 12 12 12
 3 9 3 36 39
 c. 
 16 4 16 16 16
 9 4 9 8 1
 d. 
 14 7 14 14 14
 2 4 6 4 2
 e. 
 5 15 15 15 15
 8 10 24 10 14
 g. 
 7 21 21 21 21
 - Nêu cách cộng trừ hai phân số khác mẫu 
 số?
 Lớp nhận xét.
 - GV nhận xét bổ sung - Rút gọn rồi tính Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - làm hai việc: Rút gọn; tính
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm mấy 
việc? Đó là việc gì? - HS quan sát lắng nghe
- GV lưu ý: +Chúng ta cần rút gọn để có 
phân số tối giản.
+ Quy đồng mẫu số các phân số
+ Cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu 
số.
 8 5 4 5 4 15 19
- GVHD: 
 18 3 9 3 9 9 9 - HS làm bài và trình bày nhắc lại các bước 
- Yêu cầu HS làm các bài còn lại thực hiện.
 - Lớp nhận xét
- GV bổ sung và cho HS nêu lại - HS nêu
+ Cách rút gọn phân số
+ Cách quy đồng mẫu số
+ Cách cộng hoặc trừ hai phân số cùng 
mẫu số.
Bài 3: Tính ( theo mẫu)
- GV HDHS phân tích mẫu
+ Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có 
mẫu số giống như mẫu số của phân số 
đã cho.
+ Cộng hai phân số có cùng mẫu số
 2 4 2 20 2 22
a. 4 
 5 1 5 5 5 5
 2 20 2 22
Ta có thể viết gọn: 4 
 5 5 5 5
- Gọi HS lên bảng
 - HS làm bài và nêu cách làm
 3 10 3 13 3 3 8 11
 5 ; 2 
 2 2 2 2 4 4 4 4
 8 8 27 35
- GV nhận xét bổ sung 3 
 9 9 9 9 Lớp nhận xét
 b. Tiến hành tương tự câu a - HS làm theo nhóm. LPHT cho lớp tương 
 tác
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 *Mục tiêu: -Củng cố những kiến thức 
 đã học trong tiết học để học sinh khắc 
5’ sâu nội dung.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực 
 tiễn
 *Cách tiến hành
 - Cho HS chia sẻ hôm nay chúng ta học - HS chia sẻ
 được những gì? - HS nêu
 - Nêu cách cộng, trừ hai phân số khác 
 mẫu số?
 - Nhận xét tiết học
 - Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 Môn Toán
Tiết139: LUYỆN TẬP ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
- Rèn kĩ năng cộng, trừ các phân số khác mẫu số; cộng hoặc trừ một số với một phân số và 
ngược lại.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện các phép tính 
cộng trừ phân số khác mẫu số 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách thực hiện phép tính cộng 
trừ phân số khác mẫu số trong thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn cách thực hiện phép tính 
cộng trừ hai phân số khác mẫu số trong thực tiễn.
 3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên:
 - Phương pháp dạy học:Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. Nêu vấn đề, 
giảiquyết vấn đề
 - Đồ dùng dạy học: SGK, bộ đồ dùng dạy học toán; ; hình vẽ SGK
 2. Học sinh: SGK, Vở toán
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh
5’ 1.Hoạt động mở đầu: khởi động, kết nối 
 *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, vui vẻ 
 trước khi vào bài học
 *Cách tiến hành: Chơi trò chơi - LPHT cho lớp ôn lại kiến thức bằng trò 
 chơi “ Bắn tên”
 + Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta 
 làm thế nào?
 + Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
 + Nêu cách rút gọn phân số.
 + Nêu cách quy đồng mẫu số các phân 
 số?
 GV bổ sung, kết nối bài : Luyện tập - Lớp nhận xét
36’ 2.Hoạt động luyện tập thực hành:
 *Mục tiêu: Biết thực hiện cộng, trừ các phân 
 số khác mẫu số và vận dụng vào giải toán có 
 lời văn.
 *Cách tiến hành:
 Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS làm bài và trao đổi cặp cách làm và 
 giải thích lý do chọn đáp án đó.
 1 - Các nhóm nêu kết quả và giải thích
 - Đáp án đúng là D. 
 3
 - Nêu cách trừ các phân số khác mẫu số? - Nêu
 Bài 5: Gọi HS nêu yêu cầu bài - Nêu yêu cầu
 - Cho HS thảo luận nhóm - Thảo luận, tương tác chia sẻ kết quả
 Mẹ mua tất cả số ki-lô-gam nguyên liệu 
 9 1 3 14 7
 là: (kg)
 4 2 4 4 2
 7
 Đáp số: kg
 2
 -GV bổ sung - Các nhóm nhận xét
 - Nêu cách cộng các phân số khác mẫu số. - Nêu
 Bài 6: - Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc và quan sát tranh
 - Muốn giúp Voi tìm được vườn mía chúng - .chúng ta cần thực hiện đúng các 
 ta cần làm gì? phép tính cộng, trừ trên đường đi.
 - GV chỉ đường đi trên tranh vẽ theo mũi tên - HS quan sát và thực hiện
 và yêu cầu HS thực hiện
 - Cho HS làm việc theo nhóm, nhóm nào - Các nhóm làm việc và tương tác chia 
 hoàn thành trước lên chia sẻ trước lớp sẻ kết quả - GV bổ sung và sửa chữa những gì còn sai -Các nhóm nhận xét 
 sót
 - Nêu cách cộng, trừ các phân số khác mẫu - Nêu
 số
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
4’ *Mục tiêu: -Củng cố những kiến thức đã 
 học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội 
 dung.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
 *Cách tiến hành
 - Cho HS chia sẻ hôm nay chúng ta học được - HS chia sẻ
 những gì?
 - Nêu cách cộng, trừ các phân số khác mẫu - Nêu
 số?
 - Nhận xét tiết học
 - Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy: 
Môn Toán
Tiết 140 LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng cộng, trừ phân số ( cùng mẫu số hoặc khác mẫu số).
- Nhận biết tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số và bước đầu vận dụng các 
tính chất đó vào thực hành tính toán.
 2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa, năng lực giao tiếp và giải 
quyết vấn đề toán học
 3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
II. Đồ dùng dạy học: 3. Giáo viên:
 - Phương pháp dạy học:Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. Nêu vấn đề, 
giảiquyết vấn đề
 - Đồ dùng dạy học: SGK, bộ đồ dùng dạy học toán
 2. Học sinh: SGK, Vở toán
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh
 1.Hoạt động mở đầu: khởi động, kết nối 
 *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, vui vẻ 
 trước khi vào bài học
 *Cách tiến hành: Chơi trò chơi - LPHT cho lớp ôn lại kiến thức đã học 
 bằng trò chơi “Bắn tên”
 - Nêu quy tắc cộng, trừ hai phân số cùng 
 mẫu số?
 - Nêu quy tắc cộng, trừ hai phân số khác 
 mẫu số?
 - GV bổ sung, kết nối ghi đề: Luyện tập - Lớp nhận xét
 chung
 2.Hoạt động luyện tập thực hành:
 *Mục tiêu:- Ôn tập, củng cố kĩ năng cộng, 
 trừ phân số ( cùng mẫu số hoặc khác mẫu 
 số).
 - Nhận biết tính chất giao hoán, kết hợp của 
 phép cộng phân số. 
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: Tính
 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS làm bài
 - Cho HS xung phong chữa bài và nêu các 3 7 10 7 4 5
 a. b. 
 bước thực hiện 8 8 8 9 9 9
 5 1 15 1 16
 c. 
 6 18 18 18 18
 9 2 9 6 3
 d. 
 15 5 15 15 15 2 3 9 14 8 1 3 4
 e. g. 
- Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng mẫu 5 5 5 5 10 10 10 10
 23 4 2 19 2 21
số. h. 
 7 7 7 7 7 7
-Nêu cách cộng, trừ các phân số khác mẫu 
 - HS nêu
số. 
- Trong biểu thức chỉ có phép cộng, trừ ta 
thực hiện thế nào?
Bài 2: a. Tính rồi so sánh
 - Các nhóm thảo luận và trình bày
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
 2 7 7 2
 3 3 3 3
 9 9
 3 3
 2 7 7 2
 Vậy = 
 3 3 3 3
 3 4 4 3
 5 5 5 5
 7 7
 5 5
 3 4 4 3
 Vậy = 
 5 5 5 5
- GV nhận xét bổ sung - Khi đổi chỗ các số hạng trong một 
+ Phép cộng hai phân số có đặc điểm gì tổng thì tổng không thay đổi.
giống với phép cộng hai số tự nhiên? - tính chất giao hoán.
+ Vậy phép cộng hai phân số có tính chất 
 - HS nêu
gì?
- GV đính tấm bìa ghi sẵn tính chất lên 
bảng: Khi thực hiện phép cộng hai phân 
số, ta có thể đổi chỗ các số hạng trong 
một tổng mà tổng của chúng không thay 
đổi.
b. Gọi HS nêu yêu cầu -Viết ví dụ tương tự câu a rồi đố bạn 
 thực hiện
-Cho HS thảo luận nhóm - Các nhóm thảo luận và tương tác 3 2 2 3 5 1 1 5
 ; 
-Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì 4 4 4 4 7 7 7 7
tổng như thế nào? - tổng không thay đổi
-Đây chính là tính chất giao hoán của phép 
cộng hai phân số. Ngoài tính chất giao hoán 
ra trong phép cộng hai phân số còn có tính 
chất nào nữa chúng ta cùng đi vào bài tập 
3.
- Mời HS đọc yêu cầu câu a. - Tính rồi so sánh
 2 1 1 2 1 1
- Cho các nhóm thảo luận và trình bày ( ) ( )
 5 5 5 5 5 5
 2 1 1 3 1 4
 Ta có: ( ) 
 5 5 5 5 5 5
 2 1 1 2 2 4
 ( ) 
 5 5 5 5 5 5
 2 1 1 2 1 1
 Vậy: ( ) = ( )
 5 5 5 5 5 5
 2 5 1 2 5 1
 ( ) ( ) 
 9 9 9 9 9 9
 2 5 1 7 1 8
 Ta có: ( ) = 
 9 9 9 9 9 9
 2 5 1 2 6 8
 ( ) = 
 9 9 9 9 9 9
 2 5 1 2 5 1
 Vậy ( ) = ( ) 
 9 9 9 9 9 9
 - Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba 
 , ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của 
- Phép cộng ba phân số có đặc điểm gì 
 số thứ hai và số thứ ba.
giống với phép cộng ba số tự nhiên.
 -Phép cộng ba phân số có tính chất kết 
 hợp.
- Vậy phép cộng ba phân số có tính chất gì?
 - HS lần lượt nêu
- GV đính bảng tính chất: 
 + Khi cộng một tổng hai phân số với 
phân số thứ ba , ta có thể cộng phân số thứ 
nhất với tổng của phân số thứ hai và phân 
số thứ ba. b. Tìm ví dụ tương tự câu a rồi đố bạn - Các nhóm tìm và đố lẫn nhau
 3 2 4 3 2 4
 ( ) ( )
 7 7 7 7 7 7
 7 2 4 7 2 4
 ( ) ( )
 8 8 8 8 8 8
 - Các nhóm nhận xét
 - GV bổ sung
 - Nêu
 - Nêu tính chất kết hợp của phép cộng phân 
 số?
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 *Mục tiêu: -Củng cố những kiến thức đã 
 học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội 
 dung.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
 *Cách tiến hành
 - Cho HS chia sẻ hôm nay chúng ta học 
 - HS chia sẻ
 được những tính chất nào của phép cộng 
 phân số gì?
 - Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng mẫu 
 số?
 - Nêu
 - Nêu cách cộng, trừ các phân số khác mẫu 
 số?
 - Nêu
 - Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của 
 phép cộng phân số?
 - Nêu
 - Nhận xét tiết học
 - Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy: 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_4_tuan_28_tiet_136_140.doc