Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Đo bốn góc của tứ giác MNPQ (10 phút) a) Dùng thước đo góc đo các góc của tứ giác MNPQ; ghi vào bảng hoặc kẻ bảng tương tự vào vở. b) Nêu các cặp góc có số đo bằng nhau. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 121. Góc cần đo Số đo HS ghi Đỉnh M; cạnh MN, MQ ........................ Đỉnh N; cạnh NM, NP ........................ Đỉnh P; cạnh PN, PQ ........................ Đỉnh Q; cạnh QM, QP ........................ GV làm mẫu cách đặt tâm thước trùng đỉnh Q, Kết quả dự kiến trên hình: góc đỉnh M, cạnh MN vạch 0 trùng cạnh QP, đọc thang bắt đầu từ vạch và MQ: 120∘; đỉnh N, cạnh NM và NP: 120∘; 0 đó tại cạnh QM. HS đo đủ bốn góc trong 5 đỉnh P, cạnh PN và PQ: 60∘; đỉnh Q, cạnh QM phút; bạn cùng cặp kiểm lại vị trí thước. và QP: 60∘. Mời hai cặp nêu kết quả. Nếu đo góc tù thành Hai góc đỉnh M và N có cùng số đo 120∘; hai góc nhọn, cho so với góc vuông trước rồi đọc lại góc đỉnh P và Q có cùng số đo 60∘. HS chỉ đúng đúng thang số. Khi số đo chênh vài độ, chỉnh góc và trình bày thao tác đo, phân biệt góc tù với tâm/vạch 0 và đo lại, không chép ngay kết quả góc nhọn. bạn. Đánh giá thao tác đặt thước, đọc thang số và ghi đơn vị độ; số đo thực tế có thể xê dịch do in/đo, cần kiểm lại hình và thao tác trước khi kết luận sai. Bài 4. Đếm góc trong hình ngôi nhà (8 phút) Hình dưới có bao nhiêu: a) góc nhọn; b) góc vuông; c) góc tù? Khi đếm, chỉ cả đỉnh và hai hướng cạnh tạo góc. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 121. Cho nhóm bốn phân công: một bạn đếm góc ở Đỉnh mái: 1 góc nhọn. Mỗi chỗ mái gặp cạnh đỉnh mái, hai bạn kiểm hai chỗ mái gặp cạnh dọc: 2 góc nhọn, 1 góc vuông, 2 góc tù. Hai góc dọc, một bạn kiểm hai góc dưới. Sau đó cả nhóm dưới thân nhà: mỗi chỗ 1 góc vuông. đối chiếu; dùng ê ke ở chỗ còn phân vân. 9 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nếu HS chỉ thấy ba góc nhọn ở mái, yêu cầu Tổng: 1 + 2 + 2 = 5 góc nhọn; xem phần mái kéo dài xuống ngoài thân nhà. Tại 1 + 1 + 1 + 1 = 4 góc vuông; 2 + 2 = 4 góc tù. mỗi chỗ giao, giữ một hướng cạnh rồi lần lượt HS lần lượt chỉ các góc đã đếm; mỗi góc được ghép với các hướng còn lại để không đếm trùng. xác định bởi một đỉnh và hai hướng cạnh. Kết quả 5, 4, 4 chỉ được chấp nhận khi chỉ đúng vị trí các góc. Nhóm sót góc nhọn ở phần mái kéo dài hoặc góc tù phải chỉ và kiểm lại. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Nhận diện góc trên một hình tự vẽ và đồ vật quanh em. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm góc ở hình chữ nhật (3 phút) Vẽ một hình chữ nhật vào vở, đánh dấu và đếm các góc vuông. Tìm một đồ vật trong lớp có góc tương tự, rồi dùng ê ke kiểm tra. Mời HS chỉ bốn góc của hình vừa vẽ; sau đó Hình chữ nhật có 4 góc vuông. HS chỉ đỉnh và kiểm một góc quyển vở hoặc mặt bàn hình chữ hai cạnh ở góc quyển vở/mặt bàn, đặt ê ke để nhật. Hỏi: “Muốn biết chính xác số đo một góc, kiểm. Muốn xác định số đo góc dùng thước đo em dùng dụng cụ gì?” góc. Nhận xét việc chỉ đúng góc, đếm đủ bốn góc và lựa chọn đúng dụng cụ; nhắc không dùng ê ke để đọc số đo mọi góc. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 35. ÔN TẬP HÌNH HỌC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 84 • Tiết 2 – Luyện tập, SGK trang 122 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: nêu được cặp cạnh vuông góc, cặp cạnh cắt nhau không vuông góc; vẽ đường thẳng qua điểm M song song với cạnh AD; dùng ê ke kiểm quan hệ vuông góc; nhận dạng, đếm và vẽ hình thoi trên giấy ô vuông. Năng lực chung: thực hành cá nhân, kiểm hình theo cặp, giải thích cách xác định các đỉnh và các cặp cạnh. Phẩm chất: cẩn thận dùng thước, giữ đúng vị trí điểm; hợp tác nhận xét sản phẩm; có ý thức hoàn thiện hình vẽ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ê ke, thước thẳng, giấy ô vuông và hình Bài 1–4 dưới đây; một tờ giấy màu có ô vuông cho mỗi cặp ở phần vận dụng. HS: vở ô vuông, thước, ê ke, bút chì, bút màu; 9 que tính bằng nhau để kiểm hình Bài 3 nếu cần. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhận biết hai cạnh vuông góc trên đồ vật. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chỉ và kiểm hai cạnh vuông góc (3 phút) Trên bìa quyển vở hình chữ nhật, chỉ hai cạnh vuông góc và hai cạnh song song. Dùng ê ke kiểm một góc. GV hỏi cách nhận biết hai đường thẳng vuông Hai cạnh kề của bìa vở hình chữ nhật tạo góc góc. Một HS chỉ cạnh, bạn bên cạnh đặt ê ke vuông; hai cạnh đối diện song song. Hai đường kiểm; chọn thêm cặp cạnh đối diện để phân biệt thẳng cắt nhau tạo thành góc vuông là hai đường với cạnh kề. thẳng vuông góc. Kiểm đúng thao tác đặt đỉnh ê ke và hai cạnh góc vuông, không chỉ nhận xét bằng mắt. 11 Biên soạn: Lop4.com B. Luyện tập, thực hành (28 phút) Phân biệt quan hệ các cạnh; thực hành vẽ và kiểm hình. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Các cặp cạnh của tứ giác ABCD (5 phút) Cho tứ giác ABCD có góc đỉnh A và góc đỉnh C là góc vuông. a) Nêu từng cặp cạnh vuông góc. b) Nêu từng cặp cạnh cắt nhau và không vuông góc. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 122. HS tự tìm rồi đối chiếu theo cặp. Yêu cầu chỉ a) AB và AD vuông góc tại A; CB và CD vuông đỉnh chung của mỗi cặp cạnh; dùng ê ke kiểm A, góc tại C. C và so hai góc còn lại. Nếu HS nêu AB và CD, b) AB và BC cắt nhau tại B, không vuông góc; hỏi hai đoạn cạnh ấy có gặp nhau trên hình AD và DC cắt nhau tại D, không vuông góc. Đổi không. thứ tự tên hai cạnh vẫn đúng. HS nêu đủ hai cặp mỗi loại, chỉ được đỉnh chung; không suy mọi cạnh cắt nhau đều vuông góc. Bài 2. Vẽ đường thẳng qua M (10 phút) a) Vẽ hình chữ nhật ABCD và điểm M trên giấy ô vuông theo mẫu: AD nằm ngang dài 5 ô; AB thẳng đứng dài 3 ô; M ở giữa cạnh AB. b) Vẽ đường thẳng qua M, song song với AD, cắt CD tại N. c) Dùng ê ke kiểm xem MN có vuông góc với CD không. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 122. GV cho HS thực hiện từng bước a, b, c. Gợi cách HS có hình ABCD đúng mẫu, M ở giữa AB; xác định M bằng cách chia cạnh AB làm hai đường qua M nằm ngang, song song AD, gặp phần bằng nhau, không ép M trùng giao điểm ô. CD tại N. Đếm ô cho thấy N cũng ở giữa CD. Đặt một cạnh góc vuông của ê ke dọc AB, trượt đến M; kẻ theo cạnh góc vuông còn lại, kéo tới CD và ghi N. 12
Tài liệu đính kèm: