Biên soạn: Lop4.com Hình thành kiến thức mới (6 phút) Nhận biết và giải thích quan hệ yến, tạ, tấn với kg. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá quan hệ giữa các đơn vị (6 phút) Trong tranh, các bạn tìm thông tin về cá voi xanh; con nặng nhất có thể lên tới 190 tấn. Mai hỏi: “190 tấn có lớn hơn 190 kg không?” Hãy dự đoán rồi dùng quan hệ đơn vị để giải thích. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 56. Cho HS đọc tình huống và nêu điều cần biết. 1 yến = 10 kg; 1 tạ = 100 kg. Giới thiệu, viết từng quan hệ ở cột bên; cho HS 1 tấn = 1 000 kg. đọc lại và giải thích một tạ gồm bao nhiêu nhóm 1 tạ = 10 yến; 1 tấn = 10 tạ. 10 kg. Dùng ví dụ túi gạo 10 kg, 10 túi như vậy, 10 Túi gạo 10 kg là 1 yến; 100 kg là 1 tạ; 1 000 kg nhóm 100 kg để nối lần lượt yến – tạ – tấn. Hỏi là 1 tấn. lại câu của Mai; mời HS nêu một trường hợp 190 tấn = 190 000 kg, lớn hơn 190 kg. Có thể dùng đơn vị mới. dùng yến cho bao nông sản, tạ cho gia súc, tấn cho lượng hàng trên xe. Kiểm: đọc đúng năm quan hệ và giải thích được cùng số 190 nhưng khác đơn vị thì khối lượng khác nhau. 9 Biên soạn: Lop4.com Luyện tập, thực hành (22 phút) Ước lượng, đổi đơn vị, tính và làm tròn số đo; ghi kết quả vào bảng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Ghép khối lượng với con vật (3 phút) Chọn một số đo thích hợp cho mỗi con vật trong hình: 4 kg; 4 yến; 4 tạ; 4 tấn. Mỗi số đo dùng một lần. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 56. Cho cặp sắp con vật theo thứ tự nhẹ đến nặng, Mèo: 4 kg; khỉ: 4 yến; bò: 4 tạ; voi: 4 tấn. rồi xếp bốn số đo theo cùng thứ tự. Mời một cặp ghép, cặp khác đối chiếu và giải thích. Hỏi con nào nặng nhất, nhẹ nhất trong bốn con Voi nặng nhất, mèo nhẹ nhất trong hình. Cùng vật của bài. Nếu HS chỉ nhìn chữ số 4, yêu cầu chữ số 4 nhưng đơn vị lớn hơn biểu thị khối đọc cả tên đơn vị. lượng lớn hơn. Đạt khi ghép đúng bốn con vật và dùng đủ bốn thẻ số đo; đây là số đo cho tình huống trong bài. Bài 2. Đổi đơn vị theo hai chiều (7 phút) Phiếu cho HS: điền số vào mười chỗ chấm trong bảng. Với mỗi nhóm, giải thích ít nhất một phép đổi bằng quan hệ đơn vị. Nhóm Đổi sang đơn vị bé hơn Đổi ngược lại a 2 yến = kg 20 kg = yến b 3 tạ = kg 300 kg = tạ b 4 tạ = yến 40 yến = tạ c 2 tấn = kg 2 000 kg = tấn c 3 tấn = tạ 30 tạ = tấn GV làm mẫu cách suy từ một yến sang hai yến; a) 2 yến = 20 kg; 20 kg = 2 yến. sau đó HS tự hoàn thành phiếu. Khi đổi ngược, b) 3 tạ = 300 kg; 300 kg = 3 tạ. hỏi: “Số kg này gồm mấy nhóm 10, 100 hoặc 4 tạ = 40 yến; 40 yến = 4 tạ. 1 000 kg?” Cho cặp đổi phiếu, kiểm từng dòng hai chiều và c) 2 tấn = 2 000 kg; 2 000 kg = 2 tấn. nêu kết quả. Nếu HS viết 2 tấn thành 200 kg, yêu 3 tấn = 30 tạ; 30 tạ = 3 tấn. cầu nhắc lại 1 tấn rồi nhân 2, không chỉ thêm số Ví dụ: 1 000 × 2 = 2 000 nên 2 tấn bằng 2 000 0 theo cảm tính. kg. Kiểm đủ mười kết quả và sự tương ứng giữa đổi xuôi – đổi ngược; cho HS sửa tại dòng sai rồi giải thích lại. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi kết quả đổi đơn vị bằng công cụ số (3 phút) Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ). Bảng cho HS thao tác: cần lưu ba kết quả đổi đơn vị để dễ kiểm tra. Chọn giữa trình phát âm thanh và bảng trong Word; giải thích lựa chọn, điền cột kg và điều chỉnh độ phóng khi chữ khó đọc. Số đo cần đổi Kết quả (kg) 2 yến 3 tạ 2 tấn GV mở sẵn bảng thao tác này trong bản sao Nêu nhu cầu ghi theo hàng/cột và chọn Word vì Word. Cho lớp chọn công cụ, rồi mời hai HS: bảng giữ từng số đo cạnh kết quả. Điền lần lượt em thứ nhất nhập hai dòng đầu, em thứ hai nhập 20; 300; 2 000 vào cột kg. dòng cuối. GV chỉ cách bấm ô và gõ số nếu cần. Không ghi tên hay thông tin cá nhân vào bảng. Cho hai em lần lượt kéo thanh phóng ở góc dưới Hai HS đọc được bảng sau khi điều chỉnh; cả lớp cửa sổ về mức đọc rõ, rồi đối chiếu các số với kiểm các kết quả theo quan hệ đơn vị. Nếu thấy phiếu bài 2. Nếu không tìm được thanh phóng, 200 ở dòng 2 tấn, sửa thành 2 000 và giải thích. GV chỉ vị trí; nếu nhập sai, chọn lại đúng ô và Bảng sau sửa là sản phẩm; số đúng do kiểm toán sửa. Mất điện: điền giấy, chưa ghi nhận thao tác học, không do bảng tự xác nhận. số. GV ghi nhận người đã chọn công cụ, nhập đúng và điều chỉnh độ phóng; không suy toàn lớp đạt từ hai em thực hành. Lưu bản đang thao tác bằng lệnh Lưu; chỉ đánh giá phần thực sự quan sát được. Bài 3. Tính với số đo khối lượng (4 phút) Tính: a) 45 tấn ― 18 tấn; b) 17 tạ + 36 tạ; c) 25 yến × 4; d) 138 tấn:3. Cho HS nêu cách tính rồi làm vào vở. Nhắc quan a) 45 tấn ― 18 tấn = 27 tấn. sát đơn vị trong mỗi phép tính; số đo cùng đơn vị b) 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ. thì tính với các số rồi ghi đơn vị vào kết quả. Mời bốn em đọc kết quả, cặp kiểm chéo bằng c) 25 yến × 4 = 100 yến. phép tính ngược. Với phép chia, cho nhân kết d) 138 tấn:3 = 46 tấn. Kiểm: 46 × 3 = 138. quả với 3 để kiểm. Kiểm: bốn kết quả đúng, không thiếu hoặc đổi nhầm đơn vị; nếu phép tính sai, HS dùng phép ngược để tìm và sửa lỗi. Bài 4. Voi con nặng khoảng 120 kg (5 phút) Sau khi làm tròn đến hàng chục, người quản lí nói voi con nặng khoảng 120 kg. Số đo nào có thể là khối lượng thực? A. 1 tạ 3 yến; B. 1 tạ 17 kg; C. 1 tạ 2 kg; D. 1 tạ 9 kg. Cho HS nêu việc phải làm trước: đổi cả bốn số A: 100 + 30 = 130 (kg), làm tròn 130 kg. B: đo về kg. Hướng dẫn tách phần tạ và phần còn 100 + 17 = 117 (kg), làm tròn 120 kg. lại; làm tròn từng kết quả đến hàng chục. Cho cá nhân chọn đáp án rồi giải thích với bạn. C: 100 + 2 = 102 (kg), làm tròn 100 kg. D: Với HS chọn vì thấy gần 120, yêu cầu chỉ chữ số 100 + 9 = 109 (kg), làm tròn 110 kg. Chọn B; hàng đơn vị và kết quả làm tròn cụ thể. 117 kg có hàng đơn vị là 7 nên làm tròn lên 120 kg. Đạt khi chọn B và có đủ bước đổi – làm tròn; phân biệt số đo thực với số đo đã làm tròn. 11 Biên soạn: Lop4.com Vận dụng, trải nghiệm (5 phút) Nhận biết công việc AI có thể hỗ trợ và dùng đơn vị khối lượng trong tình huống đời sống. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh AI hỗ trợ công việc với hàng hóa (3 phút) Giáo dục AI – 4.A1.1 (Tính chủ động của con người). Tình huống mô phỏng để đọc/chiếu: (1) Tại một cảng giả định, cân điện tử báo container nặng 20 tấn; hệ thống có AI nhận dạng mã container từ ảnh để giúp nhân viên ghép đúng hồ sơ. (2) Trong nhà máy giả định, AI nhận dạng loại kiện hàng từ ảnh, hỗ trợ người vận hành phân loại. Hỏi: AI hỗ trợ ai, làm việc gì? Chỉ nhìn thấy cân hiện số có đủ để nói đó là AI không? GV đọc lần lượt hai cảnh, chỉ rõ đây là mô AI có thể giúp nhân viên cảng nhận dạng mã phỏng ý tưởng, không phải kết quả từ hệ thống container và giúp người vận hành nhà máy nhận AI đang chạy. Mời cặp nêu người được hỗ trợ và dạng, phân loại kiện hàng. 20 tấn = 20 000 kg. việc cụ thể; gắn số 20 tấn với đơn vị kg đã học. Hỏi: “Nếu mã hàng bị nhận nhầm, ai cần kiểm Cân đo khối lượng; chỉ có số hiển thị chưa chứng lại trước khi chuyển hàng?” Chốt vai trò của cân, minh dùng AI. Người vận hành kiểm mã, đơn vị AI và người vận hành; không yêu cầu HS dùng và số đo, xử lí khi nhận dạng sai. HS nêu được tài khoản hoặc đưa ảnh cá nhân cho AI. công việc cụ thể ở cảng hoặc nhà máy. Minh chứng: một câu nêu đúng người được hỗ trợ và công việc AI hỗ trợ; không gán phép đổi đơn vị hoặc mọi thiết bị tự động là AI. Vận dụng: chọn cách nói khối lượng (2 phút) Nêu một vật có thể dùng đơn vị yến, tạ hoặc tấn để nói khối lượng; ước lượng và giải thích. Gợi ý khi cần: túi gạo ghi 10 kg; con bò, con voi trong bài 1. Mời hai HS nêu ví dụ và lí do chọn đơn vị. Phân Ví dụ: túi gạo ghi 10 kg có khối lượng 1 yến; bò biệt ước lượng với số đo đọc từ nhãn; nhắc lại trong bài có khối lượng 4 tạ; voi trong bài có một quan hệ đơn vị trước khi kết thúc. khối lượng 4 tấn. Có thể nêu ví dụ khác hợp lí và nói rõ đó là ước lượng. Nếu HS nói túi gạo 10 kg là 10 tạ, cho dùng 1 yến = 10 kg; HS sửa và đọc lại số đo với đơn quan hệ một yến với kg để sửa; không coi mọi vị đúng. con bò/voi đều nặng giống hình. Ghi nhận ví dụ có đơn vị phù hợp và phân biệt được ước lượng với số đo đã biết. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 12
Tài liệu đính kèm: