Bài tập ôn tập Tiếng Việt 4 - Tuần 15

docx 6 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt 4 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 15:
 BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
 ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
 Nếu em có một khu vườn thật rộng, em sẽ trồng thật nhiều loại cây.
 Em sẽ trồng cây mít, hái lá mít làm một bầy trâu chia cho các bạn. Mỗi chiều, chiếc 
lá mít sẽ thành chong chóng, em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít. 
Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ thành vòng lá, đội lên đầu, hoá thành công chúa.
 Em sẽ trồng cây me. Gốc me mát rượi. Mẹ quét sạch bong đất cát, để mỗi xế trưa 
ngủ dậy, hai chị em dẫn nhau ra ngồi chơi. Lá me non mẹ nấu canh cá nục, vị chua thơm 
ăn quanh năm không ngán.
 Em sẽ trồng những cây anh đào làm hàng rào. Hoa sẽ nở rộ mỗi độ xuân về. Những 
chùm hoa phơn phớt hồng, phơn phớt tím, thoang thoảng hương, hoà lẫn với mùi rơm rạ 
trong buổi sáng đẫm sương.
 Em cũng sẽ dành một khoảnh vườn để trồng hoa giấy, hoa hồng, hoa nhài và cả 
những khóm hoa dại bé xíu, trắng muốt. Từng đàn bướm vàng, bướm trắng,... sẽ cứ thế rủ 
nhau bay về...
 Tiếng chim nhao nhác ngoài ban công khiến em sực tỉnh. Chắc là đàn chim sẻ đang 
nhảy nhót trong chậu cải mới nhú mầm li ti. Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy 
em trồng cây trong những chiếc chậu be bé xinh xinh.
 Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... 
 (Theo Trương Huỳnh Như Trân)
Câu 1: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn làm điều gì?
 A. Ăn thật nhiều thứ quả
 B. Hái thật nhiều bông hoa
 C. Trồng thật nhiều cây
 D. Cả ba đáp án trên
Câu 2: Bạn nhỏ dự định trồng những loại cây nào trong khu vườn mơ ước?
 A. Cây mít, cây me, cây anh đào, cây hoa.
 B. Cây mít, cây ổi, cây anh đào, cây hoa.
 C. Cây ổi, cây me, cây anh đào, cây hoa.
 D. Cây mít, cây ổi, cây hoa giấy, cây đào.
Câu 3: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? 
 A. Hái quả mít để bà làm món xôi mít yêu thích. 
 B. Rủ bạn bè nô đùa dưới bóng mát của cây.
 C. Tưới nước và chăm sóc cây cho thật lớn để ăn nhiều quả ngọt.
 D. Hái lá mít để làm đồ chơi. 
Câu 4: Ghép tên cây, hoa, lá trong khu vườn tưởng tượng với đặc điểm của nó? 
Lá me Phơn phớt hồng, phơn phớt tím, thoang 
 thoảng hương
Hoa anh đào Bé xíu, trắng muốt Những khóm hoa dại Non, vị chua
Câu 5: Khi chuyển nhà ra thành phố, bạn nhỏ đã trồng cây ở đâu?
 A. Mảnh vườn nhỏ trước sân
 B. Trên sân thượng của tòa nhà.
 C. Những chiếc chậu bé bé xinh xinh
 D. Khoảnh đất trước hiên nhà.
Câu 6: Nêu nội dung bài đọc: 
Câu 7: Nếu có một khu vườn mơ ước như bạn nhỏ trong bài đọc, em sẽ trồng loại cây 
gì? Vì sao?
Câu 8: Vì sao khu vườn hiện ra rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ? 
Câu 9: Qua bài đọc, em hiểu điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên? 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
Bài 1: Nối từng đoạn văn dưới đây với tác dụng của dấu gạch ngang cho đúng:
Bà lão bước tới ôm chầm lấy cô gái và Đánh dấu lời nói trực tiếp 
bảo: của nhân vật.
– Con gái à! Con hãy ở lại với mẹ đi!
Hà Nội có rất nhiều danh lam thằng 
cảnh đẹp như: 
– Hồ Tây
– Hồ Hoàn Kiếm – Đền Quán Thánh
Tháp Rùa – Hồ Hoàn Kiếm đứng đầu Đánh dấu các ý trong một 
trong danh sách những danh lam thắng đoạn liệt kê
cảnh không thể bỏ qua khi du lịch Hà 
Nội 
Xiến Tóc nghiến răng ken két, chõ cả 
hai cái sừng dài xuống, quát:
– A được, nói lời phải không nghe, rồi 
sẽ biết tay.
Thừa Thiên – Huế là trung tâm văn hoá Nối các từ ngữ trong một 
lớn và đặc sắc của Việt Nam liên danh
Câu kể là câu dùng để:
– Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự 
việc.
– Nói lên ý kiến, tâm tư hoặc nguyện 
vọng của mỗi người
Bài 2: Dấu câu nào có thể thay thế cho mỗi ngôi sao dưới đây. Nêu tác dụng của dấu câu 
đó.
a. Tàu Hải Phòng Đà Nẵng khởi hành lúc 20 giờ.
b. Một số bệnh lí thường gặp của trẻ em lúc giao mùa:
 Cảm cúm
 Sốt phát ban
 Viêm tai
c. Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò :
 Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây.
Bài 3: Đặt câu có dấu gạch ngang dùng để:
a) Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
c) Nối các từ ngữ trong một liên danh.
 VIẾT: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
Bài 1: Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
 Hai tai to dựng đứng trên cái đầu rất đẹp. Hai lỗ mũi ươn ướt động đậy hoài. 
Mỗi khi nó nhếch môi lên lại để lộ hai hàm răng trắng muốt. Bờm nó được cắt rất phẳng. 
Ngực nở. Bốn chân nó khi đứng cũng cứ giậm lộp cộp trên đất. Cái đuôi dài ve vẩy hết 
sang phải lại sang trái.
 Theo Văn Trình Công thường đi từng đôi nhẩn nha kiếm ăn giữa rừng. Chim công cũng bới như gà, 
ăn mối, ăn kiến, ăn sâu bọ như gà nhà. Khi kiếm ăn hay nhởn nhơ dạo xung quanh những 
gốc cây cổ thụ hoặc đậu trên cành cao, đuôi con công đực thu lại như chiếc quạt giấy khép 
hờ. Nhưng khi con công mái kêu “cút, cút” thì lập tức con đực cũng lên tiếng “ực , ực” 
đáp lại, đồng thời xòe bộ đuôi thành một chiếc ô rực rỡ che rợp cả con mái. Từng đôi công 
suốt ngày kiếm ăn, suốt ngày múa vờn bên nhau. Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xòe 
uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp.
 Theo Vi Hồng, Hồ Thúy Giang
 Tê tê săn mồi trông thật lạ mắt. Thức ăn của nó là sâu bọ, nhưng chủ yếu là các loài 
kiến. Miệng tê tê nhỏ, hai hàm chỉ có lợi, không có răng. Nhưng bù lại, nó có cái lưỡi để 
bắt mồi rất lợi hại. Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, đục tổ kiến 
rồi thò lưỡi vào sâu bên trong. Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào mõm, tóp tép nhai 
cả lũ kiến xấu số. Cứ như thế, tê tê ăn tổ kiến nào thì ăn kì hết mới thôi.
 Theo Vi Hồng, Hồ Thúy Giang
a. Mỗi đoạn văn tả con vật nào?
b. Mỗi đoạn văn tả những đặc điểm nào về ngoại hình, hoạt động của con vật? Chi tiết nào 
cho em biết điều đó?
c. Em thích cách miêu tả con vật trong đoạn văn nào? Vì sao? 
Bài 2: Quan sát ngoại hình của một con vật nuôi trong gia đình và viết một đoạn văn ngắn 
miêu tả ngoại hình của con vật đó.
Bài 3: Quan sát hoạt động của một con vật nuôi trong gia đình và viết một đoạn văn ngắn 
miêu tả hoạt động của con vật đó.
 BÀI 28: BỐN MÙA MƠ ƯỚC
 ĐỌC: BỐN MÙA MƠ ƯỚC
 Em mơ mình là cánh én Em mơ mình là ngọn lửa
 Gọi nắng xuân về muôn nơi Xua tan giá lạnh mùa đông
 Trong veo nỗi niềm thương mến Đàn chim vui bay về tổ
 Hoà trong rộn rã tiếng cười. Bữa cơm chiều quê ấm nồng...
 Em mơ mình là cơn gió Yêu từng dặm dài đất nước
 Giữa ngày nắng hạ nồng oi Em mơ về con đường xa
 Cùng mây bay đi đây đó Bốn mùa còn bao mơ ước
 Đem mưa dịu mát muôn nơi. Ở phía chân trời bao la.
 (Nguyễn Lam Thắng)
Câu 1: Mỗi mùa, bạn nhỏ đã mơ ước điều gì? Nối mỗi ước mơ của bạn với một mùa 
tương ứng cho đúng với nội dung của bài thơ.
Mùa xuân bạn nhỏ mơ mình là cơn gió. Mùa hạ bạn nhỏ mơ mình là cánh én.
Mùa thu bạn nhỏ mơ mình là ngọn lửa. 
Mùa đông bạn nhỏ mơ mình là vầng trăng tỏ.
Câu 2: Vì sao bạn nhỏ mơ làm cánh én?
 A. Vì bạn nhỏ muốn gọi mùa xuân ấm áp, tươi vui trở về.
 B. Vì bạn nhỏ muốn bay trên bầu trời bao la, rộng lớn.
 C. Vì bạn nhỏ rất yêu sự tự do, thích được thử cảm giác bay lượn.
 D. Vì bạn muốn bay đi tránh rét vào mùa đông.
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ mơ là cơn gió?
 A. Vì bạn nhỏ muốn làm bạn với những cành cây, mang lại không khí dịu mát cho bạn 
 bè, người thân.
 B. Vì bạn nhỏ muốn bay lượn trong không gian, khám phá thế giới xung quanh.
 C. Vì bạn nhỏ muốn bay thật cao để làm bạn với những đám mây.
 D. Vì bạn nhỏ muốn cùng mây bay đi đây đó, đem mưa dịu mát khắp muôn nơi vào 
 những ngày hè nắng gắt.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ mơ là vầng trăng tỏ? Đúng ghi Đ, sai ghi S
 a. Vì bạn nhỏ muốn được sáng lung linh giữa bầu trời
 b. Vì bạn muốn thay mặt trời chiếu sáng cho mọi người
 c. Vì bạn muốn vui đùa cùng những ngôi sao nhỏ.
 d. Vì bạn muốn in bóng dưới những dòng sông sâu.
Câu 5: Vì sao bạn nhỏ mơ là ngọn lửa?
 A. Vì bạn muốn thắp sáng mọi vật vào ban đêm
 B. Vì bạn muốn B. Vì bạn nhỏ muốn xua tan cái giá lạnh mùa đông.
Câu 6: Theo mơ ước của bạn nhỏ, khung cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp? Em thích 
khung cảnh nào nhất? Vì sao? 
Câu 7: Theo em, khổ thơ cuối muốn nói điều gì về mơ ước của tuổi thơ? Chọn câu trả lời 
dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời.
B. Mơ ước cho em được đến mọi miền đất nước. 
C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai.
D. Đáp án khác: .
Câu 8: Nêu nội dung bài đọc Câu 9: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước.
Luyện tập
Câu 1. Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ:
• Bắt đầu bằng tiếng ước
• Bắt đầu bằng tiếng mơ
Câu 2. Nối thành ngữ ở bên A với nghĩa thích hợp ở bên B:
 A B
 a) Cầu được ước thấy 1) Muốn những điều trái lẽ thường.
 2) Không bằng lòng với công việc hoặc hoàn cảnh của mình 
 b) Ước sao được vậy
 mà mơ tưởng công việc khác, hoàn cành khác.
 c) Ước của trái mùa 3) Gặp được, đạt được đúng điều mình mong muốn.
d) Đứng núi này trông núi nọ 4) Giống như “cầu được ước thấy”.
Câu 3. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:
Người ta ai cũng phải có Những sẽ chắp cánh cho con người 
vượt qua bao ghềnh thác khó khăn, giúp con người làm nên bao điều kì diệu. Nhưng 
những sẽ níu kéo người ta lại, làm cho con người trở thành nhỏ bé, yếu hèn.
(Từ cần điền: ước muốn tầm thường, ước mơ, ước mơ cao đẹp)
 VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
Lập dàn ý cho 1 trong hai đề văn dưới đây:
Đề 1: Miêu tả một con vật em đã biết hoặc đã nhìn thấy.
Đề 2: Miêu tả một con vật em đã được quan sát trong công viên hoặc vườn thú.
 ĐỌC MỞ RỘNG

Tài liệu đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_tieng_viet_4_tuan_15.docx