Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022

doc 41 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 15 
 Thứ 2 ngày 27 tháng 12 năm 2021.
 TOÁN
 Tiết 75: LUYỆN TẬP 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b). 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Nắm rõ tính chất của phân số. Thực hiện rút gọn được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Rút gọn các phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 14 14 :14 1 25 25 : 25 1
 28 28 :14 2 50 50 : 25 2
 48 48 : 2 24
 30 30 : 2 15
 81 81: 9 9 9 : 3 3
- GV chốt đáp án. 
- Củng cố cách rút gọn phân số. 54 54 : 9 6 6 : 3 2
+ Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì? + Rút gọn phân số tới tối giản
 Bài 2: Trong các phân số dưới đây, 
phân số... - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 + Chúng ta rút gọn các phân số, phân 
+ Để biết phân số nào bằng phân số 2 
 3 số nào được rút gọn thành 2 thì phân 
 3 chúng ta làm như thế nào? số đó bằng phân số 2 .
 3
 Đáp án: + 2 PS rút gọn thành 2 là:
 3
 20 20 :10 2 8 8 : 4 2
 30 30 :10 3 12 12 : 4 3
 + Phân số 8 là phân số tối giản và 
 9
 không bằng phân số 2
 3
Bài 4a, b: HS năng khiếu làm cả bài. - Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớp
 Đ/á: VD:
 8x7x5 5 19x2x5 2
 11x8x7 11 19x3x5 3
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 
 Đáp án: Thực hiện rút gọn các PS về 
thành sớm)
 dạng tối giản
 25 25 : 25 1 50 50 : 50 1
 100 100 : 25 4 150 150 : 50 3
 5 5 : 5 1 8 8 : 8 1
 20 20 : 5 4 32 32 : 8 4
 Các phân số bằng phân số 25 là:
 100
 5 8
 và
 20 32
 - Ghi nhớ KT của bài
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 buổi 2 và giải.
 TẬP ĐỌC
 HOA HỌC TRÒ
 KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và 
niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ 
nhàng, tình cảm.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi 
học trò.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ 
cảnh đẹp như thế nào? dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ 
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa son 
đi chợ tết có điểm gì chung? + Điểm chung là: Tất cả mọi người đều 
 rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết. Họ 
 vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc..
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi 
tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý nhấn - Lắng nghe
giọng ở những từ ngữ: cả một loạt, cả 
một vùng, cả một góc trời, muôn ngàn 
con bướm thắm, xanh um, mát rượi, e - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
ấp, xoè ra - Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè ra, 
 nỗi niềm, mát rượi ,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những 
kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với 
“Hoa học trò”? học trò. Phượng được trồng trên các 
 sân trường và nở hoa vào mùa thi của 
 học trò 
(Kết hợp cho HS quan sát tranh). Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất 
 nhiều học trò về mài trường.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở 
biệt? một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả 
 một góc trời; màu sắc như cả ngàn con 
 bướm thắm đậu khít nhau.
 - Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn 
 lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học, 
 sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ he.ø
 - Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu 
 phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố 
 rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ.
 + HS đọc đoạn 3.
+ Màu hoa phượng đổi như thế nào * Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ 
theo thời gian? còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. 
 Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm 
 dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu 
 phượng rực lên.
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì? - HS có thể trả lời: 
 * Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa 
 rất gần gũi, thân thiết với học trò.
 * Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy 
 của hoa phượng.
- Hãy nêu nội dung chính của bài. Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc 
 đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa 
 của hoa phượng – hoa học trò, đối với 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các những HS đang ngồi trên ghế nhà 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời trường.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ 
gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng 
hoa phượng của tác giả? nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và 
- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay các biện pháp NT rất đặc sắc
trong miêu tả của tác giả. Giáo dục tình 
yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác 
 nói về hoa phượng
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP LÀM VĂN
 CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả cây 
cối (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập 
dàn ý tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2).
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
*GD BVMT: Nhận xét trình tự miêu tả. Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp của cây 
cối trong môi trường thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: +Tranh ảnh một số cây ăn quả.
 + Bảng phụ ghi lời giải BT 1, 2 (phần nhận xét).
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p) *Mục tiêu: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn 
miêu tả cây cối (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: 
a. Phần nhận xét Nhóm 2 - cả lớp
Bài tập 1: Đọc bài văn và xác định các -1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK.
đoạn văn - HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các đoạn và nội dung từng đoạn.
 Đáp án:
- Cho HS trình bày. Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu bao quát 
 về bãi ngô.
 Đoạn 2: 4 dòng tiếp. Tả hoa và búp ngô 
 non giai đoạn đơm hoa, kết trái.
 Đoạn 3: Còn lại. Tả hoa và lá ngô giai 
- Chốt đáp án đoạn bắp ngô đã mập và chắc, có thể thu 
 hoạch.
Bài tập 2: Đọc lại bài “Cây mai tứ quý”. Nhóm 4 - Lớp
Trình bày 
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ 
đọc lại bài Cây mai tứ quý, sau đó so 
sánh với bài Bãi ngô ở BT 1 và chỉ ra 
trình tự miêu tả trong bài Cây mai tứ Đáp án:
quý có gì khác với bài Bãi ngô.
+ Bài Cây mai tứ quý có mấy đoạn? * Cây mai tứ quý có 3 đoạn: 
Nội dung từng đoạn? + Đoạn 1: 4 dòng đầu: Giới thiệu bao 
 quát về cây mai 
 + Đoạn 2: 4 dòng tiếp: Đi sâu tả cánh 
 hoa, trái cây.
 + Đoạn 3: 4 dòng còn lại: Nêu cảm nghĩ 
 của người miêu tả.
+ So sánh trình tự miêu tả giữa 2 bài: + Bài Cây mai tứ quý tả từng bộ phận 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: của cây.
 + Bài Bãi ngô tả từng thời kì phát triển 
 của cây.
Bài tập 3: Từ cấu tạo của hai bài văn Cá nhân - Lớp
trên em hãy rút ra cấu tạo của bài văn * Bài văn miêu tả cây cối thường có 3 
miêu tả cây cối? phần (mở bài, thân bài, kết bài).
 + Phần mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao 
 quát về cây.
 + Phần thân bài: Có thể tả từng bộ phận 
 hoặc tả từng thời kì phát triển của cây.
 + Phần kết bài: có thể nêu ích lợi của 
 cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm 
b. Ghi nhớ: của người tả cây cối.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập dàn ý tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học 
(BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đọc bài văn và cho biết cây Nhóm 2 - Lớp
gạo - HS tìm các đoạn của bài văn và nêu 
- GV giao việc: Các em phải chỉ rõ bài nội dung từng đoạn:
Cây gạo được miêu tả theo trình tự như + Đ 1: Miêu tả thời kì ra hoa của cây 
thế nào? gạo
 + Đ 2: Miêu tả thời kì hoa tàn
 + Đ 3: Miêu tả thời kì ra quả
- GV nhận xét và chốt lại => Bài văn tả cây gạo theo từng thời kì 
- Lưu ý HS học tập cách miêu tả cây phát triển của bông gạo...
gạo vào bài văn của mình sau này
* GDBVMT: Mỗi loài cây đều có một 
vẻ đẹp riêng. Khi quan sát và miêu tả 
cây cối, chúng ta sẽ nhận ra được vẻ - HS liên hệ, nêu các biện pháp bảo vệ 
đẹp ấy. Theo các em, chúng ta cần làm cây và môi trường sống của cây.
gì đề luôn giữ được vẻ đẹp thuần khiết 
của các loài cây?
Bài tập 2: Lập dàn ý miêu tả một cây ăn 
quả quen thuộc . Cá nhân – Lớp
 VD: Lập dàn ý tả từng bộ phận của cây
- GV giao việc: Các em có thể chọn một Tả cây khế
trong số loại cây ăn quả quen thuộc MB: Giới thiệu cây khế được trồng ở 
(cam, bưởi, chanh, xoài, mít, ) lập dàn góc vườn
ý để miêu tả cây mình đã chọn. TB: *Tả bao quát: Cây khế cao khoảng 
 2m, tán lá xùm xoà,...
 *Tả chi tiết:
 + Cành khế: dày, đan vào nhau, giòn, dễ 
 gãy
- GV nhận xét và khen thưởng những + Lá khế: Nhỏ, mọc thành chùm sát 
HS làm bài tốt. nhau
* Lưu ý: GV đi giúp đỡ những HS + Hoa khế: Tím hồng như những ngôi 
M1+M2 sao li ti
 + Quả khế lúc xanh, lúc chín,...
 *Tả công dụng của cây khế: Quả 
 khế chua dùng nấu canh. Khế ngọt để ăn 
 rất ngon
 KB: Nêu tình cảm và cách chăm sóc 
4. HĐ ứng dụng (1p) cây.
 - Hoàn thiện dàn ý cho bài văn tả cây 
5. HĐ sáng tạo (1p cối
 - Lập thêm dàn ý theo cách thứ hai.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 28 tháng 12 năm 2021. 
 TOÁN
 Tiết 76: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1-2)
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức
- Tiếp tục mở rộng kiến thức về quy đồng mẫu số các phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp một MS chia hết cho MS 
kia)
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b). 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số
VD: Quy đồng mẫu số hai phân số - HS thảo luận nhóm 2 nêu cách quy 
7 và 5 đồng và chia sẻ trước lớp
6 12
- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy + Ta thấy 6 x 2 = 12 và 12 : 6 = 2.
đồng hai phân số trên. (Nếu HS nêu 
được là 12 thì GV cho HS giải thích vì 
sao tìm được MSC là 12.) - HS thực hiện quy đồng 
 7 = 7x2 = 14 và giữ nguyên PS 5
 6 6x2 12 12
+ Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai + Khi quy đồng mẫu số hai phân số, 
phân số 7 và 5 , em hãy nêu cách quy trong đó mẫu số của một trong hai 
 6 12 phân số là MSC ta làm như sau: 
đồng mẫu số hai phân số khi có mẫu số  Xác định MSC. của một trong hai phân số là MSC.  Tìm thương của MSC và mẫu số của 
 phân số kia.
  Lấy thương tìm được nhân với mẫu 
 số của phân số kia. Giữ nguyên phân số 
 có mẫu số là MSC.
- GV nêu thêm một số chú ý: Trước 
khi thực hiện quy đồng mẫu số các - HS lắng nghe
phân số, nên rút gọn phân số thành 
phân số tối giản (nếu có thể)....
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a, b: HS năng khiếu làm cả bài. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp
tập. Đáp án:
 a. 7 và 2 ; (MSC là 9 vì 9 : 3 = 3) 
- GV chốt đáp án. 9 3
 2 2x3 6 7
- Củng cố cách QĐMS các phân số. , giữ nguyên PS 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 3 3x3 9 9
 b. 4 và 11 ; (MSC là 20 vì 20:10=2); 
 10 20
 4 4x2 8
 10 10x2 20
 9
 c. và 75; (MSC là 75 vì 75:25=3); 
 25
 9 9x3 27
 25 25x3 75
 - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp.
Bài 2a,b: HS năng khiếu làm cả bài.
 Đáp án
- HS đọc yêu cầu bài tập.
 4 5
- GV yêu cầu HS tự làm bài. a. và ; 
 7 12
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi 4 4x12 48 5 5x7 35
chéo vở để kiểm tra bài của nhau. 
 7 7x12 84 12 12x7 84
 b. 3 và 19 (MSC là 24 vì 24: 8 = 3) 
 8 24
 3 3x3 9 19
 giữ nguyên PS 
 8 8x3 24 24
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 5 5x4 20 9 9x3 27
 ; 
thành sớm) 6 6x4 24 8 8x3 24
 - Nắm được các cách quy đồng MS các 
4. HĐ ứng dụng (1p) PS
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
5. HĐ sáng tạo (1p) Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ 
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ( TT)
I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam 
Bộ:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái.
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản.
+ Chế biến lương thực.
 * HSNK: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa 
gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, 
người dân cần cù lao động.
2. Kĩ năng
- Quan sát hình ảnh, kể tên theo thứ tự các công việc trong thu hoạch và chế biến 
gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ
3. Thái độ
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về các HĐSX của người dân đồng bằng NB
- HS: SGK, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nhà ở của người dân ở đồng bằng + Nhà thường làm dọc theo kênh rạch 
 Nam Bộ có đặc điểm gì? và khá đơn sơ. Tuy nhiên ngày này nhà 
 ở của họ đã có nhiều thay đổi kiên cố và khang trang hơn.
+ Trang phục và lễ hội của họ có gì + Trang phục truyền thống là áo bà ba 
đặc sắc? và khăn rằn. Lễ hội nổi tiếng là: Hội Bà 
 Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng 
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài Trăng,...
mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng 
bằng Nam Bộ:
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 a.Giới thiệu bài: 
Những thuận lợi nào để đồng bằng 
Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa - Lắng nghe
gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả 
nước? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: 
“Hoạt động sản xuất của người dân ở 
đồng bằng Nam Bộ”. Ghi tên bài.
b. Tìm hiểu bài: 
*Hoạt động 1:Vựa lúa, vựa trái cây Cá nhân - Lớp
lớn nhất cả nước: 
- GV cho HS quan sát BĐ nông - HS quan sát BĐ.
nghiệp, kể tên các cây trồng ở ĐB - HS dựa vào kênh chữ trong SGK, cho 
Nam Bộ và cho biết loại cây nào được biết : 
trồng nhiều hơn ở đây?
+ ĐB Nam Bộ có những điều kiện + Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu nắng 
thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, nóng quanh năm, người dân cần cù lao 
vựa trái cây lớn nhất cả nước? động nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựa 
 lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước.
+ Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ + Cung cấp cho nhiều nơi trong nước 
được tiêu thụ ở những đâu? và xuất khẩu.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và + Gặt lúa – Tuốt lúa – Phơi thóc – Xay 
kể theo thứ tự các công việc trong thu xát và đóng bao – Xếp gạo lên tàu để 
hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở xuất khẩu
đồng bằng Nam Bộ?
- GV lưu ý: Ngày nay, việc gặt lúa và 
tuốt lúa đã thu gọn thành 1 bước và - Lắng nghe
dùng máy với máy gặt đập liên hoàn. 
Bước phơi thóc cũng dùng máy sấy 
nếu trời không có nắng để đảm bảo 
chất lượng gạo.
+ Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam + Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu 
Bộ. riêng, thanh long 
- GV nhận xét và mô tả thêm về các 
vườn cây ăn trái của ĐB Nam Bộ: ĐB 
Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước. Nhờ ĐB này, nước ta trở 
 thành một trong những nước xuất khẩu 
 nhiều gạo bậc nhất thế giới.
 HĐ 2. Nơi nuôi và đánh bắt thuỷ sản Nhóm 2 – Lớp
 nhất cả nước
 - GV giải thích từ thủy sản, hải sản.
 - GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, 
 tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý : 
 + Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ + Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày 
 sản xuất được nhiều thủy sản? đặc.
 + Kể tên một số loại thủy sản được 
 nuôi nhiều ở đây. + Cá, tôm 
 + Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở 
 đâu? + Tiêu thụ trong nước và trên thế giới.
 - GV nhận xét và mô tả thêm về việc 
 nuôi cá, tôm ở ĐB này.
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Vẽ sơ đồ về các điều kiện để đồng 
 bằng NB trở thành vựa lúa, vựa trái cây 
 lớn nhất cả nước.
 Đất đai màu mỡ
 Vựa lúa vựa trái 
 cây lớn nhất cả 
 Khí hậu nắng nóng nước
 Ngưòi dân cần cù lao 
 - GD BVMT: Sông ngòi mang lại phù động
 sa cho các đồng bằng NB nhưng 
 cũng mang đến lũ lụt. Vì vậy việc đắp - Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt 
 đê và bảo vệ đê ở một số vùng của động sản xuất ở đồng bằng NB
 đồng bằng là rất cần thiết
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 VỊ NGỮ, CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức - HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể 
Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? Theo yêu cầu cho trước, qua 
thực hành luyện tập (mục III).
3. Thái độ
- Có ý thức đặt câu và viết câu đúng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn ở phần nhận xét; 
1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3.
 +1 tờ giấy khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn ở BT, phần 
luyện tập.
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, 
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đặt 1 câu kể Ai thế nào?
+ Xác định 2 bộ phận của câu kể đó
- Dẫn vào bài mới
2. Hình hành KT (15p)
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ 
trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
 a. Phần nhận xét Nhóm 2- Lớp
 Bài tập 1 + 2: Đọc và tìm câu kê Ai - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
thế nào? - HS đọc thầm đoạn văn và đánh thứ tự 
 câu.
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ - HS làm việc nhóm 2 xác định câu kể Ai 
tìm các câu kể Ai thế nào? Có trong thế nào? và chia sẻ trước lớp.
đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: 
Trong đoạn văn có các câu kể Ai thế 
nào? Là câu 1, 2, 4, 6, 7.
Bài tập 3: Xác định CN và VN trong HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
câu ... + Về đêm, cảnh vật thật im lìm.
- Cho HS làm bài. GV dán lên bảng + Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như 
các câu văn đã chuẩn bị trước. hồi chiều
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + Ông Ba trầm ngâm.
 + Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.
 + Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng Bài tập 4: Vị ngữ trong các câu trên này.
biểu thị nội dung..
 - Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. 
 GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi 
sẵn lời giải đúng.
- Chốt lại nội dung bài học. - HS đọc ghi nhớ.
*Lưu ý giúp đo hs M1+M2
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào.HS đặt được câu kể 
Ai thế nào? Tả cây hoa yêu thích.
* Cách tiến hành
Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi. - Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Đ/a:
 a) Tất cả các câu trong đoạn văn đều là 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. câu kể Ai thế nào? 
 b)Vị ngữ của các câu trên và những từ 
 ngữ tạo thành là: 
 - Cánh đại bàng rất khỏe 
 - Mỏ đại bàng dài và cứng 
 - Đôi chân của nó giống như cái móc 
 hàng của cần cẩu 
 - Đại bàng rất ít bay 
 - Khi chạy trên mặt đất, nó giống như 
 một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn 
 hơn nhiều 
+ VN của các câu do từ loại nào tạo + Do tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
thành?
Bài 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào? mỗi Cá nhân – Chia sẻ lớp
câu ta một loài hoa. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. VD:
- Nhận xét, khen/ động viên. + Hoa huệ trắng muốt như tuyết
- GV cùng HS chữa các câu đặt cho + Hoa đào sắc phơn phớt hồng
HS
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách xác định VN trong câu kể 
 Ai thế nào?
5. HĐ sáng tạo (1p) - Liên kết các câu ở bài tập 2 thành đoạn 
 văn.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2021.
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I.MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát; 
bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một 
cái cây (BT1).
2. Kĩ năng
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định 
(BT2).
3. Thái độ
- Biết bảo vệ, chăm sóc cây cối
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Một số tờ giấy kẻ thể hiện nội dung các BT 1a, b.
 + Bảng viết sẵn lời giải BT, d, e.
 + Tranh, ảnh một số loài cây.
 - HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi 
quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu 
tả một cái cây (BT1). Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một 
trình tự nhất định (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài tập 1: Đọc lại 3 bài văn Nhóm 4 – Lớp
 - HS đọc 3 bài Bãi ngô (trang 30), Cây 
 gạo (trang 32), Sầu riêng (trang 34).
a. Tác giả mỗi bài văn quan sát cây a. Trình tự quan sát cây.
theo trình tự nào? - Bài Sầu riêng: quan sát từng bộ phận của 
 cây.
 - Bài Bãi ngô: quan sát từng thời kì phát triển của cây.
 - Bài Cây gạo: quan sát từng thời kì phát 
 triển của cây (từng thời kì phát triển của 
 bông gạo).
b. Các tác giả quan sát cây bằng các b. Tác giả quan sát cây bằng các giác 
giác quan nào? quan: 
 - Quan sát bằng thị giác (mắt): các chi tiết 
 được quan sát: cây, lá, búp, hoa, bắp ngô, 
 bướm trắng, bướm vàng (bài Bãi ngô). 
 Cây, cành, hoa, quả, gạo, chim chóc (bài 
 Cây gạo). Hoa trái, dáng, thân, cành lá (bài 
 Sầu riêng).
 - Quan sát bằng khứu giác (mũi): Hương 
 thơm của trái sầu riêng.
 - Quan sát bằng vị giác (lưỡi): Vị ngọt của 
 trái sầu riêng.
 - Quan sát bằng thính giác (tai): tiếng chim 
 hót (bài Cây gạo), tiếng tu hú (bài Bãi 
 ngô).
c.Trong 3 bài đã đọc, em thích hình c. So sánh: Bài Sầu riêng: 
ảnh so sánh và nhân hoá nào? Tác - Hoa sầu riêng ngan ngát hương cau, 
dụng của hình ảnh so sánh, nhân hoá hương bưởi.
đó? - Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống 
 cánh sen con.
 - Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ 
- GV nhận xét và đưa bảng liệt kê các kiến.
hình ảnh so sánh nhân hoá có trong 3 Bài Bãi ngô: 
bài. - Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như cây mạ 
 non.
 - Búp như kết bằng nhung và phấn.
 - Hoa ngô xơ xác như cỏ may.
 Bài Cây gạo: 
 - Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít như chong 
 chóng.
 - Quả hai đầu thon vút như con thoi.
 - Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi 
 cơm gạo mới.
 * Nhân hoá: Bài Bãi ngô: 
d. Trong ba bài văn trên, bài nào miêu d. Hai bài Sầu riêng và bái Bãi ngô miêu 
tả một loài cây, bài nào miêu tả một tả một loài cây; bài Cây gạo miêu tả một 
cây cụ thể? loài cây cụ thể.
e. Miêu tả một loài cây có điểm gì + Điểm giống nhau: Đều phải quan sát kĩ 
giống và có gì khác với miêu tả một và sử dụng mọi giác quan; tả các bộ phận 
cây cụ thể? của cây; tả xung quanh cây; dùng các biện 
- GV nhận xét và chốt lại: pháp so sánh, nhân hoá khi tả; bộc lộ tình 
 cảm của người miêu tả. + Điểm khác nhau: Tả loài cây cần chú ý 
 đến các đặc điểm phân biệt loài cây này 
 với loài cây khác. Còn tả một cái cây cụ 
 thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây 
 đó. Đặc điểm đó làm nó khác biệt với các 
 cây cùng loài.
- GV chốt lại trình tự quan sát và các - HS lắng nghe
giác quan vận dụng để quan sát, việc 
sử dụng các biện pháp NT trong khi 
miêu tả, cách miêu tả một loài cây, 
một cây cụ thể
Bài tập 2: Quan sát một cây mà em HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thích trong khu vực trường em 
- GV giao việc: Dựa vào quan sát một - HS quan sát tranh ảnh kết hợp và làm 
cây cụ thể ở nhà, các em hãy ghi lại bài.
những gì đã quan sát được.
 (GV có thể đưa tranh, ảnh về một số - Một số HS trình bày.
cây cụ thể để HS quan sát). - Lớp nhận xét
- GV nhận xét theo 3 ý a, b, c trong 
SGK và khen ngợi một số bài ghi tốt.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 ghi được 
những gì quan sát dược
- HS M3+M4 cần lập được dàn ý chi 
tiết.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn chỉnh bài quan sát.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Xây dựng dàn ý chi tiết từ kết quả quan 
 sát.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng 
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn 
giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui.
3. Thái độ
GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn.
4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận 
trách nhiệm 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
+ Em hiểu như thế nào là “những em bé + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng 
lớn trên lưng mẹ”? thường điệu con theo. Những em bé cả 
 lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy, 
 có thể nói các em lớn trên lưng mẹ.
+ Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối 
thơ này là gì? với cách mạng.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông 
báo tin vui.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe
nhanh, thể hiên nội dung của bản tin. 
Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao, 
đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú, 
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng, 
sâu sắc, bất ngờ.
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài được chia làm 4 đoạn
 (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk Lắk, 
HS (M1) 
 triển lãm, ngôn ngữ hội hoạ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước 
hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt 
là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì? + Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống an 
 toàn.
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự 
nào? cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có 50.000 
 bức tranh của thiếu nhi cả nước gửi về 
 Ban Tổ chức.
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng 
tốt về chủ đề cuộc thi? thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, 
 đặc biệt là an toàn giao thông rất phong 
 phú. Cụ thể tên một số tranh.
 Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
 Gia đình em được bảo vệ an toàn.
 Trẻ em không nên đi xe đạp trên 
 đường.
 Chở 3 người là không được.
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý 
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc
+ Những dòng in đậm của bản tin có + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp 
tác dụng gì? dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm 
 nhanh thông tin.
+ Nội dung chính của bài là gì? Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho 
 thấy các em có nhận thức đúng về an 
 toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các biết thể hiện nhận thức của mình bằng 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời ngôn ngữ hội hoạ.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 4 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ 
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã + Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có 
làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa
sống an toàn?
=> Cần biết góp sức mình vào việc giữ 
gìn ATGT bằng những việc làm phù - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và tham 
hợp. gia giao thông an toàn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được 
 hoặc của bản thân về chủ đề An toàn 
 giao thông
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 77: LUYỆN TẬP 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố KT về quy đồng MS các phân số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện quy đồng được MS các PS theo các cách đã học
3. Thái độ
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 4. HSNK làm tất cả bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2021_2022.doc