Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022

docx 47 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai là gì? 
(ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép 2 bộ phận câu (BT1, 
BT2, mục III); biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? dựa theo 2, 3 từ ngữ cho trước (BT3, mục 
III). 
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
 *BVMT: Đoạn thơ trong BT1 nói về vẽ đẹp của quê hương có tác dụng BVMT 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 3 tờ giấy viết những câu văn ở phần nhận xét.
 + Bảng lớp và một số mảnh bìa màu.
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, 
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành các bạn trả lời, nhận xét
+ Đặt một câu kể Ai là gì?
+ Xác định CN và VN của câu kể đó.
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu 
kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành
a. Phần nhận xét: - HS thảo luận nhóm 2 - chia sẻ trước lớp
- YC HS đọc đoạn văn ở BT1, xác định 
xem đoạn văn có mấy câu? + Đoạn văn có 4 câu
+ Câu nào có dạng Ai là gì? + Câu: Em là cháu bác Tự.
+ Xác định VN trong câu vừa tìm được + Bộ phận VN: là cháu bác Tự.
+ VN được tạo thành bởi những từ ngữ + Những từ ngữ có thể làmVN trong câu Ai 
nào? là gì? là danh từ hoặc cụm danh từ
 1 + VN nối với CN bởi từ gì? + Từ: là
- GV chốt đáp án, chốt lại KT về vị ngữ - HS lắng nghe
trong câu kể Ai là gì?
b. Ghi nhớ: 
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - 1 HS đọc to nội dung Ghi nhớ
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép 2 bộ phận 
câu (BT1, BT2, mục III); biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? dựa theo 2, 3 từ ngữ cho trước 
(BT3, mục III). 
* Cách tiến hành
Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 - Người // là Cha, là Bác, là Anh
 VN
- Lưu ý HS: Trong các câu thơ thì đôi khi - Quê hương // là chùm khế ngọt.
không cần dấu chấm câu vẫn được coi là VN
câu trọn vẹn - Quê hương// là đường đi học.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. VN
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định câu 
kể theo mẫu Ai là gì? và xác định VN 
+ VN trong các câu trên do những từ ngữ 
nào tạo thành? + VN do danh từ và cụm danh từ tạo thành.
* GD BVMT: Em có cảm nhận gì về vẻ 
đẹp của quê hương qua đoạn thơ của nhà - HS nêu cảm nhận của mình. 
thơ Đỗ Trung Quân?
- GV: Quê hương trong tâm tưởng của 
mỗi người đều đẹp. Cần luôn biết trân - Lắng nghe
trọng và giữ gìn những vẻ đẹp ấy
Bài tập 2: Cá nhân – Lớp
- Tổ chức chữa bài bằng hình thức thi tiếp Đáp án:
sức giữa hai nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh) - Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Gà trống là sứ giả của bình minh.
 - Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh.
+ Tại sao gọi sư tử là chúa sơn lâm? - Sư tử là chúa sơn lâm.
 + Vì sư tử là con vật có sức mạnh khiến các 
Bài tập 3: loài vật khác đều sợ hãi.
- BT 3 đã cho trước các từ ngữ là VN của 
câu kể Ai là gì? Các em cần tìm các từ Cá nhân – Lớp
ngữ thích hợp làm CN trong câu. Muốn Đáp án:
vậy, các em phải đặt câu hỏi nào? Ai? Cái a) Hải Phòng là một thành phố lớn.
gì? ở trước VN để tìm chủ ngữ của câu. b) Bắc Ninh là quê hương của những làn 
- Lưu ý HS: Có những câu chỉ có 1 đáp án điệu dân ca quan họ.
đúng (câu b), có những câu có nhiều đáp c) Xuân Diệu là nhà thơ.
 2 án đúng. Tuy nhiên cũng cần chọn lựa cho d) Nguyễn Du là nhà thơ lớn của Việt Nam. 
phù hợp.
4. HĐ ứng dụng (1p)
 - Ghi nhớ kiến thức về VN trong câu kể Ai 
5. HĐ sáng tạo (1p) là gì?
 - Tìm các đáp án khác phù hợp cho các câu 
 trong bài tập 3
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ...............................................................................................................
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI
 TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối.
2. Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em 
thích.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác làm bài.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
*GD BVMT: HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu về cây sẽ tả, có phẩm chất gần 
gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết lời giải BT1.
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
 3 2. HĐ thực hành (30p)
*Mục tiêu: 
- Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối; 
- Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em 
thích.
* Cách tiến hành: 
* Bài tập 1: Cá nhân - Cả lớp
 Đáp án:
+ Đọc 2 cách mở bài a, b và so sánh 2 cách * Cách 1: Mở bài trực tiếp – giới thiệu 
mở bài ấy có gì khác nhau. ngay cây hoa cần tả.
 * Cách 2: Mở bài gián tiếp – nói về mùa 
- GV nhận xét và chốt lại xuân, về các loài hoa trong vườn, rồi mới 
 giới thiệu cây hoa cần tả.
+ Em thấy cách mở bài nào hay hơn? + HS trả lời
- GV: Mở bài gián tiếp bao giờ cũng làm - HS lắng nghe
bài văn mềm mại và hay hơn, cuốn hút 
người đọc hơn
* Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Các em có nhiệm vụ viết một mở bài Đáp án:
kiểu gián tiếp cho bài văn miêu tả một VD: Nhà em có một mảnh đất nhỏ trước 
trong 3 cây mà đề bài đã gợi ý. Mở bài sân. Ở đó không bao giờ thiếu màu sắc của 
không nhất thiết phải viết dài, có thể chỉ 2, những loài hoa. Mẹ em trồng hoa hồng. Em 
3 câu. thì trồng mấy cụm mười giờ. Riêng bố em 
 năm nào cũng chỉ trồng một thứ hoa là hoa 
 mai. Bố bảo: Hoa mai mang nắng phương 
 Nam về Bắc. Vì vậy, trước sân nhà em 
- GV nhận xét, khen những bài HS viết không bao giờ thiếu chậu hoa mai của bố.
hay.
- Cùng HS sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho các 
bạn Cá nhân – Lớp
* Bài tập 3: Đáp án: VD: 
- Yêu cầu HS tự quan sát cây mà mình 
thích và ghi chép lại kết quả quan sát, trả 
lời các câu hỏi: + Cây hoa trạng nguyên
a. Cây đó là cây gì? + Cây trồng trước nhà
b. Cây được trồng ở đâu? + Bố em trồng vào dịp Tết
c. Cây do ai trồng, trồng vào dịp nào? + Cây mang một màu đỏ rực rỡ nổi bật
d. Ấn tượng chung của em khi nhìn cây đó 
như thế nào? Cá nhân – Lớp.
* Bài tập 4: VD: Tết năm nay, bố mẹ tôi bàn nhau 
 không mua quất, đào, mai mà đổi màu hoa 
 khác để trang trí phòng khách. Nhưng mua 
 hoa gì thì bố mẹ chưa nghĩ ra. Thế rồi một 
 4 - GV cùng HS sửa lỗi trong bài viết. hôm, tôi thấy mẹ chở về một cây trạng 
- GV nhận xét, khen những HS viết hay. nguyên xinh xắn, có bao nhiêu là lá đỏ rực 
* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 viết được rõ. Vừa thấy cây hoa, tôi thích quá, reo lên: 
đoạn văn mở bài. “Ôi, cây hoa đẹp quá”
HS M3+M4 viết đoạn văn có sử dụng các 
biện pháp nghệ thuật.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Liên hệ bảo vệ, chăm sóc cây
- GD BVMT: Các loài cây đều rất gần gũi 
và có ích với cuộc sống con người. Mỗi 
loài cây đều có vẻ đẹp riêng. Cần biết bảo 
vệ các loài cây để cuộc sống luôn tươi đẹp. - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả một cây hoa 
4. HĐ sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 TOÁN
 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, 
trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5 1. Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng MS + HS nêu
và khác MS
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số.
* Cách tiến hành: 
1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông Cá nhân – Lớp
qua tính diện tích hình chữ nhật 
- GV nêu bài toán: Tính diện tích hình chữ - HS đọc lại bài toán.
 4 2
nhật có chiều dài là m và chiều rộng là 
 5 3
m.
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật chúng 
ta làm như thế nào? + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy 
 số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
 4 2
 + Diện tích hình chữ nhật là: x 
+ Hãy nêu phép tính để tính diện tích hình 5 3
chữ nhật trên.
2.Tính diện tích hình chữ nhật thông qua - HS thao tác nhóm đôi và nêu kết quả
đồ dùng trực quan 
+ Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy + Diện tích hình vuông là 1m2.
hình vuông có diện tích là bao nhiêu?
+ Chia hình vuông có diện tích 1m 2 thành 1
 + Mỗi ô có diện tích là m2
15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện tích là 15
bao nhiêu mét vuông?
+ Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu ô? + Gồm 8 ô.
+ Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao 
nhiêu phần mét vuông? 8
 + Diện tích hình chữ nhật bằng m2.
3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân 15
số 
+ Từ phần trên ta có diện tích của hình chữ 
 4 2 8
nhật là: x = 
 5 3 15
+ Yêu cầu nhận xét và nêu mối QH giữa 
các thừa số với tích trong phép nhân PS + TS x TS được TS của tích. MS x MS được 
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số với MS của tích
nhau ta làm như thế nào? + Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhân 
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực hiện mẫu số.
phép nhân hai phân số. - HS nêu trước lớp.
- GV chốt lại quy tắc nhân: Muốn nhân 
2 PS ta lấy TS nhân với TS , MS nhân - HS nêu lại quy tắc, lấy VD về phép nhân 
 6 với MS PS
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân 2 PS. Vận dụng giải toán.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Tính: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập Đáp án:
 - Thực hiện cá nhân, 4 em lên bảng.
- GV nhận xét, chốt đáp án Đ/a:
- Củng cố cách nhân phân số. 4 6 4x6 24
 a. x 
 5 7 5x7 35
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối giản 2 1 2x1 2 1
 b. x 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 9 2 9x2 18 9
 1 8 1x8 8 4
 c. x d.
 2 3 2x3 6 3
Bài 3: 1 1 1x1 1
 x 
-GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu của 8 7 8x7 56
đề bài.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ bài.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở Đ/a:
của HS Bài giải
 Diện tích hình chữ nhật là:
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện tính 
 6 3 18 2
diện tích hình chữ nhật và phép nhân phân x = (m )
 7 5 35
số. 18
 Đáp số: m2
 35
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn 
thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
+ Bài toán có mấy yêu cầu? (2 yêu cầu: rút Đáp án: 
gọn/ tính) 2 7 1 7 7
 a) x x 
 6 5 3 5 15
 11 5 11 1 11
 b) x x 
 9 10 9 2 18
4. Hoạt động ứng dụng (1p) 3 6 1 3 1
5. Hoạt động sáng tạo (1p) c) x x 
 9 8 3 4 4
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Thay chiều dài và chiều rộng của hình CN 
 trong BT 3 bằng các PS mới và thực hiện 
 tính diện tích hình CN đó.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 7 ................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép nhân PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên 
với phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Muốn thực hiện nhân hai phân số ta làm + Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số 
như thế nào? nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. 
 4 2 + HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Tính: x .....
 5 7
 3 5
+ Tính: x .....
 7 4
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân 
số tự nhiên với phân số.
* Cách tiến hành
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
 8 Bài 1: Tính. Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Đáp án:
 9 9x8 72
- Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK. a. x 8 = = 
 11 11 11
 5 5x7 35
 b. x 7 = = 
 6 6 6
 4 4x1 4
 c. x 1 = = 
 5 5 5
- Chốt đáp án, chốt cách thực hiện nhân 1 5 5x0 0
 d. x 0 = = = 0
PS với 1 STN 8 8 8
 Bài 2: Tính (theo mẫu)
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1. Đáp án:
 6 4x6 24
 a. 4 x 
 7 7 7
 4 3x4 12
 b. 3 x 
 11 11 11
- Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách nhân 5 5 5
một STN với 1 PS c. 1 x d. 0 x = 0
 4 4 8
Bài 4a: (HS năng khiếu làm cả bài)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
- Lưu ý HS khi thực hiện phép tính cần rút 
 5 4 5x4 20 20 : 5 4
gọn tới kết quả tối giản a. x = = = = 
 3 5 3x5 15 15 : 5 3
 2 3 2x3 6 6 : 3 2
 b. x = = = = 
 3 7 3x7 21 21: 3 7
Bài 3+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS 
 7 13 7x13 91
hoàn thành sớm) c. x = = = 1
 13 7 13x7 91
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Bài 3: 
 2 2x3 6
 x3 
- Chốt: Khi thực hiện phép cộng các phân 5 5 5
 2 2 2 2 2 2 6
số giống nhau ta có thể viết gọn thành phép 
nhân của PS với STN 5 5 5 5 5
 2 2 2 2 6
 Vậy: x3 
 5 5 5 5 5
 - HS lấy thêm VD và thực hiện chuyển 
 phép cộng thành phép nhân PS như bài 
 9 mẫu
 Bài 5:
 Bài giải
- Chốt cách tính chu vi và diện tích hình Chu vi hình vuông là:
vuông 5 20
 x4 (m)
 7 7
 Diện tích hình vuông là:
 5 5 25
 x (m2)
 7 7 49
3. Hoạt động ứng dụng (1p) 20
 Đ/s: CV: (m)
4. Hoạt động sáng tạo (1p) 7
 25
 DT: (m2)
 49
 - Hoàn thành các bài tập trong tiết học
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép nhân PS và các tính chất của phép nhân PS
 2. Kĩ năng
- Vận dụng được phép nhân 2 PS vào giải toán 
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: bảng phụ
 - HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
 10 2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Vận dụng phép nhân phân số vào giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 2:. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
+ Nêu cách tính chu vi của hình chữ + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy số 
nhật? đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng rồi 
 nhân với 2
 Bài giải
 Chu vi của hình chữ nhật là:
 4 2 44
 ( + ) x 2 = (m)
 5 3 15
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS, 44
 Đáp số : m 
chốt đáp án. 15
- Lưu ý cách thực hiện phép cộng 2 PS 
khác MS và phép nhân PS với 1 STN
Bài 3 - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV tiến hành tương tự như bài 2. Bài giải
 May 3 chiếc túi hết số mét vải là:
 2
 x 3 = 2 (m)
 3
 Đáp số : 2m 
Bài 1 (dành cho HS hoàn thành sớm) - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp 
* Tính chất giao hoán về các tính chất của phép nhân phân số.
 2 4 4 2
Tính: x =? x =? - HS tính:
 3 5 5 3 2 4 8 4 2 8
 x = ; x = 
 3 5 15 5 3 15
 2 4 4 2 2 4 4 2
* Hãy so sánh x và x ? - HS nêu x = x 
 3 5 5 3 3 5 5 3
* Vậy khi đổi vị trí của các phân số trong - Khi đổi vị trí các phân số trong một tích thì 
một tích thì tích đó có thay đổi không? tích của chúng không thay đổi.
- Kết luận: Đó được gọi là tính chất giao 
hoán của phép nhân.
 - HS lấy VD về tính chất giao hoán của phép 
* Tính chất kết hợp nhân
 Tính: 
 1 2 3 1 2 3
( x ) x =? ; x ( x ) =? - HS tính:
 3 5 4 3 5 4
 11 1 2 3 2 3 6 1
 ( x ) x = x = = 
 3 5 4 15 4 60 10
- Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức 1 2 3 1 6 6 1
 1 2 3 1 2 3 x ( x ) = x = = 
( x ) x và x ( x ) 3 5 4 3 20 60 10
 3 5 4 3 5 4 - Hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
* Qua bài toán trên, bạn nào cho biết 1 2 3 1 2 3
 ( x ) x = x ( x )
muốn nhân một tích hai phân số với phân 3 5 4 3 5 4
số thứ ba chúng ta có thể làm như thế - Muốn nhân một tích hai phân số với phân 
nào? số thứ ba chúng ta có thể nhân phân số thứ 
- Kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp nhất với tích của phân số thứ hai và phân số 
của phép nhân. thứ ba.
* Tính chất một tổng hai phân số nhân 
với phân số thứ ba - HS nhắc lại tính chất, lấy VD
Tính
 1 2 3 1 3 2 3
( + ) x =? ; x + x =?
 5 5 4 5 4 5 4 - HS tính:
 1 2 3 3 3 9
 ( + ) x = x = 
 5 5 4 5 4 20
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của hai 1 3 2 3 3 6 9
 x + x = + = 
biểu thức trên. 5 4 5 4 20 20 20
 - Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và bằng 
* Như vậy khi thực hiện nhân một tổng 9
hai phân số với phân số thứ ba thì ta có 20
thể làm như thế nào? - Khi nhân một tổng hai phân số với phân số 
 thứ ba ta có thể nhân từng phân số của tổng 
- Đó chính là tính chất nhân một tổng với với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại 
một số với nhau.
* Làm bài tập vận dụng - HS nghe và nhắc lại tính chất.
 - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Lưu ý HS đối với bài yêu cầu tính thuận 3 3
tiện, cần biết vận dụng một trong 2 cách VD: x x22
 22 11
xem cách nào tính nhanh nhất Cách 1: 
 3 3 3 3 9 9
 x x22 = ( x )x22 = x22 
 22 11 22 11 242 11
 Cách 2: 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) 3 3 3 3 3 9
4. Hoạt động sáng tạo (1p) x x22 = ( x22)x 3x 
 22 11 22 11 11 11
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách Toán 
 buổi 2 và giải
 12 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 LỊCH SỬ 
 VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu 
thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên.
* HS M3+M4: Biết được tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi 
tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục.
2. Kĩ năng
- Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn các tác phẩm văn học và khoa học có giá trị thời Hậu Lê.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình trong SGK phóng to.
 + Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu .
 + Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận 
 xét:
+ Em hãy kể tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê? + Nhà Hậu Lê cho dựng nhà Thái 
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? học, dựng lại Quốc Tử Giám 
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới + Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ 
 đón rước người đỗ về làng 
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê 
 13 - Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
a. Giới thiệu bài: 
 Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển giáo dục - HS lắng nghe.
nên văn học và khoa học cũng được phát triển, đã 
để lại cho dân tộc ta những tác phẩm, tác giả nổi 
tiếng. Nguyễn Trãi là tác giả tiêu biểu cho văn học 
và khoa học thời Hậu Lê. Hôm nay chúng ta sẽ 
tìm hiểu về Văn học và khoa học thời Hậu Lê. GV 
ghi tên bài.
b. Tìm hiểu bài: 
HĐ1: 1.Những tác giả, tác phẩm tiểu biểu thời Nhóm 2 – Lớp:
Hậu Lê
- GV phát phiếu học tập cho HS.
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội 
dung, tác gia, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời 
Hậu Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS - HS thảo luận và điền vào bảng.
điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê). - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả 
- GV nhận xét và KL: lại nội dung và các tác giả, tác 
 Tác giả Tác phẩm Nội dung phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời 
 1.Nguyễn - Bình Ngô - Phản ánh khí Hậu Lê.
 Trãi đại cáo, phách anh hùng - HS khác nhận xét, bổ sung.
 Quốc âm thi và niềm tự hào 
 tập chân chính của 
 2. Nguyễn - Các bài thơ dân tộc.
 Mộng Tuân - Hồng Đức 
 3. Lê Thánh quốc âm thị 
 Tông tập
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của 
một số tác giả thời Hậu Lê (Bình Ngô đại cáo) - HS lắng nghe 1 trích đoạn trong 
- GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm. Bình Ngô đại cáo
HĐ2: Nội dung, tác giả, công trình khoa học - Quan sát
tiểu biểu thời Hậu Lê: 
- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS. Nhóm 2 – Lớp
- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác 
giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê 
- Nhận xét và KL: - HS điền vào bảng thống kê.
 Tác giả Công Nội dung
 trình - Dựa vào bảng thống kê HS mô tả 
 khoa học lại sự phát triển của khoa học thời 
 1. Ngô Sĩ - Đại việt - Lịch sử nước ta từ Hậu Lê. 
 14 Liên sử kí toàn thời Hùng Vương đến 
 thư đầu thời Lê. 
 2. Nguyễn - Lam - Lịch sử cuộc khởi 
 Trãi Sơn thực nghĩa Lam Sơn.
 lục
 3. Nguyễn - Dư địa - Xác định lãnh thổ, 
 Trãi chí giới thiệu tài nguyên, 
 phong tục tập quán 
 của nước ta 
 - Kiến thức toán học.
 4. Lương - Đại 
 Thế Vinh thành 
 toán pháp 
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà 
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?
- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học + Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông.
nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì 
trước. - HS đọc bài học.
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Giáo dục HS biết trân trọng, giữ gìn các tác 
phẩm có giá trị của cha ông để lại
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Tìm đọc tác phẩm Bình Ngô đại 
 cáo của Nguyễn Trãi
 LỊCH SỬ 
 ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT và các sự kiện lịch sử từ nước ta buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ 
XV)
2. Kĩ năng
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập 
đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện).
- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê 
(thế kỉ XV)
3. Phẩm chất
- Có ý thức tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 15 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Băng thời gian trong SGK phóng to.
 + Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét:
 + Văn học: Các tác phẩm nổi tiếng 
+ Nêu những thành tựu cơ bản của văn học và “Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi 
khoa học thời Lê. và“Hồng Đức quốc âm thi tập” Lê 
 Thánh Tông.
 + Khoa học: Bộ Đại Việt sử kí toàn 
+ Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu biểu thư của Ngô Sĩ Liên, Lam Sơn thực lục 
thời Lê. của Nguyễn Trãi 
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Thưc hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập 
đến thời Hậu Lê và kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu đó.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Ôn tập các giai đoạn lịch sử Nhóm 4 – Lớp
- Hs quan sát băng thời gian, thảo luận rồi điền - HS các nhóm thảo luận và đại diện 
nội dung của từng giai đoạn tương ứng với thời các nhóm lên điền kết quả, sau đó chia 
gian. sẻ
 938 1009. 1226 1400 Thế kỉ XV
 + Năm: 938 – 1009: Buổi đầu độc lập
 + Năm: 1009 – 1226: Nước đại Việt 
- GV nhận xét, kết luận, chốt lại các giai đoạn thời Lý
lịch sử + Năm: 1226 – 1400; Nước đại Việt 
 thời Trần
 + Thế kỉ XV: Nước đại Việt buổi đầu 
 thời Hậu Lê.
 Nhóm 6 – Lớp
HĐ2: Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sự - Các nhóm hoàn thiện bảng thống kê 
 16 tiêu biểu và chia sẻ lớp
- GV chốt lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu
 STT Tên sự kiện Thời gian Địa điểm
 1 ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân 968 Hoa Lư, Ninh Bình
 2 Cuộc k/c chống Tống lần 1 981 Sông BĐ, Lạng Sơn
 3 Nhà Lý dời đô ra TL 1010 Hoa Lư=> Thăng Long
 4 Cuộc k/c chống Tống lần 2 1075-1077 Sông Như Nguyệt
 5 Nhà Trần Thành lập 1226
 6 Cuộc k/c chống quân Mông Thành Thăng Long, sông 
 Nguyên BĐ
 7 Nhà Hồ thành lập 1400 Thanh Hoá
 8 Chiến thắng Chi Lăng 1428 Ải Chi Lăng
HĐ 3: Kể về sự kiện, hiện tượng lịch sử Nhóm – Lớp
tiêu biêu
 - HS chọn 1 trong các sự kiện tiêu biểu 
 trong bảng thống kê và kể về sự kiện đó 
 theo nhóm
 - Các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung - Kể lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu cho 
3. HĐ ứng dụng (1p) người thân nghe
 - Kể chuyện về các nhân vật lịch sử: Đinh 
4. HĐ sáng tạo (1p) Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Trần Thủ Độ, Lý Thái 
 Tổ, Lê Lợi,...
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 GA – VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các 
câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân 
biệt với lời người dẫn chuyện.
3. Phẩm chất
 17 - GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
 - Đảm nhận trách nhiệm
 - Ra quyết định
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét:
 + 1 HS đọc
+ Đọc bài Thắng biển + Ca ngợi tinh thần quyết tâm chống lại 
+ Nêu nội dung bài cơn bão biển cùa đội thanh niên xung kích.
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Giọng Ăng- giôn- ra 
bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây- rắc lúc đầu - Lắng nghe
ngạc nhiên sau lo lắng. Giọng Ga - vrốt 
bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch.
 Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt mù, 
nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào, phốc - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
ra, tới lui, dốc cạn. - Bài chia làm 3 đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn + Đoạn 1: Từ đầu mưa đạn.
 + Đoạn 2: Tiếp theo Ga- vrốt nói.
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ 
 ngữ khó: Ăng- giôn- ra, Cuốc- phây- rắc, 
 Ga - vrốt, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 18 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
HS (M1) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt 
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi 
 - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận 
 xét
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì? + Nghe nghĩa quân sắp hết đạn nên Ga- 
 vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp 
 nghĩa quân tiếp tục chiến đấu.
+ Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng HS đọc thầm đoạn 2.
cảm của Ga- vrốt? + Ga- vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài 
 chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới 
 làn mưa đạn của địch. Cuốc- phây- rắc 
 giục cậu quay vào nhưng Ga- vrốt vẫn nán 
+Vì sao tác giả nói Ga- vrốt là một thiên lại để nhặt đạn 
thần? + Vì chú bé ẩn, hiện trong làn khói đạn 
 như thiên thần.
 + Vì đạn bắn theo Ga- vrốt nhưng Ga- vrốt 
 nhanh hơn đạn 
 +Vì Ga- vrốt như có phép giống thiên thần, 
+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga- đạn giặc không đụng tới được.
vrốt. - HS có thể trả lời:
 + Ga- vrốt là một cậu bé anh hùng.
 + Em rất khâm phục lòng dũng cảm của 
 Ga- vrốt.
 + Ga- vrốt là tấm gương sáng cho em học 
 tập.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Em rất xúc động khi đọc truyện này.
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn Ý nghĩa: Ca ngợi lòng dũng cảm của cậu 
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. bé Ga- vrốt
* GDKNS: Chú bé Ga-vrốt trong bài đã - HS ghi nội dung bài vào vở
nhận thức được tầm quan trọng của việc 
có đạn trong chiến luỹ nên đã không quản 
nguy hiểm xông vào làn mưa đạn để nhặt 
những viên đạn còn sót lại cho đồng đội. 
Đó là hành động dũng cảm, thể hiện tinh - Lắng nghe
 19 thần trách nhiệm cao của một cậu bé mà 
chúng ta cần học tập khi làm việc trong 
một tập thể
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được đoạn 1, đoạn 2 của bài, phân biệt được lời các 
nhân vật.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu nêu giọng đọc các nhân vật: - Nhóm trưởng điều khiển:
+ Ăng-giôn-ra: Lo lắng + Đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cuốc- phây-rắc: Dõng dạc + Thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Ga-vrốt: Bình thản - Lớp nhận xét, bình chọn.
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài văn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nói về một tấm gương anh hùng trong 
 chiến đấu của VN mà em biết
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ...............................................................................................................Thứ tư ngày 12 
 tháng 1 năm 2022
 CHÍNH TẢ
 THẮNG BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu l/n 
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên 
gây ra để bảo vệ cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
 - HS: Vở, bút,...
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2021_2022.docx