Biên soạn: Lop4.com Khám phá (12 phút) Hiểu chữ biểu thị số có thể thay đổi; biết thay số, tính và kiểm tra giá trị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Từ số thuyền đến biểu thức chứa chữ (12 phút) Nam gấp 2 thuyền, Việt gấp 4 thuyền. Coi số thuyền Mai gấp là . Hãy viết tổng số thuyền Nam và Mai; tính khi = 4 và khi = 12. Tiếp theo, tính 40 ― với = 15. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 14. Trong 5 phút đầu: HS quan sát tranh, đọc lời của Nam và Việt có 2 + 4 = 6 thuyền. Nam và Mai các bạn. Hỏi tổng số thuyền Nam và Việt, rồi có 2 + thuyền; đây là biểu thức chứa chữ. chuyển sang Nam và Mai. Viết biểu thức; mời Với = 4: 2 + = 2 + 4 = 6. HS thay lần lượt hai giá trị, giải thích chữ nào Với = 12: 2 + = 2 + 12 = 14. được thay. Dùng ví dụ trừ để HS thực hiện tương tự. Chốt Với = 15: 40 ― = 40 ― 15 = 25. bốn bước: xác định giá trị chữ → thay vào đúng Mỗi lần thay chữ bằng một số đã cho, ta tính vị trí → tính đúng thứ tự → kết luận. Không gọi được một giá trị của biểu thức. Nhắc bốn bước chữ là “chữ số”. và chỉ chỗ thay chữ trong ví dụ. Dành 3 phút kiểm tra bằng công cụ số. Nêu nhu Chọn Máy tính vì cần thực hiện phép tính để cầu kiểm hai phép cộng vừa làm: “Em chọn Máy kiểm tra, còn Paint dùng để vẽ. Hai HS được mời tính hay phần mềm vẽ Paint? Vì sao?” GV làm thao tác và đọc kết quả 6, 14; các bạn khác đối mẫu nút C để xóa, các phím số, dấu cộng và dấu chiếu với kết quả tính tay. Phiếu ghi ngắn: “Máy bằng; mời hai HS lần lượt bấm lần lượt 2, dấu tính – kiểm phép cộng – kết quả khớp 6 và 14”. cộng, 4, dấu bằng; rồi 2, dấu cộng, 12, dấu bằng. Các cặp còn lại ghi công cụ đã chọn và dự đoán, rồi đối chiếu màn hình. Nếu màn hình cho số khác dự đoán, HS đọc lại Nhận ra kết quả chỉ đáng dùng khi nhập đúng dữ từng số và dấu đã nhập, bấm C rồi nhập lại; kiểm liệu và kiểm lại. HS chưa được thao tác chỉ có bằng tính tay. Chỉ dùng các số của bài, không minh chứng lựa chọn/giải thích công cụ, chưa đăng nhập hay nhập tên, ảnh cá nhân. Khi không được ghi là đã thành thạo thao tác. có thiết bị, kiểm trên giấy và không coi đó là minh chứng đã thao tác phần mềm. 9 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dành 4 phút cho đóng vai Rô-bốt gấp thuyền – Thẻ 4 cho 6; thẻ 12 cho 14. Kết quả mô phỏng MÔ PHỎNG. Một bạn đưa thẻ 4 hoặc 12, bạn 18 sai vì 2 + 12 = 14. Sửa thành 14 thuyền. Nêu đóng vai đọc “lấy 2 cộng số trên thẻ”. Sau đó con người cần kiểm tra trước khi dùng câu trả đưa thẻ AI mô phỏng: “Mai gấp 12 thuyền thì lời; đóng vai theo lệnh và dùng Máy tính không Nam và Mai có 18 thuyền”. Yêu cầu HS tự kiểm, đồng nghĩa đang dùng AI. sửa và nêu ai chịu trách nhiệm kiểm tra. Kiểm biểu thức, hai lần thay số và ví dụ trừ. Minh chứng tích hợp: lời giải thích chọn công cụ, thao tác của HS được quan sát, cùng việc sửa thẻ mô phỏng bằng phép tính; ghi đúng mức đã thể hiện. Luyện tập, thực hành (16 phút) Thay đúng số vào biểu thức, thực hiện đúng thứ tự và ghi đơn vị khi tính chu vi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Thay chữ bằng số đã cho (5 phút) Tính giá trị biểu thức: a) 125: với = 5. b) ( + 4) × 3 với = 27. Cặp HS đọc đề, mỗi bạn tính cả hai ý rồi đổi vở. a) Với = 5: Hỏi: “Sau khi thay chữ, phép tính nào làm trước 125: = 125:5 = 25. ở phần b?” Mời hai cặp trình bày, các cặp khác b) Với = 27: nhận xét cách viết dòng thay số. ( + 4) × 3 = (27 + 4) × 3. 31 × 3 = 93. Giá trị tương ứng là 25 và 93. Đạt khi có bước thay số và làm trong ngoặc trước; nếu viết thiếu ngoặc, cho đối chiếu lại biểu thức ban đầu. Bài 2. Chu vi hình vuông (5 phút) Hình vuông có cạnh , chu vi tính theo công thức 푃 = × 4. Tính chu vi khi = 5 cm; khi = 9 cm. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 15. HS đọc đề và nhắc cách tính chu vi hình vuông. Với = 5 cm: Chỉ rõ × 4 là biểu thức chứa một chữ; 푃 là kí 푃 = 5 × 4 = 20 (cm). hiệu chu vi. Yêu cầu tính hai trường hợp vào vở. Với = 9 cm: 푃 = 9 × 4 = 36 (cm). Mời HS trình bày và bạn nhận xét. Nếu quên đơn Kết luận: hai chu vi lần lượt là 20 cm và 36 cm. vị, cho đọc lại đơn vị cạnh; nếu cộng 4, cho chỉ Phân biệt biểu thức × 4 với công thức có kí bốn cạnh bằng nhau trên hình. hiệu 푃; không nói cả công thức chỉ có một chữ. Kiểm đủ hai kết quả, đơn vị cm và phép nhân 4 xuất phát từ bốn cạnh bằng nhau. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Ghép giá trị phù hợp (6 phút) Tính 35 + 5 × với từng giá trị ở cột trái rồi chọn kết quả tương ứng trong các số 45, 60, 65, 70. Giá trị của chữ Kết quả chọn = 2 = 5 = 7 = 6 HS làm cá nhân vào vở; bốn HS làm bốn trường Với = 2: 35 + 5 × 2 = 35 + 10 = 45. hợp trên bảng. Hỏi phải cộng hay nhân trước. Hỗ Với = 5: 35 + 5 × 5 = 35 + 25 = 60. trợ bằng cách gạch chân tích cần tính sau khi thay số. Cho HS nối hoặc ghi kết quả, nhận xét bài trên Với = 7: 35 + 5 × 7 = 35 + 35 = 70. bảng. Nếu chọn sai, yêu cầu viết đủ dòng thay số Với = 6: 35 + 5 × 6 = 35 + 30 = 65. để tìm lỗi, không đổi đáp án theo bạn mà chưa Ghép theo thứ tự các hàng: 45; 60; 70; 65. hiểu. Kiểm cả bốn trường hợp và thứ tự nhân trước; có thể nhẩm sau khi đã trình bày mẫu một trường hợp. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Dùng bốn bước tính giá trị biểu thức trong một lượt thực hành nhanh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một biểu thức, nhiều giá trị (3 phút) Tính 25 + 5 × khi lần lượt là 0, 1, 2, 3, 4. Mỗi nhóm bàn nhận một giá trị; nêu bốn bước tính và kết quả của nhóm. Chia năm nhóm bàn theo năm giá trị đã ghi, cho Xác định giá trị chữ → thay vào biểu thức → tính đồng thời. Một nhóm trình bày đủ bốn bước, nhân rồi cộng → kết luận. các nhóm khác đọc nhanh kết quả và đối chiếu. Các kết quả lần lượt: 25; 30; 35; 40; 45. Nhận xét việc thay đúng chữ, đúng số; nhắc lại Ví dụ = 3: 25 + 5 × 3 = 25 + 15 = 40. quy trình khi kết thúc tiết. Mỗi nhóm nêu đúng kết quả đã nhận; cả lớp kiểm được ví dụ mẫu và nhắc được trình tự tính. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. BIỂU THỨC CHỨA CHỮ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 9 • Tiết 2/3 – Luyện tập (SGK tr. 16 và Bài 4 tr. 17) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực toán học: nhận biết biểu thức chứa hai chữ; thay đúng từng giá trị, thực hiện phép tính theo thứ tự; tính chu vi hình chữ nhật và độ dài đường gấp khúc; so sánh ba giá trị của một biểu thức. Năng lực chung, phẩm chất: phân tích dữ kiện, trình bày lời giải có đơn vị; kiểm chéo, giải thích và sửa sai; chăm chỉ, hợp tác trong nhóm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bốn câu hỏi khởi động, hình chữ nhật, bảng kích thước, sơ đồ đường gấp khúc và chín thẻ ghép cuối tiết ở dưới; có thể chiếu hoặc in. HS: SGK Toán 4, tập một, tr. 16–17, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (4 phút) Ôn biểu thức một chữ và nhận ra tình huống có hai chữ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn và giải thích (4 phút) Vỗ tay bốn nhịp rồi chọn đáp án: 1. Biểu thức chứa một chữ: A. 30 + 15; B. + 15; C. 135:5. 2. Giá trị + 16 với = 20: A. 36; B. 20; C. 5. 3. Giá trị 푛 × 5 + 24 với 푛 = 10: A. 50; B. 34; C. 74. 4. Biểu thức có số chữ khác hai biểu thức còn lại: A. :9; B. + ; C. ― 75. HS ghi đồng thời bốn lựa chọn lên bảng con Chọn: 1–B; 2–A; 3–C; 4–B. hoặc nháp. Mời giải thích câu 2, 3 bằng thay số; 20 + 16 = 36; 10 × 5 + 24 = 50 + 24 = 74. ở câu 4, yêu cầu nêu số chữ của từng biểu thức. + chứa hai chữ; hai biểu thức còn lại mỗi Nhận xét và dẫn vào cách tính khi có hai chữ. biểu thức chứa một chữ. Kiểm lựa chọn và lí do; không chấp nhận chỉ nhớ vị trí A/B/C mà chưa thay số. 12
Tài liệu đính kèm: