TOÁN 4 - TUẦN 23 TIẾT 111: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được phân số biểu thị hình vẽ (BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau (BT3) . - Viết được phân số từ phép chia, số tự nhiên (BT2). - Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số (BT4) - Vận dụng các kiế thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn => Góp phần hình thành các năng lực đặc thù: + Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được các thành phần của phân số và nêu được phân số biểu thị. + Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được phân số. 2.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan. - Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu - Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan II.CHUẨN BỊ - GV: Tranh ảnh ( Bt1), phiếu học tập ( bt2) III. CÁCH TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU *Mục tiêu: Huy động kiến thức cũ và tạo hứng thú trước tiết học - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi - HS tham gia trả lời qua hoạt động chọn đáp án đúng - Mong đợi: + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu +Câu 1: C A. Ta so sánh tử số + Câu 2: A B. Ta so sánh mẫu số + Câu 3: B C. Ta quy đồng rồi so sánh hai phân số có cùng tử + Câu 2: Phép chia số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số với tử số là SBC, mẫu số là SC. A. Đúng B. Sai - HS lắng nghe + Câu 3: Số tự nhiên A. Có thể viết dưới dạng phân số với tử số là 1 B. Có thể viết dưới dạng phân số với mẫu số là 1. C. Không thể viết dưới dạng phân số - GV dẫn dắt vào bài học HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH - Nêu được phân số biểu thị hình vẽ ( BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau( BT3) . - Viết được phân số từ phép chia, số tự nhiên ( BT2). - Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số ( BT4) 1. Bài 1: - GV tổ chức cho HS làm cá nhân - HS thực hiện cá nhân - GV dán ( trình chiếu) lần lượt các - HS làm vào vở hình, gọi HS nêu từng phân số - GV tổng kết. - Trao đổi chéo , chữa bài và nhận xét. + Hình 1: 2 + Hình 2: 5 3 8 + Hình 3: 3 5 + Hình 4: 5 9 + Hình 5: 2 5 + Hình 6: 3 4 - GV kết luận: Bài số 1 giúp các bạn ôn tập cách đọc phân số biểu thị tranh ảnh. 2. Bài 2: - GV chia thành nhóm 4 - GV phát phiếu học tập ( ý a+ b) - GV chiếu kết quả Yêu cầu Viết dưới dạng phân số - HS chia nhóm 3:8 3 - HS thảo luận hoàn thành phiếu 8 - 1-2 nhóm chia sẻ. Cả lớp nhận xét 8:9 8 - Các nhóm đối chiếu 9 4:7 4 7 12:5 12 5 7 7 1 9 9 1 21 21 1 40 40 - HS kết luận: Bà tập 2 giúp chúng ta 1 ôn: - GV kết luận: Bài tập 2 giúp chúng ta + Phép chia số tự nhiên có thể viết dưới ôn tập lại kiến thức gì? dạng phân số với tử số là SBC, mẫu số là SC. 3. Bài 3 + Số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu số với mẫu số là 1. cầu - GV hướng dẫn HS làm bài: + Để làm được bài toán này, chúng ta - HS xác định yêu cầu. dựa vào đâu? + GV kết luân: Một phân số có nhiều + HS trả lời: phân số bằng nhau đúng không? Ở bài + Ta dựa vào hình ảnh SGK cho này, ta sẽ dựa vào hình ảnh để tìm được phân số thích hợp nhất nhé. + HS thực hiện cá nhân - GV tổ chức cho HS chia sẻ, nhận xét * Mong đợi: - GV hd kết luận: Em có nhận xét gì vè 4 6 3 - số lượng phân số bằng nhau ? Để tìm 6 8 4 - HS chia sẻ, nhận xét phân số bằng nhua ta làm như thế nào? - Có rất nhiều phân số bằng nhau. Để tìm phân số bằng nhau, ta rút gọn hoặc nhân cả tử và mẫu với 1 số bất kì. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO - GV đưa ra câu đố vui: “ Một người - HS thảo luận muốn ăn hết một cái bánh pizza. Hỏi nên chia bánh thành 8 hay 12 phần để người đó ăn nhiều nhất” - GV chốt: Vì chỉ có 1 người ăn bánh - HS lắng nghe hết bánh pizza nên chia thành 8 hay 12 phần thì vẫn chỉ là một chiếc bánh pizza mà thôi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ - Qua bài học hôm nay các em biết thêm - HS trả lời. những điều gì ? - Hãy nêu cảm nhận qua bài học em - HS nêu cảm nhận sau khi luyện tập luyện tập được những gì? xong. - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiếp theo IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2) KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số (BT4) - Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số (BT5) - So sánh hai phân số theo nhiều cách (BT6) - Vận dụng các kiế thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn => Góp phần hình thành các năng lực đặc thù: + Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được MSC, nêu được các buosc quy đồng và rút gọn phân số. + Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được phân số. + Năng lục giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được các bài toán liên quan đến rút gọn và quy đồng phân số. 2.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan. - Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu - Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan II.CHUẨN BỊ - GV: SGK, powerpoint bài giảng, Hình ảnh ( bt7) - HS: Vở III. CÁCH TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU *Mục tiêu: Huy động kiến thức cũ và tạo hứng thú trước tiết học - GV tổ chức cho HS nhắc lại cách quy - HS nhắc lại đồng và rút gọn phân số. - GV nhận xét: Các bạn đã nắm được - HS lắng nghe kiến thưc cũ hay chưa? Nhắc lại lần nữa kiến thức về rút gọn và quy đồng phân số - GV dẫn dắt vào bài học HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH - Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số ( BT4) - Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số( BT5) So sánh hai phân số theo nhiều cách ( BT6 1. Bài 4 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi đôi - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - Các nhóm nêu kết quả và nhận xét - GV kết luận * Mong đợi: 1 6 - GV hướng dẫn HS nhắc lại cách rút A, Các phân số là phân số tối gản là ; 4 5 gọn phân số B,Rút gọn các phân số. - HS thực hiện cá nhân 2. Bài 5 - HS chia sẻ và nhận xét - GV tổ chức cho HS làm cá nhân - GV tổ chúc choHS chia sẻ và nhận xét. + Cả 3 ý có mẫu số chung là mẫu số của - GV hd HS kết luận: 1 phân số trong hai. + Em có nhận xét gì về các mẫu số của các ý đã làm - GV chuyển ý 3. Bài 6 - Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS nhận xét: * Ý a, + Ý đầu là so sánh 2 phân số cùng mẫu - GV yêu cầu HS nhận xét về mẫu số + Ý 2 là so sánh STN và phân số các phân số + Hai ý sau có mẫu của 1 phân số là mẫu số chung - HS trả lời: Đưa về so sánh hai phân số cùng mẫu bằng cách quy đồng hoặc rút - GV yêu cầu HS nêu cách để điền dấu gọn, và tiến hành so sánh hai phân số cùng mẫu - HS chia sẻ - GV tổ chức HS chia sẻ kết quả - GV kết luận - HS trả lời: Đầu tiên quy đồng để đua * Ý b, cùng mẫu , so sánh và viết theo thứ tự từ - GV yêu cầu HS nêu cách làm lớn đến bé. - HS thực hiện - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện 2 ý, - HS chữa bài trên bảng cả lớp làm vào vở - GV kết luận HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO - GV dẫn dắt vào nhiệm vụ: - HS trả lời + Mẹ đi chợ sáng sớm và có dặn hai chị + Hình 3 3 em Lan khi nắng lên kéo dèm che cửa 4 sổ.Hình nào trong 4 hình sau biểu thị đúng. + Vì 2 chị em thích 2 vị khác nhau, mẹ đã mua cho 2 chị em 2 cái bánh pizza to như nhau. Mẹ cắt bánh pizza thứ nhất + HS trả lời ( 3 phần) thành 12 phần ra bằng nhau,bánh pizza thứ hai thành 9 phần bằng nhau. Mẹ cho chị 4 miếng ở cái bánh thứ nhất. Hỏi mẹ phải cho em bao nhiêu miếng ở cái bánh thứ 2 để 2 chị em đều có bánh như nhau? - GV yêu cầu HS giải thich cách làm - Mẹ đã cho chị 4/12=1/3 cái bánh - GV kết luận vậy mẹ phải cho em x/9=1/3 x=3 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ - Qua bài học hôm nay các em biết thêm - HS trả lời. những điều gì ? - Hãy nêu cảm nhận qua bài học em - HS nêu cảm nhận sau khi luyện tập luyện tập được những gì? xong. - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiếp theo IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... Tiết 113: HÌNH BÌNH HÀNH ( Sgk – T30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Hình thành biểu tượng về hình bình hành. - Nhận biết một số đặc điểm của hình hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học ( Bt1) - Thông qua hoạt động vẽ để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi. ( Bt3) - Xác định được các thành phần của hinh học và nêu được đặc điểm cơ bản của hình bình hành. - Đọc, viết được các cạnh của hình bình hành. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính được diện tích của các đồ vật thực tế. 2.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan. - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tham gia các hoạt động học tập, chuẩn bị bài. 3. Phẩm chất: - Tích cực tham gia các hoạt động, hăng hái phát biểu - Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan II.CHUẨN BỊ - GV: Mô hình hình bình hành, powerpoint, III. CÁCH TIẾN HÀNH GV HS HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút) * Mục tiêu: - Ôn tập kiến thức về các hình học đã được học - Tạo tâm thế vui vẻ, tích cực trước bài học * Phương pháp: trò chơi * Cách tiến hành - GV chiếu cho HS quan sát video về các - HS quan sát video hình dáng - Yêu cầu HS liệt kê môt số hình học đã được - HS liệt kê các hình học đã học học trong video đó - GV tổng kết - GV đặt vấn đề: + GV cho HS quan sát hình bình hành - HS dự đoán, gọi tên hình + GV dẫn dăt vào bài học: Để cùng tìm hiểu xem đây là hình gì, chúng ta sẽ bắt đầu bài học hôm nay. Bài “ Hình bình hành”. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút) * Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm cơ bản của hình bình hành - Phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học. * Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm * Cách tiến hành * Hoạt động 1: Hai cạnh đối diện song song - GV dán lên bảng hình bình hành ABCD và - HS quan sát hình bình hành giới thiệu. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: các câu hỏi: +Xác định các cặp cạnh đối diện của hình + AB đối diện với CD. AD đối diện với bình hành. BC. + Các cặp cạnh đối diện của hình bình hành + Các cặp cạnh đối diện của hình bình có đặc điểm gì? hành song song với nhau. ( HS giải thích) - GV hướng dẫn HS kiểm nghiệm: - HS quan sát và lắng nghe * Cạnh AB và CD + Khi kéo dài cặp cạnh AB và CD về hai phía, hai đường thẳng AB và CD không cắt nhau. Vậy ta nói AB song song với CD. + Để xác định hai đường thẳng có thật sự song song ta có các cách sau: •C1: Khoảng cách AB và CD không đổi •C2: AB và CD cùng vuông góc với 1 đường thẳng * Cạnh AD và BC: - GV tổ chức cho HS thực hiện tương tự trên - HS thực hiện tương tự giáo viên hướng bảng dẫn =>Tổng kết: Hình bình hành ABCD có 2 cặp - Lắng nghe cạnh đối diện và song song với nhau. * HĐ 2: Hai cạnh đối diện bằng nhau - GV cho HS thực hành đo độ dài của 2 cặp - HS thực hành đo dộ dài 2 cặp cạnh đối cạnh đối diện của hình bình hành trên bảng diện và nêu nhận xét. - HS nêu nhận xét: Độ dài 2 cạnh đối diện của hình bình hành bằng nhau. - GV tổng kết lại đặc điểm của hình bình - HS lắng nghe hành:Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH ( 10’) * Mục tiêu: - Phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học. - Thông qua hoạt động vẽ để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi. * Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm * Cách tiến hành Bài 1: - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu + HS đọc đề bài - GV tổ chức cho HS làm bài tập cá nhân + HS trả lời câu hỏi : Hình ABCD và STUR là hình thoi - GV tổng kết: Ta dựa vào những đặc điểm - HS tổng kết nào để nhận biết hình bình hành? Bài 2: - GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân - HS thực hiện các yêu cầu - GV mời 1-2 bạn chia sẻ trước lớp - 1-2 bạn chia sẻ - GV kết luận - Các bạn còn lại quan sát và nhận xét Bài 3 - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận - GV mời hai nhóm lên bảng thực hành vẽ - HS lên bảng vẽ (a+b) - GV kết luận HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO ( 4-5’) * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tế. Bài 4 - GV chia nhóm 4 - HS chia nhóm - GV yêu cầu HS sd que tính tạo thành các - HS tạo hình và tạo tranh vẽ hình bình hành và từ các hình bình hành sắp xếp tạo 1 đồ vật. - GV triển lãm Bài 5: - GV tổ chức cho HS chia sẻ một số đồ vật, - HS chia sẻ hình ảnh có dạng hình bình hành tong thực tế HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1’) - GV củng cố bài học - HS lắng nghe - GV dặn dò IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... Tiết 114: HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Hình thành biểu tượng về hình thoi. - Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình đã học. - Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được các thành phần của hinh học và nêu được đặc điểm cơ bản của hình thoi. - Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được các cạnh của hình thoi. 2.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan. - Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu - Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan II.CHUẨN BỊ - GV: mô hình hình vuông, mô hình hình thoi, powerpoint, video cách cắt hình thoi III. CÁCH TIẾN HÀNH GV HS HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút) * Mục tiêu: - Ôn tập kiến thức về các hình học đã được học - Tạo tâm thế vui vẻ, tích cực trước bài học * Phương pháp: trò chơi * Cách tiến hành - GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình bình - HS nêu đặc điểm của hình bình hành hành - GV đặt vấn đề: Nếu ta xoay hình vuông sẽ - HS dự đoán: Đó là hình thoi. tạo ra hình gì? Để cùng tìm hiểu xem đây là hình gì, chúng có nhưng đặc điểm nào, ta sẽ bắt đầu bài học hôm nay. Bài “ Hình thoi”. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút) * Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm cơ bản của hình thoi - Phân biệt được hình thoi với một số hình đã học. * Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm * Cách tiến hành * HĐ 1: Giới thiệu hình thoi - HS quan sát hình bình hành ABCD - GV dán lên bảng hình vuông ABCD và phát cho HS các mô hình nhỏ. - GV làm mẫu và yêu cầu HS xoay 1 góc 90o - HS xoay hình - GV kết luận: Hình vừa xoay được gọi là - HS lắng nghe hình thoi * HĐ 2: Đặc điểm hình thoi - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: các câu hỏi: +Xác định các cặp cạnh đối diện của hình + AB đối diện với CD. AD đối diện với thoi. BC. + Các cặp cạnh đối diện của hình thoi có đặc + Các cặp cạnh đối diện của hình thoi điểm gì? song song với nhau. ( HS giải thích) =>Tổng kết: Hình thoi ABCD có 2 cặp cạnh - HS quan sát và lắng nghe đối diện và song song với nhau. * Hoạt động 2: Bốn cạnh bằng nhau - GV cho HS thực hành đo độ dài 4 cạnh của - HS thực hành đo dộ dài 4 cạnh hình thoi trên bảng và nêu nhận xét. - GV tổng kết lại đặc điểm của hình thoi: - HS nêu nhận xét: Độ dài 4 cạnh của Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song hình thoi bằng nhau. và bốn cạnh bằng nhau. * HĐ mở rộng: - Hình thoi và hình bình hành có đặc điểm gì - HS dựa vào đặc điểm 2 hình trả lời giống và khác nhau? - GV KL:Hình thoi là 1 hình bình hành đặc - HS lắng nghe biệt. Một hình thoi cũng là 1 hình bình hành nhưng 1 hình bình hành chưa chắc đã là hình thoi. HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) * Mục tiêu: - Phân biệt được hình thoi với một số hình đã học. - Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi. * Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm * Cách tiến hành Bài 1: - GV tổ chức cho HS làm bài tập cá nhân + HS đọc đề bài + HS trả lời câu hỏi : Hình A và C là hình thoi - GV tổng kết: Ta dựa vào những đặc điểm - HS tổng kết: nào để nhận biết hình thoi? + Dựa vào 2 cặp cạnh đối diện song song + Dựa vào 4 cạnh bằng nhau Bài 2: - GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân - HS thực hiện các yêu cầu - GV mời 1-2 bạn chia sẻ trước lớp - 1-2 bạn chia sẻ - GV kết luận - Các bạn còn lại quan sát và nhận xét Bài 3: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS thực hiện * Mong đợi: S-Đ-S-Đ - GV tổ chức HS chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp nhận xét - GV kết luận Bài 4 - GV chiếu video : - HS quan sát video Link: - GV yêu cầu HS thực hành cắt hình thoi - HS thực hành cắt HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO ( 9 phút) * Mục tiêu: - Liệt kê được một số dụng cụ hình thoi trong cuộc sống - HS ứng dụng được cắt hình thoi để tạo ra một số sản phẩm thủ công mỹ thuật có ích. * Phương pháp: Thực hành, triển lãm. * Cách tiến hành - GV tổ chúc cho HS thực hiện cá nhân BT5 - HS trả lời - GV yêu cầu HS từ những hình thoi cắt được - HS sáng tạo tranh tạo thành các hình sáng tạo và trang trí - GV chiếu một số hình ảnh gợi ý - GV tổ chức triển lãm tranh - HS quan sát triển lãm. CỦNG CỐ, DẶN DÒ( 1 phút) - GV dặn dò - HS lắng nghe. - GV củng cố IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... Tiết 115: MÉT VUÔNG ( tiết 1) (Sgk- T34) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Nằn lực đặc thù - Nêu được mét vuông là đơn vị đo diện tích. Biết đọc, viết tắt đơn vị đo diện tích mét vuông : m2 - Biết ước lượng và lựa chọn được đơn vị phù hợp về diện tích các vật. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực toán học 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị bài cũ, ôn tập lại kiến thức về cm2 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với sản phẩm học tập. - Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan II. ĐỒ DUNG HỌC TẬP - GV: Hình vuông có cạnh 1cm, hình vuông có cạnh 1m III. CÁC HOẠT ĐỘNG HĐ MỞ ĐẦU * Mục tiêu: + Huy dộng kiến thức cũ về xăng ti mét + Tạo hứng thú trước buổi học - GV kiểm tra kiến thữc cũ : - HS trả lời: + Ở các lớp trước, em đã được học những đơn + Đơn vị xăng-ti-mét vuông vị đo diện tích nào? - GV đặt vấn đề: + GV cho HS quan sát một số mảnh giấy hình + HS quan sát vuông có độ dài các cạnh lần lượt là 1cm và 100 cm ( 1m). + GV yêu cầu HS tính diện tích 2 hình vuông + HS tính diện tích + GV dẫn dắt vào bài: Với hình vuông 1 cạnh 1cm ta dễ dàng có thể đọc được diện tích của + HS lắng nghe và ghi chép bài học. hình đó là 1cm2 nhưng khi ta tính diện tích với đơn vị là xăng-ti-mét vuông thì hình 2 cạnh 100cm có diện tích rất lớn. Vậy chúng ta cần 1 đơn vị đo diện tích lớn hơn xăng-ti-mét vuông. Hôm nay chúng ta sẽ học 1 đơn vị lớn hơn xăng-ti-mét vuông đó là mét vuông. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Mục tiêu: -Nêu được mét vuông là đơn vị đo diện tích. - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo diện tích mét vuông : m2..
Tài liệu đính kèm: