KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3 BÀI 14: GIA ĐÌNH THÂN YÊU (2 TIẾT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức -Nêu được một số hoạt động quen thuộc trong gia đình và cách vẽ tranh mô phỏng các hoạt động đó. Bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật với chú đề gia đình. -Vẽ được bức tranh với chủ đề gia đình theo ý thích; biết vận dụng một số kiến thức đã học như: màu thứ cấp, hình ảnh động, trong thực hành và tập trao đổi, chia sẻ. 2.Năng lực Năng lực mĩ thuật: -Nêu được một số hoạt động quan thuộc trong gia đình và cách vẽ tranh mô phỏng các hoạt động đó. Bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật với chủ đề gia đình. -Vẽ được bức tranh với chủ đề gia đình theo ý thích; biết vận dụng một số kiến thức đã học như: màu thứ cấp, hình ảnh động, trong thực hành và tập trao đổi, chia sẻ. -Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm; chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Năng lực chung: trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu một số hoạt động trong gia đình và đời sống xã hội; vận dụng được một số kĩ năng sử dụng màu goát, màu sáp vào thực hành, sáng tạo, 3.Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, thông qua một số biểu hiện như: -Chuẩn bị đồ dùng học tập -Yêu quý, quan tâm đến người thân trong gia đình. -Có ý thức tham gia các công việc trong gia đình phù hợp với bản thân. II.PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ 1. Phương pháp dạy học: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, thực hành sáng tạo, đánh giá, luyện tập. 2. Thiết bị dạy học - Đối với GV: • SGK, SGV • Một số tranh, ảnh, video liên quan đến bài học. • Máy tính, máy chiếu (nếu có) - Đối với HS: mc • SGK, VBT (nếu có) • Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu • Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tích cực tham gia vào nội dung bài học mới. b. Cách thức thực hiện: - GV cho HS nghe bài hát Ba ngọn nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ: - HS lắng nghe bài hát và cảm nhận. - GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi và chia sẻ: + Nội dung bài hát. - HS lắng nghe câu hỏi và thảo luận chia sẻ. + Những nhân vật xuất hiện trong bài hát. - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét. - HS trả lời: + Nội dung bài hát nói về ba ngọn nến lung linh thắp sáng, tượng trưng cho ba thành viên trong gia đình hạnh phúc, ấm áp bên nhau. + Những nhân vật xuất hiện trong bài hát: ba, mẹ và con. - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV tổng hợp và giới thiệu nội dung bài mới: Bài 14 “Gia đình thân yêu”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết (tr.55 SGK) a. Mục tiêu: HS giới thiệu được tên một số hoạt động ở hình minh họa; chia sẻ được hình ảnh chính, phụ xuất hiện trong các hình đó và kể được một số hoạt động quen thuộc trong gia đình của mình. b. Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh trong SGK - HS quan sát và trả lời câu hỏi: trang 55, trao đổi và cho biết: * Hình 1: + Kể tên hoạt động ở mỗi hình ảnh. + Hoạt động: gia đình quây quần + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ. bên nhau. + Màu sắc ở hình ảnh chính, hình ảnh phụ. + Hình ảnh chính: các thành viên trong gia đình; Hình ảnh phụ: các đồ dùng trong gia đình. + Màu sắc hình ảnh chính: vàng; Màu sắc hình ảnh phụ: trắng. * Hình 2: + Hoạt động: bà đang khâu áo cho con, mẹ đang bế con. + Hình ảnh chính: các thành viên trong gia đình; Hình ảnh phụ: máy khâu, giường. + Màu sắc hình ảnh chính: xanh, đỏ; Màu sắc hình ảnh phụ: vàng. * Hình 3: + Hoạt động: gia đình gói bánh chưng ngày Tết. + Hình ảnh chính: hai bố con; Hình ảnh phụ: nồi bánh chưng. + Màu sắc hình ảnh chính: đen; Màu sắc hình ảnh phụ: xanh lá. - GV mời HS trình bày kết quả quan sát, thảo - HS thực hiện trình bày và nhận xét. luận, HS khác nhận xét phần trình bày của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS. - HS lắng nghe và ghi chép ý chính - GV giới thiệu một số thông tin về tác giả, tác vào vở. phẩm: + Tác phẩm Gia đình thuyền chài của hoạ sĩ Lương Xuân Nhị được sáng tác khoảng những năm 1938 – 1940 với chất liệu lụa. Tác phẩm thể hiện cảnh sinh hoạt của gia đình thuyền chài trên sông. Hoạ sĩ Lương Xuân Nhị (1914 – 2006) sinh tại Hà Nội. Ông là Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân, hoạ sĩ nổi tiếng của Việt Nam. Trong sự nghiệp của mình, ông đã sáng tác trên nhiều chất liệu hội hoạ, trong đó nổi bật các chất liệu: sơn dầu, lụa, phấn màu,... Nhiều tác phẩm của ông hiện đang được trưng bày tại Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam và một số bảo tàng mĩ thuật trên thế giới. + Tác phẩm Khâu áo cho con của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn được sáng tác năm 1955. Bức kí hoạ thể hiện cảnh sinh hoạt bình dị của một gia đình ở nông thôn. Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn (1910 – 1994) sinh ra tại Kiến An, Hải Phòng. Ông là một hoạ sĩ nổi tiếng, được mệnh danh là một trong bộ tứ danh hoạ hàng đầu của Việt Nam. Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn nguyên là Hiệu trưởng Trường Đại học Mĩ thuật Việt Nam. Ông vẽ thành công với nhiều chất liệu: sơn mài, sơn dầu, màu nước,... Nhiều tác phẩm của ông hiện đang được trưng bày tại Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam và một số bảo tàng mĩ thuật trên thế giới. Riêng mảng tranh kí hoạ, ông được đánh giá rất cao về giá trị thẩm mĩ. + Tranh minh hoạ của hoạ sĩ Minh Anh, diễn tả cảnh gói bánh tét của một gia đình Nam Bộ. - GV gợi mở HS giới thiệu về gia đình mình (các thành viên, hoạt động quen thuộc, hoạt động yêu thích, ). - GV tổng kết nội dung hoạt động. c. Gợi ý mở rộng: - GV có thể gợi ý thêm một số sản phẩm, tác phầm mĩ thuật về chủ đề gia đình bằng những cách vẽ màu đa dạng như: màu bột, màu nước, màu sáp, KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 4 BÀI 13: SẢN PHẨM THỦ CÔNG TRUYỀN THỐNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: • Nhận biết được cấu trúc, tỉ lệ, công dụng của một số sản phẩm thủ công truyền thống Việt Nam vận dụng và vận dụng vào thực hành, sáng tạo. • Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực Năng lực chung • Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ, khoa học, tính toán, thông qua: trao đổi, chia sẻ. • Vận dụng hiểu biết về khối cơ bản trong môn Toán để tạo hình sản phẩm có cấu trúc, tỉ lệ cân đối,... Năng lực đặc thù (năng lực mĩ thuật). • Nêu được đặc điểm về cấu trúc, tỉ lệ, công dụng của một số sản phẩm thủ công truyền thông. Biết được sự đa dạng về hình dáng, chất liệu của các sản phẩm thủ cũng trong đời sống và một số cách thực hành tạo sản phẩm. • Tạo được sản phẩm thủ công có hình dạng, màu sắc theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. • Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: • Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành sáng tạo sản phẩm. • Tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè, người khác. • Yêu thích sản phẩm mĩ thuật, trung thực trong sáng tạo sản phẩm. • Giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, sáng tạo. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên • SHS, SGV Mĩ thuật 4. • Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật về sản phẩm truyền thống. • Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh • SHS Mĩ thuật 4. • Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, bút màu, giấy thủ công, giấy báo, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi câu đố - HS lắng nghe và tham gia. - GV trình chiếu câu đố: - HS lắng nghe + Câu 1: Thân em xưa ở bụi tre. Mùa đông xếp lại mùa hè mở ra. + Câu 2: Vốn xưa ở đất sinh ra Mà ai cũng gọi tôi là con quan Dốc lòng việc nước lo toan Đầy vơi cũng mặc thế gian ít nhiều + Câu 3: Sinh ra từ xứ Huế, Trải ra khắp ba kỳ, Mềm lòng trong đám nữ nhi, Trăm năm biết có duyên gì với ai? + Câu 4: Vừa bằng quả bí, Mà thủng hai đầu, Trong thắp đèn màu, Đem treo trước cửa - Là gì? - GV mời HS trả lời trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận - HS lắng nghe, tiếp thu. xét, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Quạt giấy + Câu 2: Cái ấm bằng đất nung + Câu 3: Cái nón lá + Câu 4: Cái đèn lồng - HS lắng nghe, chuẩn bị - GV dẫn dắt vào bài học: Cả lớp vừa tham gia trò vào bài học. chơi. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung đó trong Bài 13: Sản phẩm thủ công truyền thống. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nêu được đặc điểm, công dụng của một số sản phẩm thủ công truyền thống. Biết được sự đa dạng về hình dáng, chất liệu của các sản phẩm thủ công trong đời sống. b. Cách tiến hành - GV sử dụng các hình 1, 2, 3, 4, 5 (trang 60 SGK), các hình 1, 2, 3 (trang 61 SGK) yêu cầu HS quan sát, thảo luận và cho biết: - HS quan sát, lắng nghe. + Tên của mỗi sản phẩm. Các sản phẩm được làm thủ công hay bằng máy móc công nghiệp? Công dụng của mỗi sản phẩm là gì? + Mỗi sản phẩm được tạo bởi chất liệu nào? - HS trả lời câu hỏi. + Sản phẩm 1, 2, 3 (trang 61 SGK) mô phỏng sản phẩm thủ công truyền thống nào? Vật liệu nào được sử dụng để tạo nên sản phẩm? Hoạ tiết được trang trí trên sản phẩm như thế nào? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt kiến thức: + Các sản phẩm đều được làm thủ công, riêng chiếc đèn lồng được làm bằng máy móc công nghiệp. + Mỗi sản phẩm đều có công dụng riêng: đèn lồng thắp sáng hoặc trang trí, quạt giấy để quạt mát, nón để đội che nắng mưa, gùi và cái âu để đựng đồ... + Các sản phẩm được tạo ra từ các chất liệu khác nhau: - HS lắng nghe, quan sát. Đèn lồng làm từ giấy hoặc vải, quạt là từ giấy, nón làm từ lá cọ, cối, tre...,gùi làm từ mây tre đan, âu làm từ đất sét nung. + Các sản phẩm 1, 2, 3 lần lượt mô phỏng cái gùi, nón lá và cái giỏ được làm từ giấy thủ công. Các họa tiết trang trí rất đa dạng và bắt mắt. - GV có thể chuẩn bị một số sản phẩm thủ công thật cho HS quan sát, cầm nắm... và tìm hiểu cấu trúc, tỉ lệ, chất liệu, màu sắc của sản phẩm, giúp HS khắc sâu kiến thức. - GV có thể giới thiệu một số địa phương, làng nghề ở Việt Nam chuyên sản xuất đồ thủ công. - HS lắng nghe, thực hiện Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo theo hướng dẫn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm được cách tạo sản phẩm nmĩ thuật mô phỏng sản phẩm thủ công truyền thống. - Tạo được sản phẩm, mô hình sản phẩm thủ công theo ý thích. - HS trả lời câu hỏi. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ mỗi cách thực hành và trả lời câu hỏi + Bộ phận chính của sản phẩm nón lá, gùi đi nương có hình dáng của hình, khối nào? + Sản phẩm nón lá, gùi đi nương được trang trí hoạ tiết gì? Màu sắc ở sản phẩm ra họa tiết trang trí như thế nào? + Sản phẩm nón lá, gùi đi nương được tạo bởi những vật liệu nào? - HS lắng nghe, quan sát. + Em hãy nêu các bước tạo nên sản phẩm nón lá, gửi đi nương. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: +Hình dáng: · Nón lá: hình chóp. · Gùi đi nương: hình chóp cụt. - HS thực hiện. + Sản phẩm nón lá được trang trí hình hoa sen, gùi đi nương được trang trí bằng các họa tiết thổ cẩm. Màu sắc họa tiết có màu sắc sặc sỡ, nổi bật với gam màu nóng, lạnh xen kẽ. + Nón lá và gùi đi nương được làm từ giấy thủ công, các - HS trao đổi. vật hiệu khác như bút màu, thước kẻ, kéo, băng dính,... + Các bước tiến hành tạo ra nón lá: · Bước 1:chuẩn bị các dụng cụ bao gồm giấy trắng, compa, bút chì, tẩy, thước kẻ, bút màu, kéo, keo dán.. - HS chú ý. · Bước 2: Kẻ một đường thẳng có độ dài 10 cm giữa chiều dọc tờ giấy và xác định thêm 1 điểm có độ dài 9 cm. Vẽ đường tròn bán kính 10 cm và 9 cm. kẻ thêm một đoạn - HS thực hiện theo gợi ý. thẳng khác nối từ tâm đến đường tròn lớn · Bước 3: Cắt đường tròn lớn. - HS lắng nghe, ghi nhớ. · Bước 4: vẽ tạo hình trang trí theo sở thích, không trang trí vào phần nhỏ được giới hạn bởi 2 đoạn thẳng đã vẽ trước đó. Sau đó cắt bỏ phần khoảng trống. Dán cố định hai cạnh còn lại. - HS quan sát. + Các bước tiến hành tạo ra chiếc gùi: · Bước 1: Chuẩn bị giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo, màu, băng dính, compa. · Bước 2: Đánh dấu tâm điểm trên cạnh chiều dài của giấy thủ công, xác định thêm 1 điểm khác trên cạnh giấy. Vẽ 1 nửa đường tròn có tâm là trung điểm cạnh, bán kính từ tâm đến điểm xác định thêm.Kẻ 1 đường chéo tạo hình nón. Vè thêm 2 đường vòng cung nhỏ có tâm là trung điểm cạnh tờ giấy. Vẽ 1 đường đứt đoạn. Cắt bỏ phần giấy thủ công thừa · Bước 3: Trang trí họa tiết, cắt hai hình chữ nhật dài làm quai đeo. Trang trí các họa tiết theo ý thích · Bước 4: dán tạo hình chiếc gùi. - GV giới thiệu thêm một số hình sản phẩm ở mục Một số sản phẩm tham khảo (Trang 63 SGK) và trong Vở thực hành hoặc sản phẩm sưu tầm được (nếu có). - GV gợi ý HS sử dụng giấy trắng, giấy màu, vật liệu tái chế có hình dạng giống với sản phẩm nón lá, gùi đi nương để tạo sản phẩm. - HS lắng nghe, thực hiện.. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5 CHỦ ĐỀ 10: CUỘC SỐNG QUANH EM Môn Mĩ thuật lớp 5 I. Yêu cầu cần đạt : - Kiến thức: HS nhận biết được các hoạt động diễn ra xung quanh em. - HS thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thông qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé dán, nặn... - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học. - Giới thiệu , nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhím bạn. - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm, hình ảnh minh họa phù hợp nội dung chủ đề. - Hình minh họa cách tạo hình một sản phẩm mĩ thuật phù hợp chủ đề. - Sản phẩm của HS lớp trước. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Sản phẩm của Tiết 1. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, đất nặn, các vật tìm được như que, vải vụn, sợi len... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau_ Tạo hình ba chiều_Tiếp cận theo chủ đề_Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. Tiến trình tổ chức dạy học: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Trình bày đồ - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1. dùng HT. - Trình bày sản Hoạt động luyện tập: phẩm của mình. * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. - Hiểu công việc + HS hoàn thành được bài tập. của mình phải làm + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt - Hoàn thành được động này. bài tập trên lớp - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của * Tiến trình của hoạt động: hoạt động. - Hoạt động nhóm: + Yêu cầu HS thảo luận để lựa chọn các nhân vật từ kho hình - Làm việc nhóm ảnh, sắp xếp thành một bố cục. Thêm các chi tiết để thể hiện - Thực hiện rõ hơn hoạt động của các nhân vật, hình thành nội dung chủ đề. - Thực hiện hoàn + Thêm các hình ảnh khác tạo không gian cho sản phẩm thiện sản phẩm thêm sinh động và phù hợp với nội dung. của nhóm mình. * GV tiến hành cho HS tạo sản phẩm nhóm từ kho hình - Thực hiện ảnh của Tiết 1. - HĐ nhóm * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3. IV: Điều chỉnh sau tiết học ( nếu có
Tài liệu đính kèm: