Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27

docx 87 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27 – TOÁN 4 – CÁNH DIỀU
 TOÁN
 Tiết 131: Luyện tập (Tiết 1 – trang 52)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện thành thạo các phép tính cộng 
trừ hai phân số có cùng mẫu số.
- Năng lực mô hình hóa: Biết lựa chọn các phép toán để trình bày, diễn đạt được 
các nội dung ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Làm đúng, thành thạo các phép tính và giải 
các bài toán về cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số.
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện các phép 
tính cộng trừ phân số cùng mẫu số 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách thực hiện phép 
tính cộng trừ phân số cùng mẫu số trong thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn cách thực hiện 
phép tính cộng trừ hai phân số cùng mẫu số trong thực tiễn.
3. Phẩm chất: 
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu 
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
.II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm làm bài 2
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động: Trò chơi Ai nhanh ai -HS nắm vững luật chơi và tham gia 
đúng ( Bài 4: Lấy ví dụ hai phân số có chơi đúng luật, vui vẻ cùng mẫu số rồi đố bạn cộng hoặc trừ 
hai phân số đó.
- GV nêu luật chơi và cách chơi - 1 HS nêu phép tính, chỉ định một bất 
2. Luyện tập – Thực hành kì trả lời ( động thời hau bạn ghi phép 
Bài 1: Rèn kĩ năng cộng trừ hai phân số tính và kết quả trên bảng)
có cùng mẫu số. - Hết giờ chơi kiểm tra kết quả, đánh giá 
- Thực hiện với hình thức hỏi đáp nhận xét bạn làm tốt
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết - Nêu các cộng trừ hai phân số có cùng 
* Củng cố cách cộng trừ hai phân số có mẫu số. 
cùng mẫu số. HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài
Bài 2: HS biết tính rồi rút gọn phân số - HS làm bài vào vở, hai bạn làm bảng 
- Bài có mấy yêu cầu? Là gì? nhóm.
 - Đổi chéo bài, đánh giá
- Nếu cách cộng trừ hai phân số có cùng - Gắn bảng nhóm chữa bài chung cho cả 
mẫu số và cách rút gọn phân số lớp.
* Lưu ý HS cần rút gọn về phân số tối - HS đọc bài, phân tích bào toán theo 
giản. nhóm đôi.
Bài 5: HS biết vận dụng phép cộng phân - Trao đổi tìm cách giải ( nếu cần thiết)
số để giải các bài toán thực tế cuộc - HS trình bày bài giải vào vở
sống. - 1 HS làm bảng
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm được vòi nước chảy được 
bao nhiêu phần bể ta làm thế nào?
- GV + HS đánh giá , chốt cách giải 
toán.
 3
3. Vận dụng: Giả sử bây giờ bể có - HS trả lời theo khả năng, có thể cho 
 5
 về nhà thực hành thay bể nước bằng ca, 
lượng nước, muốn tháo bớt đi một số 
 cốc, hoặc chai gì đó. Giờ sau báo cáo 
nước thì ta đặt đề toán và giải thế nào?
 trước lớp. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 131: Luyện tập ( Tiết 2 – trang 52)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện thành thạo các phép tính cộng 
trừ ba phân số có cùng mẫu số.
-Năng lực mô hình toán học: Nhận biết các vấn đề cần giải quyết và nêu được 
thành câu hỏi.Nghe đọc hiểu và ghi chép được các thông tin phép tính cộng trừ ba 
phân số có cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học:Thực hành thành thạo các phép tính cộng 
trừ hai, ba phân số cùng mẫu số và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện các phép 
tính cộng trừ hai, ba phân số cùng mẫu số. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách thực hiện phép 
tính cộng trừ phân số cùng mẫu số trong thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn cách thực hiện 
phép tính cộng trừ hai, ba phân số cùng mẫu số trong thực tiễn.
 3. Phẩm chất: 
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu 
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động:GV khen ngợi bạn có 5 HS báo cáo kết quả của bài toán hôm 
cánh làm thông minh, sáng tạo trước phần vận dụng
- GV củng cố cách trừ hai phân số có 
cùng mẫu số
2. Luyện tập – Thực hành - 1 HS nêu phép tính cộng hoặc trừ ba 
Bài 3: Rèn kĩ năng cộng trừ ba phân số phân số có cùng mẫu số., chỉ định một 
có cùng mẫu số. bất kì trả lời ( động thời hai bạn ghi 
- Thực hiện với hình thức hỏi đáp phép tính và kết quả trên bảng)
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết - Hết giờ, kiểm tra kết quả, đánh giá 
* Củng cố cách cộng trừ hai phân số có nhận xét bạn làm tốt
cùng mẫu số. - Nêu các cộng trừ hai phân số có cùng 
Bài 6: HS biết vận dụng phép trừ phân mẫu số. 
số để giải các bài toán thực tế cuộc - HS đọc bài, phân tích bào toán theo 
sống. nhóm đôi.
- Bài toán cho biết gì? * HS cần hiểu rõ diện tích trồng hoa 
 1
- Bài toán hỏi gì? bằng diện tích của công viên, thì suy 
 8
- Muốn tìm được diện tích trồng cây 
 ra diện tích trồng cây xanh bằng bao 
xanh bằng bao nhiêu phần diện tích của 
 nhiêu phần diện tích của công viên
công viên ta làm thế nào?
 - Trao đổi tìm cách giải ( nếu cần thiết)
- GV + HS đánh giá , chốt cách giải 
 - HS trình bày bài giải vào vở
toán.
 - 1 HS làm bảng
3. Vận dụng: Về nhà ước diện tích khu 
 - HS trả lời theo khả năng, có thể cho 
vườn với diện tích làm nhà, trồng rau, 
 về nhà thực hành thay công viện bằng 
trồng hoa và đặt một đề toán có sử dụng 
 khu vườn, trồng rau, trồng hoa gì đó. 
phép cộng hoặc phép trừ phân số có 
 Giờ sau báo cáo trước lớp.
cùng mẫu số để giải V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 133: Kiểm tra định kỳ giữa kỳ II
 -----------------------------------------------
 TOÁN
 Tiết 134: Cộng các phân số khác mẫu số ( Tiết 1 – trang 54)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết thực hiện phép tính cộng hai phân số 
khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết toán học:Nghe đọc hiểu và ghi chép, đúng các bước cộng 
hai phân số khác mẫu số.
- Biết lựa chọn các phép toán để trình bày, diễn đạt được các nội dung ý tưởng của 
tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu được các bước cộng hai 
phân số khác mẫu số. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách được các bước cộng 
hai phân số khác mẫu số trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách được các 
bước cộng hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng hoặc rút gọn.
 3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời 
câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động: Báo cáo kết quả của bài 5 HS báo cáo kết quả của bài toán hôm 
toán hôm trước phần vận dụng tiết 132 trước phần vận dụng
- Đánh giá nhận xét về bài kiểm tra giữa 
kỳ II
GV khen ngợi bạn có cánh làm thông 
minh, sáng tạo
- GV chuyển ý giới thiệu cách cộng hai 
phân số khác mẫu số
2. Hình thành kiến thức
Bài toán: GV nêu bài toán trong sách 
giáo khoa
-Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì? - HS nêu lại bài toán, phân tích bài toán 
- Muốn biết sau hai ngày công nhân đó theo nhóm đôi, tìm cách giải
xây được bao nhiêu phần bức tường ta - Trao đổi tìm cách cộng hai phân số khác 
làm thế nào? mẫu số.
 *Làm thế nào để thực hiện - HS trình bày bài giải vào vở nháp, 2 HS 
 1 1
 được phép cộng ? làm bảng nhóm, gắn bảng trình bày cách 
 2 4
 làm.
 - GV gợi mở, hướng dẫn HS nếu 
 - Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
 cần thiết
 - Rút ra cách cộng hai phân số khác mẫu số 
 • Kết luận: Muốn cộng hai phân số 
 theo hai bước:
 khác mẫu số ta quy đồng 
 + Bước 1: Quy đồng mẫu số
 + Bước 2: Cộng hai phân số đó.
 * HS nhắc lại, ghi nhớ quy tắc theo nhóm 
 đôi, tự lấy ví dụ về phép cộng hai phân số khác mẫu số để thực hiện, đánh giá bạn 
 theo nhóm.
3. Luyện tập – Thực hành Bài 1: HS đọc và xác định yêu cầu
Bài 1: Rèn kĩ năng cộng hai phân số Thi thực hiện tính xem ai nhanh hơn vào 
khác mẫu số. vở nháp hoặc có thể dùng bút
 Thi xem ai nhanh hơn chì làm vào SGK.
 - Đổi chéo bài đánh giá
- Thực hiện với hình thức hỏi đáp
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết.
GV+HS chữa bài tuyên dương bạn làm 
nhanh và đúng nhất.
* Củng cố cách cộng hai phân số khác 
mẫu số theo hai bước quy đồng mẫu số 
rồi công hai phân số.
Bài 2: HS biết rút gọn phân số rồi tính
Bài có mấy yêu cầu? Đó là những yêu Bài 2: HS đọc và xác định yêu cầu của đề 
cầu nào? bài: Rút gọn rồi tính
- Làm bảng con phần a - HS làm bài vào vở, hai bạn làm bảng 
- Làm vở các phần còn lại nhóm.
- GV + HS đánh giá, chốt cách cộng - Đổi chéo bài, đánh giá
phân số có thể quy đồng mẫu số hoặc - Gắn bảng nhóm chữa bài chung cho cả 
rút gọn mẫu số rồi cộng. lớp.
3. Vận dụng: Từ các phép cộng ở bài 2 
có thể đặt một đề toán rồi giải (HS làm HS NK có thể hoàn thành ngay trình bày 
theo khả năng) trước lớp
GV khuyến khích động viện tất cả học - Các bạn còn lại thì về nhà hoàn thành giờ 
sinh đều được tham gia học sau báo cáo trong nhóm học tập
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 134: Cộng các phân số khác mẫu số ( Tiết 2 – trang 55)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hành thành thạo các phép tính cộng 
hai phân số khác mẫu số và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết toán học:Nghe đọc hiểu và ghi chép, được các bước cộng 
hai phân số khác mẫu số.
- Năng lực mô hình hóa: Biết vận dụng phép tính cộng hai phân số khác mẫu số để 
giải các bài toán đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu được các bước cộng hai 
phân số khác mẫu số. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách được các bước cộng 
hai phân số khác mẫu số trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách được các 
bước cộng hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng hoặc rút gọn.
 3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời 
câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm làm bài 3
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động: Báo cáo kết quả của bài - HS báo cáo kết quả của bài toán hôm 
toán hôm trước phần vận dụng tiết 134 trước phần vận dụng trong nhóm
- GV chuyển ý giới thiệu cách cộng hai - Nhóm trưởng đánh giá và báo cáo với 
phân số khác mẫu số tiết 2 thầy cô giáo
2. Luyện tập – thực hành
Bài 3: Rèn kĩ năng giải toán với phép Bài 3: HS đọc bài, phân tích bào toán theo 
cộng hai phân số khác mẫu số. nhóm đôi.
 - HS trình bày bài giải vào vở nháp, 2 HS 
- Thực hiện với hình thức cá nhân làm bảng nhóm, gắn bảng trình bày cách 
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết. làm.
GV+HS chữa bài tuyên dương bạn làm - Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
nhanh và đúng nhất.
* Củng cố cách giải toán với cộng hai 
phân số khác mẫu số.
Bài 4: HS biết thực hiện phép cộng khác Bài 4: HS đọc bài, phân tích bài toán theo 
mẫu số với ba phân số. nhóm đôi
- Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì? - Trao đổi theo nhóm 4 để tìm phân số bí 
- Muốn tìm được phân số bí mật ta làm mật?
ta làm thế nào?
Làm thế nào để thực hiện được - HS làm bài trên phiếu học tập
 2 3 1
 ? - Đổi chéo nhóm đánh giá bài báo cáo
 5 10 10
 - HSNK có thể lấy thêm ví dụ về cộng ba 
- GV giúp đỡ nếu cần thiết
 phân số khác mẫu số và thực hiện?
- Nêu cách cộng ba phân số khác mẫu số 3. Vận dụng:Từ các phép cộng ở bài 4 
có thể đặt một đề toán rồi giải với ba HS NK có thể hoàn thành ngay trình bày 
phân số khác mẫu số( HS làm theo khả trước lớp
năng) - Các bạn còn lại thì về nhà hoàn thành giờ 
GV khuyến khích động viên tất cả học học sau báo cáo trong nhóm học tập
sinh đều được tham gia.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 TUẦN 27
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi 
chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học 
thuộc lòng trong nửa đầu học kì II. 
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội 
dung của bài đọc Trên công trường khai thác than. Hình dung được toàn cảnh và 
vai trò của con người trên một công trường khai thác than hiện đại.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong câu. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). 
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. KHỞI ĐỘNG (3 - 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
 + Ôn tập những bài thơ đã được học thuộc ở nửa đầu học kì II.
- Tổ chức trò chơi truyền điện. - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ 
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì, biến luật chơi.
sau đó xì điện cho một bạn ngẫu nhiên để 
đọc tiếp câu thơ tiếp theo, tương tự xì 
điện cho bạn tiếp theo cho đến khi hết bài 
thơ. Hết một bài thơ sẽ chuyển qua bài 
thơ khác.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài - Học sinh chơi nghiêm túc và đúng 
thơ: Người giàn khoan, Đoàn thuyền đánh luật chơi.
cá, Trường Sa.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng - Học sinh lắng nghe.
những bạn chơi xuất sắc. 
- GV giới thiệu bài mới - HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học 
 tập.
 B. ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TẬP (18 - 20 phút)
- Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
 + Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, nắm được nội dung bài.
 + Xác định được các thành phần trong câu. 
1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân. - Học sinh luyện đọc như giáo viên đã 
 hướng dẫn. - Cho học sinh đọc lại bài đọc. - 2 – 3 học sinh đọc lại bài.
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu một số từ - Học sinh quan sát phần giải nghĩa ở 
khó trong bài. sách giáo khoa và ngữ liệu giáo viên 
 cung cấp.
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 học sinh đọc nối tiếp 4 câu - Học sinh đọc to, rõ 4 câu hỏi
hỏi ở sách giáo khoa. - Các bạn còn lại chú ý và đọc thầm 
 theo.
- Tổ chức lớp thảo luận các câu hỏi theo - Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời 
nhóm 4. 4 câu hỏi ở SGK.
- Cho học sinh trình bày các câu trả lời. - Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu 
 hỏi, các nhóm còn lại bổ sung và nhận 
 xét. 
- Câu 1: Tác giả quan sát được toàn cảnh - Câu 1: Tác giả quan sát toàn cảnh 
công trường từ đâu? công trường từ trên bờ moong.
- Câu 2: Tìm những hình ảnh phản ánh - Câu 2: Những hình ảnh phản ánh 
cảnh lao động nhộn nhịp trên công cảnh lao động nhộn nhịp: Những cỗ 
trường. máy khoan khi ẩn khi hiện, trông 
 giống như con thuyền đã hạ buồm. 
 Chín cái máy xúc như những con vịt 
 bầu khó tính hay động cựa, luôn luôn 
 quay cổ từ bên này sang bên kia. 
 Không ngớt xe lên xe xuống.
- Câu 3: Vì sao tác giả không thấy một - Câu 3: 
bóng người nhưng vẫn biết con người + Tác giả chỉ nhìn thấy những chiếc 
đang có mặt ở khắp mọi nơi trên công máy xíc, máy khoan, xe ben ka, xe 
trường? Điều đó nói lên đặc điểm gì của gấu, toa xe lửa đang hoạt động nhưng 
công trường này? biết là con người đang điều khiển 
 những chiếc xe ấy. + Đặc điểm của công trường: Công 
 trường hoàn toàn sử dụng máy móc, 
 xe cộ để khai thác than, khá hiện đại.
- Câu 4: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng - Câu 4: Chúng tôi (CN)/ ra bở moong 
ngữ trong các câu sau: (VN). Ở đây (TN)/, tôi (CN)/ nhìn 
Chúng tôi ra bờ moong. Ở đây, tôi nhìn được toàn cảnh của công trường (VN).
được toàn cảnh của công trường.
- GV tổng kết và nhận xét các câu trả lời. - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh rút ra nội dung bài đọc. - Học sinh nhận xét nội dung bài đọc: 
 Cảnh nhộn nhịp và sự hiện đại của 
 công trường khai thác than.
 C. THỰC HÀNH – VẬN DỤNG (6 – 8 phút)
- Mục tiêu: + HS rèn luyện kĩ năng đọc.
 + Kiểm năng khả năng đọc thành tiếng của học sinh.
 + Ôn tập các bài đọc đã học nửa đầu học kì 2.
- GV chuẩn bị trò chơi “Hộp bí mật”
- Luật chơi: Mỗi học sinh sẽ bóc thăm - Học sinh lắng nghe luật chơi và ghi 
một lá thăm để chọn đoạn, bài đọc kèm nhớ. 
câu hỏi đọc hiểu. 
- GV gọi ngẫu nhiên hoặc có thể gọi theo - HS có thể xung phong để dành quyền 
tinh thần xung phong. bóc thăm.
- GV chấm điểm và lựa chọn những HS - HS lắng nghe.
có kĩ năng đọc tốt để khen thưởng.
 D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút)
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng 
luyện thêm. ở nhà. 
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi 
chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc 
lòng trong nửa đầu học kì II. 
- Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, HS nhận biết được ưu điểm và nhược 
điểm trong bài viết của ản thân, tự sửa được các lỗi về bố cục bài văn, chính tả, từ 
ngữu, ngữ, pháp.
- Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm 
hơn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự 
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. KHỞI ĐỘNG (3 - 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
- Tổ chức trò chơi “Đoán tên con vật qua - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ 
hành động”. biến luật chơi. - Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả 
hành động, đặc điểm con vật mà giáo viên 
đưa ra. Nhiệm vụ của các bạn còn lại là 
đoán tên con vật đó và ghi vào bảng con. 
Ai có nhiều kết quả nhanh nhất và đúng 
nhất sẽ nhận được phần thưởng của giáo 
viên.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi. - Học sinh chơi nghiêm túc và đúng 
 luật chơi.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng - Học sinh lắng nghe.
những bạn chơi xuất sắc. 
- GV giới thiệu bài mới - HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học 
 tập.
 B. ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC THÀNH TIẾNG, HTL (8 - 10 phút)
- Mục tiêu: + Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của học sinh.
- GV tổ chức cho những HS chưa được - HS bốc thăm theo sự hướng dẫn của 
kiểm tra ở tiết trước bốc thăm đoạn, bài GV
đọc và câu hỏi đọc hiểu.
- GV chấm điểm theo những tiêu chí đã - Học sinh chú ý lắng nghe.
đưa ra.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
 C. TRẢ BÀI VIẾT (18 – 20 phút)
- Mục tiêu: + Biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của bản thân.
 + Sửa các lỗi về bố cực, chính tả, ngữ pháp trong bài viết.
 + Thể được được một số chi tiết sinh động, gợi cảm trong bài viết.
1. Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung về 
bài làm của cả lớp.
- GV nêu nhận xét chung về bài làm của - HS lắng nghe. các HS trong lớp.
+ Về nội dung: Bài viết có đúng đề tài đã - Đề tài của bài viết là tả con vật.
chọn không? Các ý trong bài viết có được - HS lưu ý một số lỗi về nội dung như 
lựa chọn phù hợp với đề tài không, có sau: 
được sắp xếp theo trật tự hợp lí không? + Không tả hoặc tả sơ sài ngoại hình 
 của con vật
 + Không tả hoặc tả sơ sài tính tình, 
 hoạt động của con vật.
 + Tả con vật không đúng với thực tế.
 + Không thể hiện được tình cảm của 
 em với con vật.
+ Về hình thức: Bố cục bài văn có đầy đủ - HS lưu ý lỗi về hình thức như:
ba phần không? Ưu điểm và hạn chế phổ + Bài văn không có đủ mở bài, thân 
biến (về cách sử dụng từ ngữ cách viết bài, kết bài.
câu, cách xuống dòng tách đoạn, về chính + Sắp xếp các đoạn văn trong bài 
tả, ) ở các bài làm của HS trong lớp là không hợp lí.
gì? + Sắp xếp các ý trong đoạn văn không 
 hợp lí.
- GV tuyên dương những HS tiến bộ. - HS lắng nghe.
- Mời 1 -2 HS có bài viết hay đọc bài - HS đọc bài tự tin trước lớp.
trước lớp.
2. Hoạt động 2: Sửa bài cùng cả lớp.
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu - HS tham gia sửa lỗi.
biểu để rút kinh nghiệm (lỗi về bố cục bài 
văn, về nội dung, cách dùng từ, đặt câu, 
chính tả,..)
- GV nhận xét, điều chỉnh phù hợp giúp - HS chú ý và ghi nhớ.
HS.
3. Hoạt động 3: Tự sửa bài - GV trả bài tổ chức cho HS điều chỉnh - HS xem lại bài viết và sửa các lỗi đã 
bài viết. được GV chỉ ra trong bài viết; có thể 
 viết lại một đoạn văn (sắp xếp lại ý, 
 sửa ccahs diễn đạt, thay thế từ ngữ, ) 
 để bài viết hay hơn.
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả chữa - HS báo cáo kết quả.
bài. 
 D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút)
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng 
luyện thêm ở nhà. 
- Chỉnh sửa bài viết. - HS có thể viết lại bài viết tả con vật 
 ở nhà để luyện tập thêm.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 3) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi 
chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học 
thuộc lòng trong nửa đầu học kì II. 
- Tự đọc (đọc thầm) bài văn miêu tả Trứng bọ ngựa nở. Hình dung được hình ảnh 
ngộ nghĩnh của chú bọ ngựa tí hon chào đời, dũng cảm đu xuống cành chanh, qua 
đó học hỏi cách quan sát và miêu tả của nhà văn. - Nhận biết và giải thích được lí do tác gải sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả 
con vật. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm và 
trình bày ý kiến trước lớp).
- Năng lực tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). 
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu quý và bảo vệ các loại động vật có lợi xung 
quanh mình). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Link 
video cho phần khỏi động: 
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. KHỞI ĐỘNG (3 - 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
 + Tìm hiểu về bọ ngựa.
- GV cho HS xem video Những điều thù - Học sinh chú ý quan sát và nắm 
vị về bọ ngựa. thông tin.
- GV hỏi học sinh về những điều đã nắm - Học sinh trình bày những hiểu biết 
được sau khi xem video. của mình.
- GV giới thiệu bài mới. - HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học 
 tập.
 B. ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TẬP (18 - 20 phút)
- Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
 + Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, nắm được nội dung bài.
 + Xác định được biện pháp nhân hóa của tác giả trong miêu tả con vật. 
1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân. - Học sinh luyện đọc như giáo viên đã 
 hướng dẫn.
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu một số từ - Học sinh quan sát phần giải nghĩa ở 
khó trong bài. sách giáo khoa và ngữ liệu giáo viên 
 cung cấp.
- Cho học sinh đọc lại bài đọc. - 2 – 3 học sinh đọc lại bài.
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 học sinh đọc nối tiếp 4 câu - Học sinh đọc to, rõ 4 câu hỏi
hỏi ở sách giáo khoa. - Các bạn còn lại chú ý và đọc thầm 
 theo.
- Tổ chức lớp thảo luận các câu hỏi theo - Học sinh thảo luận theo nhóm đã 
nhóm. được phân chia 4 câu hỏi ở SGK.
- Cho học sinh trình bày các câu trả lời. - Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu 
 hỏi, các nhóm còn lại bổ sung và nhận 
 xét. 
- Câu 1: Tìm từ ngữ, hình ảnh miêu tả - Câu 1: Khi mới trườn ra khỏi trứng, 
hình dáng các chú bọ ngựa con khi mới các chú bọ ngựa con bé tí như con 
trườn ra khỏi trứng. muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tinh 
 nghịch có đôi mắt thô lố lách khỏi kẽ 
 hở trên ổ trứng mẹ.
- Câu 2: Các chú bọ ngựa con làm cách - Câu 2: Khi ra khỏi ổ trứng, các chú 
nào để tuột xuống dưới cành chanh? bọ ngựa con treo lơ lửng trên một sợi 
 rất mảnh. Các chú cựa quậy, làm sợi 
 tơ dài ra, từ từ thả các chú xuống phía 
 dưới.
- Câu 3: Hình ảnh chú bọ ngựa con đầu - Câu 3: HS trả lời theo ý kiến cá 
đàn gợi cho em suy nghĩ gì? nhân. Có thể trả lời các chú bọ ngựa 
 rất dũng cảm.
- Câu 4: Tìm hình ảnh nhân hóa được tác - Câu 4: giả sử dụng để tả các chú bọ ngựa. + Tác giả gọi những con bọ ngựa là 
 chú.
 + Tác giả tả chúng bằng những từ ngữ 
 vốn dùng để tả người: tinh nghịch, 
 hiên ngang, dũng cảm, tự lập: nhảy dù, 
 tay kiếm, võ sĩ, đàn em, đổ bộ, dàn 
 quân.)
- Câu 5: Vì sao tác giả dùng các từ dũng - Câu 5: Tác giả muốn miêu tả các chú 
cảm, tự lập để nói về các chú bọ ngựa? bọ ngựa như những bạn nhỏ can đảm, 
 dám trải nghiệm.
- GV tổng kết và nhận xét các câu trả lời.
- GV cho học sinh rút ra nội dung bài đọc. - Học sinh nhận xét nội dung bài đọc: 
 C. THỰC HÀNH – VẬN DỤNG (6 – 8 phút)
- Mục tiêu: + HS rèn luyện kĩ năng đọc.
 + Kiểm năng khả năng đọc thành tiếng của học sinh.
 + Ôn tập các bài đọc đã học nửa đầu học kì 2.
- GV chuẩn bị trò chơi “Hộp bí mật”
- Luật chơi: Mỗi học sinh sẽ bóc thăm - Học sinh lắng nghe luật chơi và ghi 
một lá thăm để chọn đoạn, bài đọc kèm nhớ. 
câu hỏi đọc hiểu. 
- GV gọi ngẫu nhiên hoặc có thể gọi theo - HS có thể xung phong để dành quyền 
tinh thần xung phong. bóc thăm.
- GV chấm điểm và lựa chọn những HS - HS lắng nghe.
có kĩ năng đọc tốt để khen thưởng.
 D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút)
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng 
luyện thêm ở nhà. 
- Khuyến khích HS tìm hiểu thêm về bọ - HS tìm hiểu qua internet hoặc hỏi 
ngựa. người thân.

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_27.docx