Biên soạn: Lop4.com B. Hình thành kiến thức (8 phút) Hiểu cách rút về đơn vị bằng hai phép chia. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Tìm số can đựng mật ong (8 phút) Tóm tắt: 18 l đựng trong 6 can; mỗi can đựng l; 12 l đựng trong can. Lượng mật ong trong các can bằng nhau. HS lập tóm tắt và làm bước rút về một can trên Mỗi can đựng 18:6 = 3 (l). Đây là bước rút về bảng con. Hỏi vì sao lấy 18 chia cho 6; nhắc ghi đơn vị. lít cho kết quả đầu. Hỏi: “Mỗi can đựng 3 l, có 12 l thì có bao nhiêu Bài giải: nhóm 3 l?” HS trình bày bài giải, lớp kiểm số Số lít mật ong trong mỗi can là: can bằng phép nhân. 18:6 = 3 (l). 12 l mật ong đựng đều vào số can là: 12:3 = 4 (can). Đáp số: 4 can. Kiểm tra 4 × 3 = 12 (l). Cho so với bài hộp bánh ở tiết trước: hai bài Cùng làm phép chia để tìm giá trị một phần. Hộp cùng tìm một phần trước; sau đó bài trước tìm bánh: lấy giá trị một phần nhân số phần. Mật giá trị nhiều phần, bài này tìm số phần. Không ong: lấy lượng cần chia chia cho giá trị một chốt mọi bài rút về đơn vị đều dùng nhân ở bước phần. Bài này dùng hai phép chia; kết quả lần hai. lượt là lít rồi can. Đánh giá: giải thích được 3 là số lít mỗi can, 4 là số can; không lấy 12 nhân 3. C. Hoạt động (9 phút) Vận dụng tìm số đồ vật hoặc số nhóm bằng nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 – Mua thước đo góc (5 phút) Việt mua 5 chiếc thước đo góc cùng loại phải trả 40 000 đồng. Hỏi Mai có 24 000 đồng thì mua được mấy chiếc thước đo góc loại đó? HS nêu cần tìm giá một chiếc trước, làm vào Bài giải: bảng con rồi trình bày lời giải. Hỏi số chia ở Giá tiền một chiếc thước đo góc là: bước hai là 8 hay 8 000 và yêu cầu đọc kèm đơn 40 000:5 = 8 000 (đồng). vị để nhận ra khác biệt. Mai mua được số thước đo góc là: 24 000:8 000 = 3 (chiếc). Đáp số: 3 chiếc thước đo góc. Kiểm tra 8 000 × 3 = 24 000. Kiểm giá một chiếc và phép chia cùng đơn vị tiền; không bỏ ba chữ số 0 chỉ ở số chia. 9 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2 – Đóng vỉ sữa chua (4 phút) 24 hộp sữa chua đóng đều được vào 6 vỉ. Hỏi 16 hộp sữa chua cùng loại sẽ đóng được mấy vỉ như vậy? Cặp xác định số hộp trong một vỉ rồi tự giải vào Bài giải: vở. Mời một em đọc kết quả đầu, một em đọc kết Số hộp sữa chua trong mỗi vỉ là: quả cuối kèm đơn vị; hỏi vì sao cùng số 4 nhưng 24:6 = 4 (hộp). nghĩa khác nhau. 16 hộp đóng được vào số vỉ là: 16:4 = 4 (vỉ). Đáp số: 4 vỉ sữa chua. Số 4 thứ nhất là số hộp mỗi vỉ; số 4 thứ hai là số vỉ. Kiểm 4 × 4 = 16 (hộp). Đánh giá: ghi đúng hộp ở bước một và vỉ ở bước hai, giải thích được hai phép chia. D. Luyện tập, thực hành (11 phút) Giải bài đổi giấy lấy cây và bài chu vi hình xếp que. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập 1 – Đổi giấy lấy cây xanh (4 phút) Trong phong trào “Đổi giấy lấy cây xanh”, Việt đổi 9 kg giấy được 3 cây. Hỏi Mai đổi 12 kg giấy cùng loại đó thì được mấy cây như vậy? Cho nhóm đôi phân tích một cây cần bao nhiêu Bài giải: ki-lô-gam giấy, rồi mỗi em giải. Mời HS chỉ Số ki-lô-gam giấy đổi một cây là: bước rút về đơn vị; hỏi đây là dạng dùng phép 9:3 = 3 (kg). chia rồi nhân hay hai phép chia. 12 kg giấy đổi được số cây là: 12:3 = 4 (cây). Đáp số: 4 cây xanh. Dùng hai phép chia; kiểm 4 × 3 = 12 (kg). Kiểm dữ kiện giấy cùng loại, giá trị một đơn vị và số cây; khuyến khích thu gom giấy sạch, không lấy giấy còn cần sử dụng. Luyện tập 2 – Chu vi các hình xếp que (7 phút) Việt xếp 4 que tính thành một hình vuông có chu vi 60 cm. Mai dùng các que cùng loại xếp ba hình dưới đây; khoảng cách giữa các que không đáng kể. Tính chu vi mỗi hình. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 32. HS chỉ bốn que của hình vuông, nêu cách tìm độ Mỗi que dài 60:4 = 15 (cm). Các hình lần lượt dài một que. Cho cặp đếm lần lượt các que trên dùng 3 que, 6 que và 7 que trên đường bao; đường bao ba hình từ trái sang phải, đánh dấu không lấy số cạnh thay cho số que. điểm bắt đầu để không đếm lặp. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS giải vào vở; hỏi hình chữ nhật có bốn cạnh Bài giải: nhưng vì sao phải nhân độ dài que với 6. Cho HS Độ dài mỗi que tính là: còn nhầm chỉ hai que nối nhau ở mỗi cạnh dài. 60:4 = 15 (cm). Với hình cuối, đếm 2 que phía trên, 3 phía dưới Chu vi hình tam giác: 15 × 3 = 45 (cm). và 2 cạnh bên. Chu vi hình chữ nhật: 15 × 6 = 90 (cm). Chu vi hình tứ giác cuối: 15 × 7 = 105 (cm). Đáp số: 45 cm; 90 cm; 105 cm. Kiểm hình chữ nhật: (30 + 15) × 2 = 90 (cm). Đây là rút về đơn vị rồi nhân số que. Kiểm số que 3–6–7, chu vi và đơn vị cm; không dùng công thức diện tích, không đo độ dài ảnh in. E. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Phân biệt hai dạng toán qua hai thẻ tình huống. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai thẻ – Chọn phép tính ở bước hai (4 phút) Thẻ A: 9 thùng dầu như nhau chứa 414 l. Hỏi 6 thùng như thế chứa bao nhiêu lít? Thẻ B: 72 kg gạo đựng đều trong 8 bao. Hỏi 54 kg gạo đựng trong bao nhiêu bao như thế? Nửa lớp làm thẻ A, nửa lớp làm thẻ B trên bảng A: Một thùng chứa 414:9 = 46 (l). Sáu thùng con; đại diện mỗi bên nói hai bước, lớp đối chứa 46 × 6 = 276 (l). chiếu. Hỏi hai bài giống và khác nhau ở đại B: Một bao chứa 72:8 = 9 (kg). Số bao đựng 54 lượng cần tìm; chốt phải đọc câu hỏi trước khi kg là 54:9 = 6 (bao). chọn phép tính thứ hai. Cùng tìm giá trị một đơn vị trước; A tìm lượng dầu bằng nhân, B tìm số bao bằng chia. Ghi nhận cách chọn phép tính và ý nghĩa đơn vị; không bắt mỗi em viết cả hai bài đầy đủ trong bốn phút. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 48. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 23 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 114 • Tiết 1 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 33 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: nhân, chia nhẩm với 10, 100, 1 000; đặt tính nhân, chia cho số có một hoặc hai chữ số; so sánh chu vi, diện tích hình vuông và hình chữ nhật; giải bài toán trung bình cộng. Năng lực chung: giải thích cách đặt tích riêng, chữ số 0 ở thương và căn cứ nhận định đúng hoặc sai; trao đổi, kiểm tra cách giải. Phẩm chất: chăm chỉ, cẩn thận với từng hàng và đơn vị đo; trung thực sửa lỗi tính toán. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình hai mảnh vườn SGK trang 33, các mẫu đặt tính và ba thẻ chia nhẩm đã soạn. HS: SGK, vở, bảng con. Các phép tính và đáp án trong tiến trình dùng để trình bày, đối chiếu tại lớp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Tính trung bình cộng của dãy số liên tiếp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trung bình cộng các số từ 1 đến 9 (3 phút) Tìm trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9. Nêu cách làm. HS viết phép tính vào bảng con. Gợi ghép số đầu Tổng: với số cuối để cộng nhanh; hỏi có tất cả bao 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45 nhiêu số. Mời một em giải thích, lớp đối chiếu. Trung bình cộng: 45:9 = 5. Có thể ghép 1 + 9 = 10, 2 + 8 = 10, 3 + 7 = 10, 4 + 6 = 10, còn 5 nên tổng là 45. Kiểm đủ chín số, không chia cho 8 là số dấu cộng. 12
Tài liệu đính kèm: