KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 20 trang Người đăng Thời Niên Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 62. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 30 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 148 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhận biết và sửa được cách cộng, trừ phân số sai; rút gọn phân số rồi tính đúng. Giải được bài toán về 
phần quãng đường đã đi và độ dài khúc gỗ còn lại.
Giải thích được lý do lựa chọn phép tính, biết kiểm tra kết quả với bạn; cẩn thận khi tính, chủ động sửa 
sai.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK tập hai tr.84 (phần luyện tập phía trên); hình Rô-bốt cưa gỗ. HS: vở, bảng con; ghi Đ/S trên 
bảng con, không cần phiếu rời.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động (4 phút)
Ôn quy đồng qua trò chơi có phép tính.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Trò chơi “Thò – thụt” (4 phút)
 Nghe từng phép tính: 7 + 3 ; 7 ― 3. Nếu cần đổi phân số thứ nhất, đưa tay ra (thò); nếu cần đổi phân 
 6 18 4 8
 số thứ hai, thu tay vào (thụt). Sau đó tính trên bảng con.
 Thống nhất chọn mẫu chung lần lượt là 18 và 8; Cả hai lượt đều “thò”.
 chơi hai lượt rồi mời giải thích. Không chấm 7 + 3 = 21 + 3 = 24 = 4.
 6 18 18 18 18 3
 theo tốc độ, cho học sinh sửa lựa chọn khi chỉ ra 7 ― 3 = 14 ― 3 = 11.
 được bước quy đồng. 4 8 8 8 8
 Kiểm nhanh: chọn đúng phân số cần đổi và tính đúng hai kết quả.
 9 Biên soạn: Lop4.com 
Luyện tập, thực hành (27 phút)
Phát hiện sai, rút gọn trước khi tính và giải bài toán.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 – Đúng hay sai? Sửa câu sai (7 phút)
 Ghi Đ hoặc S cho mỗi nhận định; giải thích bằng phép tính.
 a) 1 ― 1 = 3.
 2 8 8
 b) 7 ― 1 = 6.
 10 5 5
 c) 5 + 5 = 5 .
 4 12 16
 d) 3 + 2 = 7.
 6 3 6
 Cho học sinh quyết định cá nhân rồi nêu căn cứ, a) Đ: 1 ― 1 = 4 ― 1 = 3.
 2 8 8 8 8
 hai em chữa b và c. Hỏi: Ở b đã quy đồng chưa? b) S; sửa: 7 ― 1 = 7 ― 2 = 5 = 1.
 Ở c có được cộng mẫu số không? Không chỉ 10 5 10 10 10 2
 c) S; sửa: 5 + 5 = 15 + 5 = 20 = 5.
 dừng ở việc giơ thẻ Đ/S. 4 12 12 12 12 3
 d) Đ: 3 + 2 = 3 + 4 = 7.
 6 3 6 6 6
 Khi quy đồng phải đổi cả tử và mẫu; cộng, trừ 
 hai phân số cùng mẫu thì giữ mẫu số.
 Đánh giá: Đ – S – S – Đ; chữa đúng cả hai phép tính sai, nêu lỗi của cách làm.
 Bài 2 – Rút gọn rồi tính (7 phút)
 a) 4 + 7; b) 10 ― 1; c) 21 ― 1; d) 35 + 5.
 24 6 15 3 28 4 40 8
 Làm theo cặp nhưng mỗi em ghi vào vở; đánh a) 4 + 7 = 1 + 7 = 8 = 4.
 24 6 6 6 6 3
 dấu phân số rút gọn trước, nêu số chia chung của b) 10 ― 1 = 2 ― 1 = 1.
 tử và mẫu. Nhắc kiểm kết quả ở dạng tối giản. 15 3 3 3 3
 c) 21 ― 1 = 3 ― 1 = 2 = 1.
 28 4 4 4 4 2
 d) 35 + 5 = 7 + 5 = 12 = 3.
 40 8 8 8 8 2
 Lần lượt chia tử và mẫu phân số thứ nhất cho 4, 
 5, 7, 5.
 Kiểm: rút gọn giữ nguyên giá trị; làm đủ bốn câu.
 Bài 3 – Hai giờ ô tô đi được bao nhiêu? (5 phút)
 Một ô tô chạy được 2 quãng đường trong giờ đầu. Giờ tiếp theo chạy thêm 3 quãng đường. Hỏi sau 
 7 7
 hai giờ ô tô chạy được mấy phần của quãng đường?
 Yêu cầu đọc lại “chạy thêm”, xác định hai phân Bài giải
 số cùng chỉ phần của một quãng đường. Cho giải Sau hai giờ ô tô chạy được số phần của quãng 
 độc lập; hỏi vì sao không ghi đơn vị km. đường là:
 2 + 3 = 5 (quãng đường).
 7 7 7
 Đáp số: 5 quãng đường.
 7
 Chưa biết cả quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-
 mét nên kết quả là phần của quãng đường.
 Đánh giá: phép cộng và cách gọi đơn vị đúng tình huống.
 10 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4 – Khúc gỗ còn lại (8 phút)
 Một cây gỗ dài 17 m. Rô-bốt cưa thành ba khúc; khúc thứ nhất dài 3 m, khúc thứ hai dài 9 m. Tính 
 4 2 8
 chiều dài khúc còn lại.
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 84.
 Cho tóm tắt theo cặp: toàn cây gồm ba khúc, đã Bài giải
 biết hai khúc. Hỏi: Có thể trừ lần lượt hay tìm Chiều dài khúc gỗ còn lại là:
 tổng hai khúc trước? Mỗi em chọn một cách giải; 17 3 9
 ― ―
 mời trình bày và kiểm bằng cộng lại ba khúc. 4 2 8
 = 34 ― 12 ― 9 = 13 (m).
 8 8 8 8
 Đáp số: 13 m.
 8
 Có thể tính tổng hai khúc đã biết: 3 + 9 = 21 
 2 8 8
 (m); rồi 17 ― 21 = 13 (m).
 4 8 8
 Kiểm: 12 + 9 + 13 = 34 = 17.
 8 8 8 8 4
 Nhắc tình huống cưa chỉ được tìm hiểu qua Học sinh trao đổi bằng hình và phép tính; không 
 tranh; học sinh không tự dùng cưa. thao tác với dụng cụ cưa.
 Kiểm: trừ đủ hai khúc, kết quả dương và nhỏ hơn chiều dài ban đầu.
Vận dụng, trải nghiệm (4 phút)
Tự đặt đề có cộng hoặc trừ phân số.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tự đặt bài toán từ số liệu đọc truyện (4 phút)
 Dùng hai dữ kiện “ngày thứ nhất đọc 3 quyển truyện, ngày thứ hai đọc thêm 5 quyển” để đặt một 
 7 14
 câu hỏi cần dùng phép cộng rồi giải. Có thể tự chọn dữ kiện khác cho một bài cộng hoặc trừ phân số.
 Cho từng cặp đặt câu hỏi, một bạn giải và bạn Ví dụ câu hỏi: Sau hai ngày em đã đọc được bao 
 kia kiểm. Mời một cặp trình bày; người làm nhiêu phần quyển truyện?
 xong nêu thêm cách kiểm phần đã đọc không Phần quyển truyện đã đọc sau hai ngày là:
 vượt quá cả quyển. 3 + 5 = 6 + 5 = 11 (quyển truyện).
 7 14 14 14 14
 Đáp số: 11 quyển truyện.
 14
 Đánh giá: câu hỏi khớp phép tính, giải đúng và có thể giải thích kết quả.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 11 Biên soạn: Lop4.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 62. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 30 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 149 • Tiết 3 – Luyện tập • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thực hiện được cộng, trừ phân số với số tự nhiên; tính đúng theo sơ đồ. Giải được bài toán trừ hai lần 
và tìm độ dài đoạn thẳng trên hình.
Nhận biết quan hệ giữa toàn đoạn và các đoạn thành phần, giải thích được hai bước tìm đoạn chồng 
nhau; hợp tác, cẩn thận và trung thực khi kiểm bài.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK tập hai tr.84 (Bài 1 phần dưới) và tr.85; hình các chuỗi, Rô-bốt giặt đồ và hai sơ đồ độ dài. 
HS: vở, bảng con; nhóm 4 dùng hình SGK, ghi kết quả theo tên hình vào vở, không phải vẽ lại tranh.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động (3 phút)
Củng cố cộng, trừ phân số khác mẫu.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Trò chơi “Xé nháp” (3 phút)
 Gấp một tờ giấy nháp thành hai phần, ghi một phép tính vào mỗi phần: 3 + 7; 7 ― 1. Tính rồi tách 
 20 5 18 6
 hai phần theo nếp gấp để đổi với bạn kiểm.
 Cho cả lớp tính, đổi hai mảnh kết quả với bạn 3 + 7 = 3 + 28 = 31.
 20 5 20 20 20
 bên cạnh; yêu cầu một em giải thích cách quy 7 ― 1 = 7 ― 3 = 4 = 2.
 đồng ở phép trừ. Thu giấy nháp sau trò chơi. 18 6 18 18 18 9
 Kiểm nhanh: đổi đúng tử số khi đổi mẫu, trừ 7−3 đúng bằng 4.
Luyện tập, thực hành (29 phút)
Đổi số tự nhiên thành phân số và vận dụng trong tình huống.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 – Tính theo mẫu (9 phút)
 Mẫu: 2 + 1 = 12 + 1 = 13; 1 ― 1 = 4 ― 1 = 3.
 6 6 6 6 4 4 4 4
 Tính: a) 1 + 4; b) 5 + 1; c) 3 ― 5; d) 31 ― 2.
 9 2 6 7
 Cùng phân tích hai mẫu trong 3 phút: Vì sao 2 = 2 = 12; 1 = 4. Nhân số tự nhiên với mẫu để 
 1 6 4
 2 = 12, 1 = 4? Chốt viết số tự nhiên thành phân 
 6 4 được tử; phép đổi không làm thay đổi giá trị.
 số có mẫu cần dùng, rồi cộng hoặc trừ.
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_tuan_30_tich_hop_nang_luc.docx