Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022

doc 40 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 10 
 Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2021 
 TẬP ĐỌC
 VĂN HAY CHỮ TỐT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người 
viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Thái độ
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGK (phóng to) 
 + Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong lớp, trường. 
 + Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 + Hs đọc bài “ Người tìm đường. . . ” - 1 HS đọc
 + Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì? + Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được bay lên 
 bầu trời. 
 + Nguyên nhân chính giúp Xi- ô- cốp- + Ông có ước mơ chinh phục các vì sao, 
xki thành công là gì? có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước 
 mơ. 
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm 
đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
giọng từ tốn. Giọng bà cụ khẩn khoản, 
giọng Cáo Bá Quát vui vẻ, xởi lởi. Đoạn 
đầu đọc chậm. Đoạn cuối bài đọc nhanh 
thể hiện ý chí quyết tâm rèn chữ bằng 
được của Cao Bá Quát. Hai câu cuối đọc với cảm hứng ca ngợi sảng khoái. 
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 3 đoạn.
 + Đoạn 1: Thuở đi học đến xin sẵn 
 lòng. 
 + Đoạn 2: Lá đơn viết đến sau cho đẹp
 + Đoạn 3: Phần còn lại. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (oan uổng, lĩ lẽ, rõ ràng, 
 luyện viết,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1) - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng kết hợp đọc câu dài: 
 Thưở còn đi học, Cao Bá Quát viết chữ 
 rất xấu nên nhiều bài văn dù hay / vẫn bị 
 thầy cho điểm kém.
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND bài Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở 
thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát, trả lời được các câu hỏi trong SGK 
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát + Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì 
thường xuyên bị điểm kém? ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông 
 viết rất hay. 
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát + Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết 
ân hận? quá xấu, quan không đọc được nên quan 
 thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ 
 không giải được nỗi oan. 
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ + Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột 
như thế nào? nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối, 
 ông viết xong 10 trang vở mới đi ngủ, 
 mượn những quyển sách chữ viết đẹp để 
 làm mẫu, luyện viết liên tục trong mấy 
 năm trời. 
+ Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao + Ông là người rất kiên trì, nhẫn nại 
Bá Quát là người như thế nào? khi làm việc. 
+ Theo em nguyên nhân nào khiến ông + Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi 
Cao Bá Quát nổi danh là văn hay, chữ danh khắp nước là người văn hay chữ 
tốt? tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ 
 nhỏ. 
- Nội dung của bài? - Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, 
 quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở 
 thành người viết chữ đẹp của Cao Bá 
 Quát. 
 - HS ghi lại nội dung bài vào vở
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội 
dung bài, phân biệt lời nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn 1 phân vai
 - Thi đọc phân vai trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Em học được điều gì từ Cao Bá Quát? - HS liên hệ
- Liên hệ, giáo dục ý chí rèn chữ viết và 
ý chí kiên trì.
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm và kể các câu chuyện về Cao 
 Bá Quát.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về nhà bác học người 
 Nga Xi-ôn-côp-xki. 
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi + ....đọc không biết bao nhiêu là sách, 
ước mơ như thế nào? hì hục làm thí nghiệm hàng trăm lần, 
 tiết kiệm tiền mua sách và dụng cụ thí 
 nghiệm.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: Xi-ôn-côp-xki, dại 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí 
viết. nghiệm, 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các từ láy
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
tổ hành của GV
 Đáp án:
 Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: Lỏng 
 lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ 
 lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ, 
 lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố 
 lăng, lộ liễu . 
 -Có hai tiếng bắt đầu bằng n: Nóng 
 nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, no nê, 
 non nớt, nõn nà, nông nổi, náo nức, nô 
 nức,
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
Bài 3a - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia 
 sẻ lớp
 Đáp án:
 a. nản chí
 b. lí tưởng
 c. lạc đường
 - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
6. Hoạt động ứng dụng (1p) chính tả
 - Đặt câu với 1 từ láy em tìm được ở bài 
7. Hoạt động sáng tạo (1p) 2a.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 46: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, 
chia có dư).
3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép chia 
 a. Phép chia 128 472: 6 - HS thực hành chia cá nhân – 
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
thực hiện phép chia. chia như SGK. 
 128472 6
 08 21412
 24
 07
 12
 0
+ Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia + Chia theo thứ tự từ phải sang 
theo thứ tự nào? trái 
+ Nêu các bước chia - HS nêu
+ Phép chia 128 472: 6 là phép chia hết hay + Phép chia hết
phép chia có dư? 
 b. Phép chia 230 859: 5 - HS đặt tính và thực hiện phép 
 chia. – Chia sẻ lớp
 230859 5
 30 46171
 08
 35
 09
 4
 Vậy 230 859: 5 = 46 171 (dư 4)
+ Phép chia 230 859: 5 là phép chia hết hay + Là phép chia có số dư là 4. 
phép chia có dư? + Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
điều gì?
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép 
tính
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số (chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1(dòng 1, 2) HSNK có thể hoàn - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
thành cả bài. Chia sẻ lớp 
- GV chốt đáp án. Đáp án 
 278157 3 158735 3
 08 92719 08 52911 
 21 27
 05 03
 27 05
 0 2 
 304968 4 
 24 76242 
 09 
 16 
 08 
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 0 
phép chia cho số có 1 chữ số. 
 Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 
 Bài 2: 
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã - Thực hiện theo YC của GV.
cho, yếu tố cần tìm. Bài giải
- Cho HS làm bài vào vở. Số lít xăng có trong mỗi bể là
- GV nhận xét, đánh giá một số bài. 128610: 6 = 21435 (lít)
- Nhận xét, chữa bài. Đáp số: 21435 lít
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học – Chia sẻ 
thành sớm) lớp
 Bài giải
 Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2)
 Vậy có thể xếp được nhiều nhất vào 23 
 406 hộp và còn thừa 2 cái áo
 Đ/s: 23 406 hộp, thừa 2 cái áo
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số 
 có 1 chữ số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
 Tiết 47: LUYỆN TẬP 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố KT về chia cho số có 1 chữ số, bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu 
của 2 số đó.
 2. Kĩ năng
- HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số.
- Giải tốt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Củng cố cách chia 1 tổng cho 1 số.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 4a
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu nhóm
 - HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số.
- Giải tốt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Củng cố cách chia 1 tổng cho 1 số
* Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp
- Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 
tập. Đáp án: 
 67497 7 42789 5
 44 27
 29 9642 28 8557 17 39
 3 4
 359361 9 238057 8
 89 78
 83 39929 60 29757
 26 45
 81 57
 0 1
- GV chốt đáp án, củng cố cách đặt 
tính và tính
+ Các phép chia nào là phép chia hết, +.............số dư bé hơn số chia
các phép chia nào là phép chia có dư? 
Số dư có đặc điểm gì?
 Bài 2a. HSNK có thể hoàn thành cả - Cá nhân – Chia sẻ lớp
bài. 
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé + Số bé = (Tổng _ Hiệu): 2
số lớn trong bài toán tìm hai số khi + Số lớn = (Tổng + Hiệu): 2 
biết tổng và hiệu của hai số đó. Đáp án: 
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở a) Số bé là: (42506- 18472): 2 = 12017
của HS Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489
 b) SB: 26 304
 SL: 111 591
Bài 4a. HSNK có thể hoàn thành cả - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
bài. 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 
tập. Đáp án:
 a)C1: (33164 + 28528): 4 
 = 61692 : 4 
 = 15423 
 C2: 33164: 4+ 28528: 4 
 = 8291 + 7132 
- Củng cố cách chia một tổng cho 1 số = 15423 
Bài 3: (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài giải
 3 toa đầu chở số kg hàng là:
 14 580 x 3 = 43 740 (kg)
 6 toa sau chở số kg hàng là:
 13 275 x 6 = 81450 (kg)
 TB mỗi toa chở số kg hàng là:
 (43 740 + 81 450) : (3 + 6) = 20 865 (kg)
 Đ/s: 20 865 kg hàng
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT trong tiết học
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2)
2. Kĩ năng
- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); 
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia 
các trò chơi (BT4).
3. Thái độ
- HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn và tham gia các 
trò chơi lành mạnh có lợi cho sức khoẻ.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh họa các trò chơi trang 147- 148 SGK (phóng to)
 + Bảng nhóm 
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự khen ngợi? + Cái áo này đẹp chứ nhỉ?
+ Đặt câu hỏi để thể hiện thái độ chê trách? + Sao cậu hay mắc lỗi thế?
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự khẳng định? + Đi biển cũng thích chứ sao?
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự mong muốn? + Chị làm giúp em bài tập này được 
 không?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2)
- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); 
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi Nhóm 4 - Chia sẻ lớp
được tả trong các bức tranh. Đáp án:
- Yc HS quan sát tranh cùng trao đổi, + Tranh 1: đồ chơi: diều/trò chơi: thả 
thảo luận theo nhóm 4 làm bài. diều
 + Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông 
 sao, đàn gió./Trò chơi: múa sư tử, rước 
 đèn. 
 + Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, 
 bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp/Trò 
 chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột xếp 
 hình nhà cửa, thổi cơm. 
 + Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật liệu xây 
 dựng/Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép 
 hình. 
 + Tranh 5: Đồ chơi: dây thừng, cái 
 ná./Trò chơi: kéo co, bắn. 
 + Tranh 6: Đồ chơi: khăn bịt mắt. 
 Trò chơi: bịt mắt bắt dê. 
+ Liên hệ: Em đã chơi đồ chơi nào và 
tham gia những trò chơi nào trong các - HS liên hệ
đồ chơi và trò chơi vừa nêu?
+ Em đã giữ gìn đồ chơi như thế nào?
Bài 2. Tìm thêm các từ ngữ chỉ các đồ Nhóm 2 – Lớp
chơi hoặc trò chơi khác. Đồ chơi: bóng – quả cầu – kiếm – quân 
 cờ – đu – cầu trượt – đồ hàng – các viên 
- Nhận xét, chốt đáp án. sỏi – que chuyền – mảnh sành – bi – viên 
 đá – lỗ tròn – đồ dựng lều – chai – vòng 
 – tàu hỏa – máy bay – mô tô con – ngựa 
 Trò chơi: đá bóng – đá cầu – đấu kiếm 
 – cờ tướng – đu quay – cầu trượt – bày 
 cỗ trong đêm Trung thu – chơi ô ăn quan 
 – chơi chuyền – nhảy lò cò – chơi bi – 
 đánh đáo – cắm trại – trồng nụ hoa hồng 
 – ném vòng vào cổ chai – tàu hỏa trên 
 không – đua mô tô trên sàn quay – cưỡi 
- KL: Những đồ chơi, trò chơi các em ngựa 
vừa kể trên có cả đồ chơi, trò chơi 
riêng bạn nam thích hoặc riêng bạn - Lắng nghe
nữ thích: cũng có những trò chơi phù 
hợp với cả bạn nam và bạn nữ. 
Bài 3: Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án:
 a) Trò chơi bạn trai thường thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái 
 máy bay trên không, lái mô tô 
 - Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê, 
 nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ, trồng 
 hoa, chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy 
 lò cò, bày cỗ đêm trung thu 
 - Trò chơi cả bạn trai, bạn gái thường 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện 
 tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt 
 mắt dê, cầu trượt 
 b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và có 
 lợi của chúng khi chơi: 
 - Thả diều (thú vị, khỏe), Rước đèn ông 
 sao (vui), Bày cỗ trong đêm trung thu 
 (vui, rèn khéo tay), Chơi búp bê (rèn tính 
 chu đáo, dịu dàng), Nhảy dây (nhanh, 
 khỏe), Trồng nụ trồng hoa (vui khỏe), 
 Trò chơi điện tự (rèn trí thông minh), xếp 
 hình (rèn trí thông minh).. .
 - Chơi các trò chơi ấy, nếu ham chơi quá, 
 quên ăn, quên ngủ, quên học, thì sẽ ảnh 
 hưởng đến sức khỏe và học tập. Chơi 
 điện tử nhiều sẽ hại mắt. 
 c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác 
 hại của chúng: 
 - Súng phun nước (làm ướt người khác) 
 Đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thương 
 không giống như môn thể thao đấu kiếm 
* Giúp đỡ hs M1+M2 có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đấu kiếm 
- Giáo dục HS chơi những trò chơi, đồ không nhọn). Súng cao su (giết hại chim, 
chơi có ích, tránh xa các đồ chơi, trò phá hại môi trường, gây nguy hiểm nếu 
chơi có hại lỡ tay bắn vào người). 
Bài 4 Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Các từ ngữ thể hiện thái độ, tình cảm 
- Gọi HS nêu các từ ngữ thể hiện thái của con người khi tham gia các trò chơi: 
độ, tình cảm của con người khi tham Say mê, hăng say, thú vị, hào hứng thích, 
gia các trò chơi ham thích, đam mê, say sưa 
 VD:
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của  Em rất hào hứng khi chơi đá bóng. 
con người khi tham gia trò chơi.  Hùng rất ham thích thả diều. 
  Em gái em rất thích chơi đu quay. 
  Cường rất say mê điện tử. 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ tên các đồ chơi và trò chơi
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Mô tả cách chơi 1 trò chơi mà em thích
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KĨ THUẬT
 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 1,2,3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
2. Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn 
giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
 *Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ 
dùng đơn giản, phù hợp với HS.
3. Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương. 
 + Mẫu khâu, thêu đã học. 
 - HS: Bộ ĐD KT lớp 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, phòng tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 - GV kiểm tra đồ dùng của HS
 2. HĐ thực hành: (30p)
 * Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành 
 sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã 
 học.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
 HĐ1: GV tổ chức ôn tập các bài đã Cá nhân 
 học
 - GV yêu cầu nhắc lại các mũi khâu + Khâu thường được thực hiện theo 
 thường, khâu đột thưa, thêu móc xích. chiều từ phải sang trái và luân phiên 
 lên kim, xuống kim cách đều nhau theo 
 đường dấu.. . . 
 - GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình - Trước khi cắt vải phải vạch dấu để cắt 
 và cách cắt vải theo đường vạch dấu, cho chính xác.. . khâu thường, khâu ghép hai mép vải 
 bằng mũi khâu thường, khâu đột thưa, 
 đột mau, khâu viền đường gấp mép vải 
 bằng thêu lướt vặn, thêu móc xích. 
 - GV nhận xét dùng tranh quy trình để 
 củng cố kiến thức về cắt, khâu, thêu đã - HS lắng nghe
 học. 
 HĐ2: HS tự chọn sản phẩm và thực 
 hành làm sản phẩm tự chọn. - Mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt, 
 - Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn. 
 HS lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng, ý 
 thích như: - HS thực hành làm sản phẩm. 
 + Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu 
 đơn giản như hình bông hoa, gà con, 
 thuyền buồm, cây nấm, tên 
 HĐ3: GV đánh giá kết quả học tập 
 của HS. - HS trưng bày sản phẩm trong nhóm 
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản - Chọn s/p đẹp trưng bày trước lớp
 phẩm thực hành. 
 - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm. 
 - Đánh giá kết quả làm việc.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Vận dụng cắt, khâu, thêu trong các 
 trang phục hàng ngày
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tiếp tục tạo sản phẩm mới, đẹp từ các 
 kiến thức đã học.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một + Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc 
chiếc áo đẹp như thế nào? áo rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viền 
 vải xanh, khuy bấm như hạt cườm. 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: phong phanh, xa 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nẹp áo 
viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào ô trống - HS làm cá nhân – chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lóp Đáp án:
 xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, 
 sướng, sợ
Bài 3a
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - Tham gia chơi dưới sự điều hành của 
giữa 3 tổ GV
 Đáp án:
 + Các tính từ chứa x: xấu xí, xấu xa, 
 xanh, xa, xúm xít, xinh xinh,....
 + Các tính từ chứa s: sắc, san sát, sáng 
 suốt, sáng sủa, ....
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt câu với 1 tinh từ em tìm được ở 
 bài 3a.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2021 
 TOÁN
 Tiết 48: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Biết cách chia một số cho một tích
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một số cho một tích.
- Biết vận dụng cách chia một số cho một tích để giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Tính chính xác, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia một số cho một tích
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
- Ghi lên bảng ba biểu thức sau - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
24: (3 x 2) 24: 3: 2 24: 2: 3
- Cho HS tính giá trị của các biểu - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ 
thức trên. lớp
+ Vậy các em hãy so sánh giá trị của + 3 BT đều có giá trị bằng nhau.
ba biểu thức trên? 
- GV: 24: (3 x 2) = 24: 3: 2 =24: 2 : 3
 * Tính chất một số chia cho một 
tích
+ Biểu thức 24: (3 x 2) có dạng như + Có dạng là một số chia cho một tích. 
thế nào? 
+ Khi thực hiện tính giá trị của biểu + Tính tích 3 x 2 = 6 rồi lấy 24: 6 = 4 
thức này em làm như thé nào? 
+ Em có cách tính nào khác mà vẫn + Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2 (Lấy 
tìm được giá trị của 24: (3 x 2) = 4? 24 chia cho 2 rồi chia tiếp cho 3). 
+ 3 và 2 là gì trong biểu thức 24:(3 x + Là các thừa số của tích (3 x 2). 
2)? 
+ Dựa vào ví dụ trên, em hãy rút ra + Khi chia một số cho một tích hai thừa số, 
qui tắc? ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi 
 lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số 
 kia 
 - HS lấy VD và thực hành chia 1 số cho 1 
 tích.
3. HĐ thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện chia 1 số cho 1 tích và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài lớp
tập. Đ/a:
 50: (2 x 5) 72: (9 x 8) 28: (7 x 2) 
 = 50: 2 : 5 = 72: 9: 8 = 28: 7: 2
 = 25 : 5 = 8: 8 = 4: 2
- Nhận xét, chốt đáp án. = 5 = 1 = 2
- Củng cố cách chia 1 số cho 1 tích Bài 2: Chuyển mỗi phép tính... - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập 80: 40 150: 50 80: 16
- GV hướng dẫn bài mẫu. = 80: (10 x4) = 150: (10 x 5) = 80: (4 x 4)
 = 80: 10: 4 = 150: 10: 5 = 80 : 4: 4
 = 8: 4 = 2 = 15: 5 = 5 = 20: 4 = 5 
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài giải
 Giá tiền mỗi quyển vở là:
 7 200 : (3 x 2) = 1200 (đồng)
 Đáp số: 1200 đồng
- Nhận xét, chốt đáp án.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia 1 số cho 1 tích
4. HĐ sáng tạo (1p) - Giải BT 3 bằng cách khác.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 CHÚ ĐẤT NUNG( tiết 1,2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được 
nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong 
SGK). 
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ 
ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông 
Hòn Rấm, chú bé Đất).
3. Thái độ
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự tự tin 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc bài Văn hay chữ tốt
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm + Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên 
kém? nhiều bài văn dù có hay thầy vẫn cho 
 điểm kém. 
+ Nêu ý nghĩa bài học + 1 HS nêu ý nghĩa bài học 
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài và chủ điểm Tiếng sáo diều
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng 
một số từ ngữ gợi tả. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng vui, hồn nhiên. Lời anh 
chàng kị sĩ: kênh kiệu, lời ông Hòn - Lắng nghe
Rấm: vui vẻ, ôn tồn. Lời chú bé Đất: 
chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, 
táo bạo một cách đáng yêu. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Tết Trung thu đi chăn trâu 
 + Đoạn 2: Cu Chắt lọ thủy tinh. 
 + Đoạn 3: Còn một mình đến hết. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (kĩ sĩ, mái lầu son, nắp 
 tráp chái bếp đống rấm, ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- Giải thích về tục nặn tò he bằng bột 
vào các ngày Tết trung thu xưa. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm 
được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi 
trong SGK). 
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào? + Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị 
 sĩ cưỡi ngựa rất bảnh,một nàng công 
 chúa ngồi trong lầu son, một chú bé 
 bằng đất. 
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì + Chàng kị sĩ, nàng công chúa xinh đẹp 
khác nhau? là những món quà em được tặng trong 
 dịp tết Trung thu. Các đồ chơi này được 
 nặn từ bột, màu rất sặc sỡ và đẹp còn 
 chú bé Đất là đồ chơi em tự nặn bằng 
- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác đất sét khi đi chăn trâu. 
nhau: một bên là kị sĩ bảnh bao, hào 
hoa cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng 
công chúa xinh đẹp ngồi trong lầu son - Lắng nghe. 
với một bên là một chú bé bằng đất sét 
mộc mạc giống hình người. Nhưng 
mỗi đồ chơi của chú đều có câu 
chuyện riêng đấy. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào + Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp 
đâu? hỏng 
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen + Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất 
với nhau như thế nào? đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ 
 và nàng công chúa nên cậu ta bị cu 
 Chắt không cho họ chơi với nhau nữa. 
+ Ý chính của đoạn 2? - Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai 
 người bột
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi? + Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn 
 và nhớ quê. 
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? + Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới đến 
 chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước 
 và bị rét, chú bèn chui vào bếp sưởi ấm. 
 Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy 
 nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại. 
 Rồi chú gặp ông Hòn Rấm 
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là 
thành Đất Nung? nhát / Vì chú muốn đuợc xông pha, làm 
 nhiều việc có ích. 
- Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của 
cu Đất. Lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc 
nhiên không tin rằng Đất có thể nung 
trong lửa. Cuối cùng chú hết sợ, vui - Lắng nghe
vẻ, tự nguyện xin được nung. Điều đó 
khẳng định rằng: Chú bé Đất muốn 
được xông pha, muốn trở thành người 
có ích. 

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2021_2022.doc