Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023

doc 39 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 17 
 Thứ 2 ngày 26 đến thứ 6 ngày 30 tháng 12 năm 2022.
 TOÁN
 Tiết 81: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số
2. Kĩ năng
- Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số 
- Vận dụng giải toán có liên quan 
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
2. HĐ thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số 
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 Bài 1a. HSNK làm cả bài Cá nhân=> Cả lớp
 Bài 1(a): Cá nhân=> Cả lớp - Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ 
- GV yêu cầu HS tự làm bài. trước lớp. 
*GV trợ giúp cách ước lượng thương Kết quả tính đúng là :
cho HS M1+ M2 54322 346 25275 108 
 1972 157 367 234
 2422 435
 000 03
 86679 214 
 01079 405 
* GV củng cố cách ước lượng tìm 009 thương trong trường hợp chia cho số có 
ba chữ số..
Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 2 Bài giải
 Đổi 18 kg = 18 000 g
 Mỗi gói có số gam muối là:
 18000 : 240 = 75 (g)
 Đáp số: 75 g muối
 Bài 3: Bài giải
 Chiều rộng của sân bóng là:
- Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật 7140 : 105 = 68 (m)
- Giới thiệu với HS đôi nét về sân vận động Chu vi sân bóng là:
 (105 + 68) x 2 = 346 (m)
QG Mĩ Đình
 Đáp sô: 68m
3. Hoạt động ứng dụng (1p) 346 m
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ KT được luyện tập
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ số, 3 chữ số.
- Kĩ năng đọc bản đồ
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 bảng 1 (ba cột đầu), bảng 2 (ba cột đầu); bài 4a,b.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại 
 chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia.
 - Biết đọc thông tin trên biểu đồ 
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1. Mỗi bảng 3 cột đầu. HSNK có 
thể làm hết bài
 - HS nêu YC
 - HS thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 
 2 – Chia sẻ lớp.
 Đáp án:
- GV nhận xét, chữa bài và kết luận đáp Thừa số 27 23 23
án đúng. Thừa số 23 27 27
- Củng cố HS M1+M1 về cách tìm Tích 621 621 621
thành phần chưa biết trong phép tính
 Số bị chia 66178 66178 66178
+ Tìm thừa số chưa biết ?
 Số chia 203 203 326
+ Tìm số chia ? Thương 326 326 203
+T số bị chia? - HS làm N2 – Chia sẻ lớp
Bài 4: a,b. HSNK có thể làm cả bài Bài giải
- Yêu cầu hs quan sát biểu đồ và làm a) Số cuốn sách T1 bán ít hơn T4 là
nhóm 2 5500 – 4500 = 1000 (cuốn)
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. b) Số cuốn sách T2 bán nhiều hơn T3 
* GV trợ giúp HS M1+M2 đọc biểu đồ là
rồi trả lời các câu hỏi như SGK. 6250- 5750 = 500 (cuốn)
 c) TB mỗi tuần bán số cuốn sách là:
 (4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 = 
 5500 (cuốn)
 Đ/S: a)1000 cuốn sách
 b) 500 cuốn sách
 c) 5500 cuốn
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS Bài 2: Đáp án
hoàn thành sớm) 39870 123 
 297 324
- Củng cố cách đặt tính và tính, cách 510
ước lượng thương, phép chia mà thương 18
có chữ số 0
 25863 251
 763 103 10
 30395 217
 869 140
 015
 Bài 3 Bài giải
 Số bộ ĐDDH- Sở GD nhận về là:
 40 468 = 18720 ( bộ )
 Số bộ ĐDDH mỗi trường nhận về là:
 18720 : 156 = 120 ( bộ )
 Đáp số: 120 bộ đồ dùng học Toán
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT đã ôn tập
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 83: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2, số chẵn, số lẻ
 2. Kĩ năng
- Rèn học sinh kĩ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, nhận biết số chẵn, số lẻ
- Vận dụng giải bài toán có lời văn.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu nhóm
 - HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV giới thiệu bài mới chỗ
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 2 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
* Việc 1: Hướng dẫn HS tự tìm ra 
dấu hiệu chia hết cho 2.
- Yêu cầu HS tìm vài số chia hết cho 2 - Các số chia hết cho 2 là:
 10 : 2 = 5 36: 2 = 18
 32 : 2 = 16 40 : 2 = 20
 14 : 2 = 7 100 : 2 = 50
-Yêu cầu HS tìm vài số không chia hết 
 - Các số không chia hết cho 2 là:
cho 2.
 11 : 2 = 5 dư 1 37 : 2 = 18 dư 1
 3 : 2 = 1 dư 1 41 : 2 = 20 dư 1
 15 : 2 = 7 dư 1 101 : 2 = 50 dư 1
- GV cho HS quan sát, so sánh, đối 
chiếu và rút ra kết luận dấu hiệu chia 
hết cho 2.
 + Các số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia 
+ Các số có số tận cùng thế nào thì 
 hết cho 2.
chia hết cho 2 ?
+ Các số có số tận cùng thế nào thì 
 + Các số tận cùng 1,3,5,7,9 thì không 
không chia hết cho 2 ?
 chia hết cho 2.
- Yêu cầu HS nêu kết luận sgk
 - 3, 5 HS nêu kết luận
*Việc 2: Giới thiệu cho hs số chẵn số 
lẻ
+ Các số chia hết cho 2 là các số có 
 + Các số chia hết cho 2 là các số có chữ 
chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) là số 
 số cuối cùng (hàng đơn vị) là số chẵn 
chẵn hay lẻ? 
*GV chốt: Các số chia hết cho 2 là 
các số chẵn (vì các chữ số hàng đơn vị 
 - Lắng nghe
đều là các số chẵn). 
- GV yêu cầu HS tự tìm ví dụ về số 
 -VD: 10;16;124;166;178;1250, 
chẵn (số có thể gồm nhiều chữ số)
+ Các số không chia hết cho 2 là các 
 + Các số không chia hết cho 2 là các số 
số có chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) 
 có chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) là số 
là số chẵn hay lẻ?
 lẻ. 
*GV chốt lại: Muốn biết một số có 
 - VD: 13;121;135;547;767, 
chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét 
chữ số tận cùng của số đó.
- GV cần giúp HS M1 +M2 nhận biết 
đúng được dấu hiệu chia hết cho 2 và 
không chia hết cho 2. 3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được các số chia hết cho 2 và các số không chia hết cho 2. 
Lấy được VD số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1: - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
- HS nêu yêu cầu Đáp án:
- HS làm bài vào nháp a. Các số chia hết cho 2 là:
- HS chọn ra các số chia hết cho 2 và 98; 1000; 744; 7536; 5782
không chia hết cho 2 b. Các số không chia hết cho 2 là:
- HS chia sẻ trước lớp 35; 89; 867; 84683; 8401.
- GV nhận xét chữa bài và kết luận 
đáp án đúng.
+ Các số chia hết cho 2 có đặc điểm 
gì? Các số không chia hết cho 2 có 
đặc điểm gì?
Bài tập 2: - HS làm bài cá nhân –> chia sẻ trước lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
a) HS viết bốn số có hai chữ số, mỗi a) Ví dụ: 14; 16; 44; 98; 
số đều chia hết cho 2 
b) HS viết bốn số có hai chữ số, mỗi b)Ví dụ: 153; 241; 379; 
số đều không chia hết cho 2
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 
vở của HS 
*GV trợ giúp HS M1 +M2 hoàn thiện 
nội dung bài - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ trước 
Bài 3 + Bài 4 (bài tập chờ dành cho lớp
HS hoàn thành sớm) Bài 3: 
 a. 346; 364; 436; 634
- Chốt cách lập số, thế nào là số chẵn, b. 365; 563; 653; 635
số lẻ Bài 4: 
 a. Số thích hợp là: 346; 348
 b. Số thích hợp là: 8353; 8355
- Chốt quy luật của dãy số
 - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 2
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tìm và giải các bài tập cùng dạng trong 
5. Hoạt động sáng tạo (1p) sách Toán buổi 2.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... TOÁN
 Tiết 84: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 5.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 5 và vận dụng làm bài tập. Kết hợp được 
dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 4
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, 
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2. Lấy VD nhận xét
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 5
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
- GV kẻ bảng lớp thành hai phần. 
- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội 
chọn ra 10 HS lên tham gia tìm số. 
+ Đội 1 tìm các số chia hết cho 5. - HS tiếp nối nhau tìm các số chia hết cho 5 
+ Đội 2 tìm các số không chia cho 5. và không chia hết cho 5.
- Mỗi HS trong đội tìm 1 số, ghi vào 
phần bảng của mình sau đó truyền 
phấn cho bạn trong đội.
- Em đẫ tìm các số chia hết cho 5 như - 1-2 HS trả lời trước lớp.
thế nào?
- Yêu cầu hs đọc lại các số chia hết - Các số chia hết cho 5 có chữ số bên phải là 
cho 5 và yêu cầu hs nhận xét về chữ 0 hoặc 5.
số tận cùng bên phải của các số này.
- Những số không có chữ số tận cùng - Những số không có tận cùng là 0 hoặc 5 thì 
là không hoặc 5 thì có chia hết cho 5 không chia hết cho 5.
không? Cho ví dụ? - Ví dụ: 13 :5 = 2 ( dư 3 )
- GV: Vậy muốn biết một số có chia hết cho 5 hay không ta có thể dựa - HS trả lời, vài HS nhắc lại.
vào dấu hiệu gì?
+ GV chốt lại: Muốn biết một số có 
chia hết cho 5 hay không chỉ cần xét - Nghe và nối tiếp nêu lại dấu hiệu chia hết 
chữ số tận cùng bên phải nếu là 0 cho 5
hay 5 thì số đó chia hết cho 5; chữ số 
tận cùng khác 0, 5 thì số đó không 
chia hết cho 5.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 5 và vận dụng làm bài tập. Kết hợp 
được dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
* Cách tiến hành:
 Bài tập 1: - HS làm cá nhân -> chia sẻ trước lớp
- HS nêu yêu cầu - Thống nhất KQ
- HS làm bài vào nháp
- HS chọn ra các số chia hết cho 5 và a. Các số chia hết cho 5 là: 35; 660; 3000; 
không chia hết cho 5 945.
- HS chia sẻ trước lớp b. Các số không chia hết cho 5 là: 8; 57; 
- GV nhận xét chữa bài và kết luận 4674; 5553. 
đáp án đúng.
- Yêu cầu HS nêu lại dấu hiệu chia 
hết cho 5
Bài tập 4: -Thực hiện cá nhân -> chia sẻ cặp đôi -> 
- HS nêu yêu cầu chia sẻ trước lớp
- HS làm bài vào vở
a) Các số chia hết cho 5 vừa chia hết 
cho 2 ? a. Các số chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2 là: 
b) Số nào chia hết cho 5 nhưng 660; 3000 
không chia hết cho 2? b) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm hết cho 2 là: 35; 945
trong vở của HS và kết luận đáp án 
đúng.
+ Vậy số vừa chia hết cho 2 vừa chia + Có tận cùng là chữ số 0
hết cho 5 có đặc điểm gì?
+ Số chia hết cho 5 nhưng không + Có tận cùng là chữ số 5
chia hết cho 2 có đặc điểm gì?
Bài 2 + Bài 3 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ trước lớp
HS hoàn thành sớm) Bài 2: a. 155 b. 3580 c. 350; 355
 Bài 3: Các số lập được là: 750; 570; 705;
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 5
5. HĐ sáng tạo (1p)
+ Mở rộng: Số chia hết cho 2 nhưng + Có tận cùng là chữ số 2; 4; 6; 8
không chia hết cho 5 có đặc điểm gì? 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 85: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
2. Kĩ năng
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5.
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một tình huống 
đơn giản.
3. Thái độ
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBVN điểu hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. Nhận 
biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một tình huống đơn giản.
* Cách tiến hành: 
 Bài 1
- HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân 
- HS chia sẻ ND bài, cách làm - HS chia sẻ bài trước lớp -> HS bổ sung ý 
- GV trợ giúp HS M1 +M2: kiến
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2? - Thống nhất KQ:
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 5? a. Các số chia hết cho 2 là: 4568; 66814, 
 2050, 3576, 900.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng .
 b.Các số chia hết cho 5 là: 2050, 900, 
 1355. Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu của bài 
- HS đọc yêu cầu -> tự làm bài - Cho học sinh tự làm vào vở.
 *Dự kiến đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá (7-10 bài) a. 122, 346, 988.
 b. 545, 870, 965
Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu của bài 
- HS đọc yêu cầu -> làm bài - Cho học sinh làm N2 vào phiếu học tập.
 - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- GV kết luận đáp án đúng. a. Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 
 5: 480, 2000, 9010.
 b. Số chia hết cho 2 nhưng không chia 
 hết cho 5 là: 296, 324.
 c. Số chia hết cho 5 nhưng không chia 
 hết cho 2 là: 345, 3995
+ Nêu dấu hiệu cùng chia hết cho 2 và + ...chữ số tận cùng là 0
5?
- GV chốt kiến thức bài
Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án: Loan có 10 quả táo
thành sớm)
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
4. HĐ sáng tạo (1p) - Lấy VD về số chia hết cho 2 nhưng 
 không chia hết cho 5 và số chia hết cho 5 
 nhưng không chia hết cho 2
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TẬP ĐỌC
 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu.
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu 
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và người 
dẫn chuyện. đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng 
công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
3. Thái độ - HS tích cực, tự giác trong tiết học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc phân vai bài: Trong quán ăn "Ba 
Cá Bống" + HS nêu: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô 
+ Nêu nội dung bài thông minh và dũng cảm đã moi được 
 điều bí mật từ những kẻ độc ác và thoát 
 thân an toàn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm 
rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa 
nhỏ) và người dẫn chuyện, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân 
vật: chú bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, chú - Lắng nghe
ý phân biệt lời các nhân vật: chú hề, 
nàng công chúa 
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Tám dòng đâu
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là 
 bằng vàng rồi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
 + Đoạn 3: Phần còn lại 
HS (M1) 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (bằng chừng nào, treo ở 
 đâu , tất nhiên....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ "vời" (cho mời người - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
dưới quyền đến (một cách trang trọng)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh 
đáng yêu. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS - 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa? + Cô bị ốm nặng
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? + Mong muốn có mặt trăng và nói cô sẽ 
 khỏi ngay nếu có một mặt trăng.
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không + Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng 
thể thực hiện được? nghìn lần đất nước của nhà vua.
+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần, 
đã làm gì? các nhà khoa học đến để bàn cách lấy 
 mặt trăng cho công chúa 
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học + Đòi hỏi đó không thể thực hiện được 
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi 
của công chúa ?
+ Nhà vua than phiền với ai? + Than phiền với chú hề.
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi 
các đại thần và các nhà khoa học? công chúa, xem nàng nghĩ về mặt trăng 
 như thế nào đã. Vì chú tin rằng cách 
 nghĩ của trẻ em khác với người lớn.
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ + Công chúa nghĩ ra rằng mặt trăng chỉ 
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất to hơn móng tay cô, mặt trăng ngang 
khác cách nghĩ của người lớn. qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm 
 bằng vàng. 
+ Chú hề đã làm gì để có mặt trăng cho + Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn 
công chúa? đặt ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn 
 hơn móng tay của công chúa cho mặt 
 trăng vào cọng dây chuyền vàng để 
 công chúa đeo vào cổ.
+ Thái độ của cô công chúa như thế + Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy 
nào khi nhận món quà? tung tăng khắp vườn. + Nội dung chính của bài là gì? * Nội dung: Câu chuyện cho em hiểu 
 rằng cách nghĩ của trẻ em khác với 
 suy nghĩ của người lớn.
 - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng ở các từ ngữ, phân 
biệt được lời của chú hề và lời của công chúa
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc phân vai trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Lấy VD để chứng tỏ rằng suy nghĩ của 
 trẻ em rất khác so với suy nghĩ của 
 người lớn.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc 
quá 5 lỗi trong bài 
- Làm đúng BT2a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất 
nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa + Mây theo các sườn núi trườn xuống, 
đông đã về với rẻo cao? mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, 
 nước suối cạn dần những chiếc lá cuối 
 cùng lìa cành.
+ GDBVMT: Thiên nhiên của vùng núi + các đám mưa bụi, hoa cải vàng, 
cao có nét đẹp gì? những con suối,....
* Mỗi vùng miền trên đất nước đều có - Lắng nghe
những vẻ đẹp riêng, chúng ta cần trân 
quý và giữ gìn những vẻ đẹp ấy
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trườn xuống, lá 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. chít bạc, khua lao xao, lìa cành, dải sỏi 
 cuội,.....
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: 
tiếng bắt đầu bằng l/n a) loại nhạc ngủ, lễ hội, nổi tiếng
Bài 3: Đáp án:
 giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa 
 mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc, 
 đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay.
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các tiếng âc/ ât
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ)
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị 
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong 
đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn
Câu Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi Từ ngữ chỉ người HĐ/Đặt câu hỏi - HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Thế nào là câu kể? + Câu kể là câu dùng để kể, miêu tả 
+ Lấy VD về câu kể. sự vật hay đưa ra nhận định. Cuối 
 câu kể thường có dấu chấm.
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu - HS nối tiếp lấy VD về câu kể.
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT :(30p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(NDghi nhớ)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
 Bài 1, 2: Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của bài Bài 1, 2 : (Dự kiến KQ)
- Yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2 Câu 2: 
- TBHT điều hành lớp chia sẻ + Từ ngữ chỉ HĐ: đánh trâu ra cày
- GV nhận xét bổ sung thêm + Từ ngữ chỉ người HĐ: Người lớn 
Lưu ý: GV trợ giúp cho HS M1+ M2 Câu 3: 
Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể + Từ ngữ chỉ HĐ: nhặt cỏ, đốt lá
Ai làm gì ? để hoàn thành ND bài học + Từ ngữ chỉ người HĐ: Các cụ già 
 Câu 4:
 + Từ ngữ chỉ HĐ: bắc bếp thổi cơm
 + Từ ngữ chỉ người HĐ: Mấy chú bé
 Câu 5:
 + Từ ngữ chỉ HĐ: lom khom tra ngô
 + Từ ngữ chỉ người HĐ: Các bà mẹ.
 Câu 6 :
 + Từ ngữ chỉ HĐ: ngủ khì trên lưng mẹ
 + Từ ngữ chỉ người HĐ : Các em bé.
 Câu 7 :
 + Từ ngữ chỉ hoạt động : sủa om cả rừng
 + Từ ngữ chỉ đối tượng hoạt động : Lũ 
Bài 3 :
 chó
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi (Gợi ý).
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là 
 + làm gì?
gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt 
 + Ai/ Con gì? động ta hỏi thế nào? - HS làm việc nhóm 4, hoàn thành vào 
 bảng và chia sẻ trước lớp
Câu Từ ngữ chỉ người HĐ/ Từ ngữ chỉ HĐ/
 Đặt câu hỏi Đặt câu hỏi
2 Người lớn đánh trâu ra cày
 Ai đánh trâu ra cày? Người lớn làm gì?
3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá
 Ai nhặt cỏ, đốt lá? Các cụ già làm gì?
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
 Ai bắc bếp thổi cơm? Mấy chú bé làm gì?
5 Các bà mẹ lom khom tra ngô
 Ai lom khom tra ngô? Các bà mẹ làm gì?
6 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ
 Ai ngủ khì trên lưng mẹ? Các em bé làm gì?
7 Lũ chó sủa om cả rừng
 Con gì sủa om cả rừng? Lũ chó làm gì?
- GV nhấn mạnh: Bộ phận trả lời cho 
câu hỏi Ai/ Cái gì/Con gì? là Chủ ngữ - HS nhắc lại
Bộ phận trả lời cho câu hỏi: làm gì? là 
Vị ngữ
b. Ghi nhớ - 1 HS đọc ghi nhớ
 - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? Xác 
 định CN và VN của câu kể đó.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị 
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong 
đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1 + 2 Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- HS đọc yêu cầu - Thực hiện theo yêu cầu - chia sẻ KQ :
 Câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ 
 để quét nhà, quét sân.
 Câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá 
 cọ để gieo cấy mùa sau.
 Câu 3 : Chị tôi /đan nón lá cọ, lại biết 
 đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. 
- Yêu cầu đặt câu hỏi cho CN và VN - HS nối tiếp đặt câu
của các câu vừa tìm ở BT 1
+ CN trả lời cho câu hỏi gì? Vị ngữ trả + CN: Ai/ Cái gì/Con gì?
lời cho câu hỏi gì? VN: làm gì? *Bài tập 3: Cá nhân - Cả lớp
- HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
kể Ai – làm gì? . + Cả lớp đọc thầm
- GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn + Viết bài cá nhân - gạch dưới bằng bút 
văn hãy gạch dưới những câu trong chì những câu trong đoạn là câu kể Ai 
đoạn là câu kể Ai làm gì? làm gì?.
- Gọi hs trình bày - Chia sẻ, trao đổi KQ học tập trước lớp
- GV nhận xét chữa bài, chốt KT bài 
học.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm 1 đoạn văn trong chương trình 
 SGK có câu kể Ai làm gì?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu chuyện 
Một phát minh nho nhỏ, rõ ý chính đúng diễn biến.
3. Thái độ
- GD chăm chỉ học tập và ham mê nghiên cứu trong học tập. 
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- Gv dẫn vào bài. chỗ
2. Hình thành KT (8p)
* Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu nắm 
được nội dung và diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
 * Việc 1: GV kể chuyện 
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải - Lắng nghe.
nghĩa một số từ khó chú thích sau 
truyện.
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, 
minh hoạ phóng to trên bảng. đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK.
- Kể lần 3 (nếu cần)
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: HS kể lại được câu chuyện và nêu được ý nghĩa của câu chuyện
+HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
* Việ 2: HS thực hành kể chuyện. 
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2.
- Cho HS kể cá nhân -> theo nhóm. - Kể cá nhân-> trong nhóm từng đoạn 
 câu chuyện theo 5 tranh.
- Cho HS thi kể trước lớp. - Đại diện các nhóm kể chuyện
+ Theo nhóm kể nối tiếp. + Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn 
 câu chuyện theo tranh
+ Thi kể cá nhân toàn bộ câu chuyện. + 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) .
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu + Lắng nghe bạn kể và đặt câu hỏi 
được ý nghĩa câu chuyện. - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay 
 nhất
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những 
hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe 
bạn kể, nêu nhận xét chính xác.
*Lưu ý:
+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không 
đọc).
- GV trợ giúp cho HS M1+M2 kể được 
từng đoạn câu chuyện 
-Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu - HS trao đổi nhóm 2 về ý nghĩa câu 
chuyện. chuyện. - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
+ Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ + HS nối tiếp nêu chi tiết mình nhớ nhất.
nhất?
 + Cần biết quan sát xung quanh cuộc sống 
+ Câu chuyện trên muốn gửi tới thông điệp 
 để tỉm ra những điều kì diệu
gì tới cho mọi người?
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? + Cần ham thích, tìm tòi và khám phá về 
 cuộc sống/.....
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý 
nghĩa truyện.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm đọc và kể lại các câu chuyện khác 
 cùng chủ điểm.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp theo) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, 
đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất 
khác người lớn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu 
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực học bài
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2022_2023.doc