Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022

pdf 41 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 11 Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2021 
 Tập đọc 
 ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU 
I. Mục tiêu: 
 - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễm cảm 
đoạn văn. 
 - Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó 
nên đã trạng nguyên khi mới 13 tuổi. (trả lời được CH trong SGK). 
II. Đồ dùng dạy học: 
 - Tranh minh hoạ. Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS 
luyện đọc 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
A.Ổn định: - Hát 
B. Bài cũ: 
- GV nhận xét tiết kiểm tra. - HS nghe. 
C.Bài mới: 
1.Giới thiệu bài 
- GV cho HS quan sát tranh chủ điểm, 
tranh bài tập đọc và giới thiệu. - HS quan sát và trả lời: Bức tranh 
- Bức tranh vẽ cảnh gì? vẽ cảnh một cậu bé đang đứng 
- Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài. 
nay sẽ nói về ý chí của một cậu béđã 
từng đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng 
bài trong bức tranh trên. 
2.Luyện đọc 
- Gọi 1 HS cả bài. -1 HS đọc 
+ Bài chia làm mấy đoạn? - 4 đoạn 
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc lượt 1. GV - 4 HS đọc nối tiếp. 
kết hợp sửa lỗi phát âm. 
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lượt 2. GV - HS nối tiếp đọc bài, giải nghĩa từ 
hướng dẫn HS đọc câu dài và kết hợp khoa thi . 
giải nghĩa từ. 
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi, 2 cặp - HS đọc. 
HS đọc bài. 
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài -1 HS đọc lại toàn bài 
- GV đọc diễn cảm cả bài - HS nghe 
3. Tìm hiểu bài 
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời: 
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất - Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu 
thông minh của Nguyễn Hiền? ngay đến đó, trí nhớ lạ thường: có 
 thể thuộc hai mươi trang sách trong 
 ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều. 
+ Nguyễn Hiền ham học hỏi và chịu khó - Ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng 
như thế nào? ngồi lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, 
 đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn. Sách của Hiền là lưng trâu, 
 nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch 
 vỡ; đèn là vỏ trứng thả đom đóm 
 vào trong. Mỗi lần có kì thi, Hiền 
 làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn 
 xin thầy chấm hộ. 
 + Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông - Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 
 Trạng thả diều”? 13, khi vẫn còn là một cậu bé ham 
 thích chơi diều 
 - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4, thảo - HS trao đổi cặp đôi 
 luận cặp đôi trả lời. + Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói 
 đúng nhất ý nghĩa của truyện. 
 d. Đọc diễn cảm 
 - GV gọi 4 HS đọc tiếp nối cả bài. - HS lớp tìm giọng đọc cả bài 
 - GV hướng dẫn HS đọc đoạn: “Thầy 
 phải kinh ngạc... vỏ trứng thả đom đóm 
 vào trong” 
 +GV đọc mẫu, gọi 5 HS xung phong - 5 HS xung phong đọc. 
 đọc. GV sửa chữa. 
 - Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi. - HS luyện đọc theo cặp 
 - Gọi 4 HS đọc. - 4 HS đọc trước lớp 
 4.Củng cố – dặn dò: 
 - Nội dung bài nói gì? - Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền 
 thông minh, có ý chí vượt khó nên 
 đã trạng nguyên khi mới 13 tuổi 
 + Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, 
 - Truyện này giúp em hiểu ra điều gì? chịu khó mới thành công.... 
 - GV nhận xét tiết học 
 - Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài: Có 
 chí thì nên 
 * Rút kinh nghiệm 
 ..................................................................................................................................... 
 ..................................................................................................................................... 
 ..................................................................................................................................... 
 Tập đọc 
 Tiết: 22 CÓ CHÍ THÌ NÊN 
I. Mục tiêu: 
 - Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã 
chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK) 
 - Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. 
 - Giáo dục HS cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng 
khi gặp khó khăn. 
 - KNS: + Xác định giá trị 
 + Tự nhận thức bản thân 
II. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc; bảng phụ ghi phần hướng dẫn hs luyện đọc 
III.Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 
1. Ổn định: 
2. KTBC: 
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. 
Trạng thả diềuvà trả lời câu hỏi trong bài. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu ND của bài. 
- Nhận xét. 
3. Bài mới: 
a) Giới thiệu bài: 
- Treo tranh minh hoạ (vừa chỉ vào tranh vừa - Lắng nghe. 
nói) Bức tranh vẽ cảnh một người phụ nữ 
đang chèo thuyền giữa bốn bề sông nước, 
gió to, sóng lớn, trong cuộc sống, muốn đạt 
được điều mình mong muốn chúng ta phải 
có ý chí, nghị lực, không được nản lòng. 
Những câu tục ngữ hôm nay muốn khuyên 
chúng ta điều đó. 
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 
* Luyện đọc: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục 
- Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ. 
ngữ (3 lượt HS đọc). GV sửa lỗi phát âm, 
ngắtgiọng cho từng HS (nếu có) 
- Chú ý các câu tục ngữ: 
 Ai ơi đã quyết thi hành 
Đã đau/ thìlân tròn vành mới thôi 
 Người có chí thìnên 
 Nhà cónền thì vững 
- Gọi HS đọc toàn bài. - 2 HS ngồi cùng bàn luân khuyên 
- Gọi HS đọc phần chú giải. đọc. 
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc. - 2 HS đọc toàn bài. 
* Các câu tục ngữ có giọng rõ ràng, nhẹ - 1 HS đọc phần chú giải 
nhàng, thể hiện lời khuyên chí tình. 
* Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt, nên kim, 
lận tròn vành, keo này, bày, chí, nê, bền, 
vững, bền chí, dù ai, mặc ai, sóng cả, rã tay 
chèo, thất bại, thành công, 
c) Tìm hiểu bài: 
- Y/cầu HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu 
hỏi. - Đọc thầm, trao đổi. 
- Gọi HS đọc câu hỏi 1. - 1 HS đọc thành tiếng. 
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS. - Thảo luận trình bày vào phiếu. 
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại - Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu. 
diện trình bày. 
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng. - Kết luận lời giải đúng. 
 Khẳng định rằng có ýchí Khuyên người ta giữ vững Khuyên người ta không 
thì nhất định sẽ thành công mục tiêu đã chọn nản lòng khi gặp khó khăn. 
1. Có công mài sắt có ngày 2. Ai ơi đã quyết thi 3. Thua keo này, bày keo 
nên kim . hành... 
4. Người có chí thì nên 5. Hãy lo bền chí câu cua 6. Chớ thấy sóng cả mà rã 
 7. Thất bại là mẹ 
- Gọi HS đọc câu hỏi 2. HS trao đổi và - 1 HS đọc thành tiếng. 2 HS ngồi cùng 
trả lời câu hỏi. bàn và trả lời câu hỏi. 
- Gọi HS trả lời. - Phát biểu và lấy ví dụ theo ý của mình. 
 a) Ngắn gọn chỉ bằng 1 câu. 
 b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh 
 người làm việc như vậy sẽ thành công.. 
 c) Có vần điệu. 
- Cách diễn đạt của câu tục ngữ thật dễ - Lắng nghe. 
nhớ dễ hiểu vì: 
+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu) 
+ Có vần có nhịp cân đối cụ thể: - Có công mài sắt có ngày nên kim.
 - Ai ơi đã quyết thìhành / 
 Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.! 
 - Thua keo này/ bày ko khác. 
 - Người có chí thìnên / 
 Nhà cónền thì vững. 
 - hãylo bền chí câu cua/ 
 Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai. 
 - Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chéo. 
 - Thất bại là mẹthành công. 
* Có hình ảnh. * Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim. 
 * Người đan lát quyết làm cho sản phẩm 
 tròn vành. 
 * Người kiên trì âuc cua. 
 * Người chèo thuyền không lơi tay chèo 
 giữa sóng to gió lớn. 
+KNS:Theo em, HS phải rèn luyện ý chí + HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố
gì? Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, 
có ý chí. vượt qua những khó khăn gia đình, bản 
 thân. 
 + Những biểu hiện của HS không có ý 
 chí: 
 * Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ để 
 làm bài. 
 * Thích xem phim là đi xem không học 
 bài. 
 * Trới rét không muối chui ra khỏi chăn 
 để đi học. 
 * Hơi bị bệnh là muốn nghỉ học ngay. * Bị điểm kém là chán học. 
 * Gia đình có chuyện không may là ngại 
 không muốn đi học. 
 - Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều - Các câu tục ngữ khuyên chúng ta cần có 
 gì? ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn không 
 - Ghi nội dung chính của bài. nản lòng khi gặp khó khăn. 
 - 2 HS nhắc lại. 
 - 4 HS ngồi hai bàn trên dưới luyện đọc, 
 * Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: học thuộc lòng, khi 1 HS đọc thì các bạn 
 - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng. GV đi lắng nghe, nhẩm theo và sửa lỗi cho bạn. 
 giúp đỡ từng nhóm. - Mỗi HS học thuộc lòng một câu tục ngữ 
 theo đúng vị trí của mình. 
 - Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo 
 hình thức truyền điện hàng ngang hoặc - 3 đến 5 HS đọc. 
 hàng dọc 
 - Tổ chức cho HS đọc cả bài. 
 - Nhận xét về giọng đọc từng HS. 
 4. Củng cố 
 - Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ trong 
 bài muốn nói lên điều gì? 
 5. Nhận xét tiết học. 
 - Dặn HS về nhà học thuộc lòng 7 câu tục 
 ngữ. 
 - Nhận xét tiết học 
 ************************ 
 Đạo đức 
 Tiết 11: THỰC HÀNH KỸ NĂNG 
 I. MỤC TIÊU: 
 Giúp học sinh nhớ lại một số kiến thức đã học. 
 Biết vận dụng các hành vi vào cuộc sống thực tế. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Hệ thống câu hỏi ôn tập. 
 Một số tình huống cho học sinh thực hành xử lí tình huống. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
1. Ổn định: 
2. Kiểm tra bài cũ. - Bài “Tiết kiệm thời giờ” (Tiết 2) 
+ Tại sao ta phải biết quí trọng thời giờ? + Vì thời giờ có hiệu quả. 
+ Hãy nêu câu tục ngữ nói về việc tiết + Thời giờ là vàng ngọc. Thời giờ thấm 
kiệm thời giờ? thốt ..không chờ đợi ai 
- Gv nhận xét 
2. Bài mới 
 Giới thiệu bài: Để giúp các em nhớ lại những kiến thức đã học. Hôm nay thầy và 
các em cùng đi vào bài Kĩ“ năng thực 
hành giữa học kì I” GV ghi tựa bài. - HS nhắc lại tựa bài 
  Hướng dẫn 
 Ôn tập những kiến thức đã học. 
+ Hãy nêu các bài đạo đức đã học. + Đó là trung thực trong học tập, vượt 
 khó trong học tập, biết bày tỏ ý kiến, tiết 
 kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ. 
+ Tại sao ta phải trung thực trong học + Trung thực trong học tập là thể hiện 
tập? lòng tự trọng. 
+ Nêu một số hành vi biểu hiện tính trung + Không nói dối, không quay cóp, 
thực trong học tập? không chép bài của bạn, không nhắc bài 
 cho bạn trong giờ kiểm tra. 
+ Khi gặp khó khăn trong học tập ta phải + Phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự 
làm gì? giúp đỡ của người khác nhưng không 
 dựa dẫm vào người khác. 
+ Vượt khó trong học tập giứp ta điều gì? + Giúp ta tự tin hơn trong học tập và 
 được mọi người yêu quý. 
+ Trong đời sống hàng ngày và trong học +Mỗi trẻ em có quyền mong muốn, có ý 
tập, trẻ em có được quyền gì? kiến riêng về những việc có liên quan 
 đến trẻ em. 
+ Ta cần bày tỏ ý kiến với thái độ như thế + Cần có thái độ rõ ràng, lễ độ và tôn
nào? trọng ý kiến của người khác. 
+ Tại sao ta phải quý trọng tiền của? + Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi, công
 sức của bao người lao động. 
+ Nêu câu tục ngữ nói về việc tiết kiệm + Ở đây một hạt cơm rơi. 
tiền của? Ngồi kia bao giọt mồ hôi xuống đồng. 
+ Tại sao ta phải quý trọng thời giờ? + Vì thời giờ là thứ quý nhất, khi nó trôi 
 đi thì không bao giờ trở lại. 
+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì? + Giúp ta tiết kiệm được công sức, tiền 
 của dùng vào việc khác khi cần hơn. 
  Xử lí tình huống 
 * Tình huống 1: Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ý sau: 
 Nếu bạn chưa hiểu bài, em giảng lại bài cho bạn hiểu. 
 Em mượn vở của bạn và chép một số bài tập khó mà bạn đã làm. 
 Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo. 
 * Tình huống :2 đánh dấu X vào các ý đúng trong các ý sau: 
 Thời giờ là cái qúi nhất. 
 Thời giờ ai cũng có, do đó không cần tiết kiệm. 
 Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí. 
 Bạn Tuấn xé giấy ở vở để gấp đồ chơi. 
 Khi bày tỏ ý kiến cần giận hờn để bố mẹ cho mới thôi. 
 Khi bày tỏ ý kiến phải lễ phép, nhẹ nhàng và tôn trọng ý kiến của người lớn. 
 4. Củng cố: 
 - Yc HS nhắc lại nội dung vừa ôn tập 
 5. Nhận xét –Dặn dò: - Về nhà xem bài: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
 * Rút kinh nghiệm 
 ...................................................................................................................................... 
 Toán 
 Tiết: 51 NHÂN VỚI 10, 100, 1000,.... 
 CHIA CHO 10, 100, 1000, 
I. Mục tiêu: 
 - Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia 
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, . 
 - Thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn 
chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, . 
 * Bài 1a) cột 1,2,1b)cột 1,2 ; bài 2 (3dòng đầu) HSTC làm hết các bài tập
 II.Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 
1. Ổn định: 
2. KTBC: 
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của 
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập GV. 
thêm của tiết 50. 
- GV chữa bài, nhận xét. 
3. Bài mới: 
 a. Giới thiệu bài: 
 - Trong giờ học này các em sẽ biết - HS nghe. 
cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 
1000, và chia các số tròn chục, tròn 
trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, 
 b. Hướng dẫn nhân một số tự nhiên 
với 10, chia số tròn chục cho 10: 
 * Nhân một số với 10 
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10. - HS đọc phép tính. 
- GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán 
của phép nhân, bạn nào cho biết 35 x - HS nêu: 35 x 10 = 10 x 35 
10 bằng gì? 
- 10 còn gọi là mấy chục? - Là 1 chục. 
- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35. 
- GV hỏi: 1 chục nhân với 35 bằng bao - Bằng 35 chục. 
nhiêu? 
+ 35 chục là bao nhiêu? - Là 350. 
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350. 
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và - Kết quả của phép tính nhân 35 x 10 
kết quả của phép nhân 35 x 10? chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một 
 chữ số 0 vào bên phải. - Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta - Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc 
có thể viết ngay kết quả của phép tính viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 
như thế nào? số đó. 
- Hãy thực hiện: - HS nhẩm và nêu: 
 12 x 10 12 x 10 = 120 
 78 x 10 78 x 10 = 780 
 457 x 10 457 x 10 = 4570 
 7891 x 10 7891 x 10 = 78 910 
 * Chia số tròn chục cho 10 
- GV viết lên bảng phép tính 350: 10 và 
yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép - HS suy nghĩ. 
tính. 
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy - Là thừa số còn lại. 
tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ 
là gì? 
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu? - HS nêu 350: 10 = 35. 
- Có nhận xét gì về số bị chia và - Thương chính là số bị chia xóa đi
thương trong phép chia 350: 10 = 35? một chữ số 0 ở bên phải. 
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có - Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên 
thể viết ngay kết quả của phép chia như phải số đó. 
thế nào? 
 - Hãy thực hiện: - HS nhẩm và nêu: 
 70: 10 70: 10 = 7 
 140: 10 140: 10 = 14 
 2 170: 10 2 170: 10 = 217 
 7 800: 10 7 800: 10 = 780 
c. Hướng dẫn nhân một số tự nhiên 
với 100, 1000, chia số tròn trăm, 
tròn chục, tròn nghìn, cho 100, 
1000, : 
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân 
một số tự nhiên với 10, chia một số 
tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 
1000, 
* Kết luận: 
- GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 
10, 100, 1000, ta có thể viết ngay 100, 1000, ta chỉ việc viết thêm một, 
kết quả của phép nhân như thế nào? hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó. 
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn 
nghìn, cho 10, 100, 1000, ta có nghìn, cho 10, 100, 1000, ta chỉ 
thể viết ngay kết quả của phép chia như việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 
thế nào? 0 ở bên phải số đó. 
 c. Thực hành: - Điền kết quả vào VBT (bằng bút 
 Bài 1: Gọi hs đọc yc bài: chì), sau đó mỗi HS nêu kết quả của 
 - GV yêu cầu HS tự viết kết quả của một phép tính, đọc từ đầu cho đến hết. 
các phép tính a b cột 1, 2, sau đó nối a) 18 x 10 = 180 82 x 100 = 8200 tiếp nhau đọc kết quả trước lớp. 18 x 100 = 75 x 1000 = 
 1800 75000 
*Y/cầu HSTC làm thêm các dòng còn 18 x 1000 = 18000 19 x 10 = 190,... 
lại 
 b) 9000: 10 = 900 6800: 100 = 68 
 9000: 100 = 90 420: 10 = 42 
 9000: 1000 = 9 2000: 1000 = 2,.. 
Bài 2: Gọi hs đọc yc: - HS nêu: 300 kg = 3 tạ. 
- GV viết lên bảng 300 kg = tạ và 
yêu cầu HS thực hiện phép đổi. 
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của 
mình, sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại 
các bước đổi như SGK: + 100 kg = 1 tạ. 
+ 100 kg bằng bao nhiêu tạ? 
+ Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm 
300: 100 = 3 tạ. Vậy 300 kg = 3 tạ. - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn bài vào bảng con. 
lại của bài. 70 kg = 7 yến 
*Y/cầu HSTC làm thêm các dòng còn 800 kg = 8 tạ 
lại 300 tạ = 30 tấn 
 - HS nêu tương tự như bài mẫu. 
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích 
cách đổi của mình. 
- GV nhận xét. 
4. Củng cố: - HS. 
 - GV yêu cầu HS nêu cách chia, nhân 
nhẩm cho 10, 100, 1000 ., dặn HS 
về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. 
5. Nhận xét– Dặn dò: 
- Nhận xét tiết học 
- Xem lại bài 
- Chuẩn bị: Tính chất kết hợp của phép 
nhân 
 * Rút kinh nghiệm 
 ...................................................................................................................................... 
 ...................................................................................................................................... 
 Địa lí 
 Tiết: 11 ÔN TẬP 
I. Mục tiêu: 
 - Chỉ được dãy Hồng Liêm Sơn, đỉnh Phan-xi-phăng, các cao nguyên ở 
Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. 
 - Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, 
sông ngòi; dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, 
Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ. II.Đồ dùng dạy học: 
 Bản đồ tự nhiên Việt Nam.Phiếu học tập (Lược đồ trong SGK) 
III.Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
A.Bài cũ: “Thành phố Đà Lạt”. 
- Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi - 3 HS trả lời 
để trở thành một thành phố du lịch và 
nghỉ mát? 
- Tại sao Đà Lạt có nhiều rau, hoa quả 
xứ lạnh? 
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài: 
- GV giới thiệu và ghi tựa. 
2. Các hoạt động: 
*Hoạt động1: Hoạt động cá nhân - Dãy Hồng Liên Sơn; Trung du bắc 
- Khi tìm hiểu về miền núi trung du Bộ; Tây Nguyên. 
chúng ta đã học về những vùng nào? - HS điền tên vào phiếu, 2 HS làm ở 
- GV đưa lược đồ yêu cầu HS điền tên giấy khổ lớn 
dãy núi Hồng Liên Sơn, các cao nguyên - Trình bày. Nhận xét 
ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt. 
- Treo bản đồ tự nhiên. HS lên bảng xác 
định vị trí dãy núi Hồng Liên Sơn, các - 1 – 2 HS lên chỉ trên bản đồ tự nhiên 
cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Việt Nam 
Đà Lạt. - Nhận xét bạn chỉ trên bản đồ 
Hoạt động 2: Trò chơi: Truyền tay để 
chọn từ đúng điền trên phiếu bài tập - Hoạt động nhóm 
trên lớp. 
 Hoàng Liên Sơn Tây Nguyên 
 Địa hình: Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta Địa hình: Vùng đất cao, rộng lớn gồm các cao
 Khí hậu: lạnh quanh năm nguyên xếp tầng. 
 Dân tộc: Thái, Dao, Mông Khí hậu: Hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô 
 Trang phục: trang trí công phu, thường có màu Dân tộc: Gia –rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng. 
 sắc sặc sỡ. Trang phục: nam đóng khố, nữ quấn váy 
 Lễ hội: Mùa xuân, xuống đồng 
 Thời gian:mùa xuân Lễ hội: cồng chiêng, hội đua voi,... 
 Hoạt động trong lễ hội:Thi hát, ném còn, múa Thời gian:mùa xuân, sau vụ thu hoạch 
 sạp Hoạt động trong lễ hội: Múa theo nhịp cồng
 Trồng trọt: trồng lúa nước trên ruộng bậc thang chiêng, uống rượu cần. 
 Nghề thủ công: dệt, thêu, may, đan lát,... Trồng trọt: trồng cây công nghiệp trên đất đỏ ba
 dan 
 Khai thác khống sản: Apatit, đồng, chì, kẽm,... Chăn nuôi: chăn nuôi trâu bò, thuần dưỡng voi. 
 Khai thác sức nước và rừng: sản xuất ra điện; Làm 
 các sản phẩm từ gỗ. 
-GV nhận xét tuyên dương đội thắng 
cuộc. - Là vùng đồi với đỉnh tròn, sườn 
- Yêu cầu HS cặp đôi trao đổi và nêu thoải xếp cạnh nhau như bát úp 
địa hình vùng trung du. - Rừng ở vùng này bị khai thác cạn
+ Tại sao phải bảo vệ rừng ở trung du kiệt, diện tích đất trống đồi trọc tăng 
Bắc Bộ? lên +Nêu những biện pháp để bảo vệ rừng? - Trồng nhiều rừng, không khai thác 
- GV chốt ý: Rừng ở TDBB cũng như bừa bãi, dừng những hành vi phá 
rừng cả nước cần được bảo vệ, không rừng 
khai thác bừa bãi, tích cực trồng rừng. 
4. Củng cố 
- Cho HS chơi trò chơi làm hướng dẫn 
viên du lịch 
 - Đại diện 3 dãy bốc thăm các vùng: 
 Hồng Liên Sơn – Trung du bắc Bộ – 
- Nhận xét tiết học Tây Nguyên. Dựa vào kiến thức và 
- Chuẩn bị bài: Đồng bằng Bắc Bộ. tranh ảnh sưu tầm để làm hướng dẫn 
 viên. 
 Bình chọn Hướng dẫn viên giỏi 
 * Rút kinh nghiệm 
 ...................................................................................................................................... 
 ...................................................................................................................................... 
 ...................................................................................................................................... 
 Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021 
 ...................................................................................................................................... 
 Toán 
 Tiết 52 TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN 
I.Mục tiêu: 
 - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. 
 - Bước đầu biệt vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính 
 - Yêu môn học, cẩn thận, chính xác. 
* BTCL: Bài 1a,2a ;HSTC làm được bài 3 
III.Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 
1. Ổn định: 
2. KTBC: 
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu 
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của GV, HS dưới lớp theo dõi để 
của tiết 51. nhận xét bài làm của bạn. 
- GV chữa bài, nhận xét. 
3. Bài mới: 
a) Giới thiệu bài: - HS nghe. 
- GV: Trong giờ học này các em sẽ 
được làm quen với tính chất kết hợp của 
phép nhân, sau đó áp dụng tính chất 
giao hốn và kết hợp của phép nhân để 
thực hiện tính giá trị của biểu thức bằng 
cách thuận tiện. Ghi tên bài lên bảng. 
b. Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân: - HS tính và so sánh: 
* So sánh giá trị của các biểu thức (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 
- GV viết lên bảng biểu thức: Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) 
GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu 
thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu thức 
này với nhau. - HS tính giá trị của các biểu thức và 
- GV làm tương tự với các cặp biểu thức nêu: 
khác: (5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) 
(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6) 
(4 x 5) và 4 x (5 x 6) - HS đọc bảng số. 
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép 
nhân 
- GV treo lên bảng bảng số như đã giới - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS 
thiệu ở phần đồ dùng dạy học. thực hiện tính ở một dòng để hoàn 
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị thành bảng như sau: 
của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x 
c) để điền vào bảng. 
 a b c (a x b) x c a x (b x c) 
 3 4 5 (3 x 4) x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 60 
 5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30 
 4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48 
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các - Giá trị của hai biểu thức đều bằng 
biểu thức. 60. 
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức biểu 
thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức 
biểu thức a x (b x c) khi a = 3, b = 4, c - Giá trị của hai biểu thức đều bằng 
= 5? 30. 
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức biểu 
thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức 
biểu thức a x (b x c) khi a = 5, b = 2, c - Giá trị của hai biểu thức đều bằng 
= 3? 48. 
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức biểu 
thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức 
biểu thức a x (b x c) khi a = 4, b = 6, c - Giá trị của biểu thức (a x b) x c
= 2? luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b 
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c x c). 
luôn như thế nào so với giá trị của biểu - HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c). 
thức a x (b x c)? - HS nghe giảng. 
- Ta có thể viết: (a x b) x c = a x (b x c). 
- GV vừa chỉ bảng vừa nêu: 
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa 
số, biểu thức (a x b) x c có dạng là một tích hai thừa số nhân với số thứ ba, số 
thứ ba ở đây là c. 
* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a 
là số thứ nhất của tích (a x b), còn (b x 
c) là tích của số thứ hai và số thứ ba 
trong biểu thức (a x b) x c. 
* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số 
với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất 
với tích của số thứ hai và số thứ ba. 
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng 
thời ghi kết luận và công thức về tính - Tính bằng hai cách (theo mẫu) 
chất kết hợp của phép nhân lên bảng. - HS đọc biểu thức. 
c. Thực hành: - Biểu thức 2 x 5 x 4 có dạng là tích 
 Bài 1a: Y/C HS đọc bài. có ba số. 
- GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4 - Có hai cách: 
- GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của + Lấy tích của số thứ nhất và số thứ 
mấy số? hai nhân với số thứ ba. 
- Có những cách nào để tính giá trị của + Lấy số thứ nhất nhân với tích của 
biểu thức? số thứ hai và số thứ ba. 
 - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp 
 làm bài vào bảng con. 
 a) 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3= 20 x 3= 60 
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu 4 x 5 x 3= 4 x (5 x 3)= 4 x 15= 60 
thức theo hai cách. 3 x 5 x 6= (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90 
 3 x 5 x 6= 3 x (5 x 6)= 3 x 30 = 90 
 b.5 2 10=(5 2)x 10=10 10= 100 
- GV nhận xét và nêu cách làm đúng, 3 4 5 = 3 (4 5) = 3 20 = 60 
Cách nào thuận tiện hơn? Vì sao? 
*Y/cầu HSTC làm thêm cột b 
* Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. 
- GV hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính giá trị của biểu thức bằng cách 
- Yêu cầu làm bài thuận tiện nhất. 
 - Làm bảng con. 
 a. 13 x 5 x 2 = 5 x 2 x 34 = 
*Y/cầu HSTC làm thêm cột b 13 x (5 x 2) = 10 x 34 = 340 
-Nhận xét 13 x 10 = 130 
Bài 3: HS HSTC làm nếu còn thời gian 
 - 1 HS 
- Gọi hs đọc y/c- - 1 HS làm bảng 
- Yêu cầu HS làm vở. Bài giải 
-Nhận xét Số bộ bàn ghế của 8 phòng: 
 15 8 = 120 (bộ) 
 Số học sinh ngồi trong 8 phòng: 
 2 120 = 240 (học sinh) 
4. Củng cố- Đáp số:240 học sinh 
- Gọi HS nêu tính chất kết hợp của phép nhân 
 5. Nhận xét– Dặn dò: 
 - Nhận xét tiết học. 
 - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị 
 bài sau. 
 * Rút kinh nghiệm 
 ..................................................................................................................................... 
 Luyện từ và câu 
 Tiết: 21 
 LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ 
I. Mục tiêu: 
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp). 
-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong 
SGK. 
* HSTC biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. 
II. Hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
A.Bài cũ: 
- GV nhận xét tiết kiểm tra - HS nghe 
B.Bài mới: 
1.Giới thiệu bài 
2. Nội dung: 
Bài tập1: giảm tải 
Bài tập2: 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài tập 
tập 
- Cho cả lớp đọc thầm các câu văn. - Cả lớp đọc thầm các câu văn. HS làm 
HS làm bài vào vở bài vào vở 
- Cho vài HS làm bài trên phiếu - HS làm bài trên phiếu dán bài làm trên 
 bảng lớp, đọc kết quả. 
- GV gợi ý làm BT2b: - Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 
+ Cần điền sao cho khớp, hợp nghĩa a)Mới dạo nào những cây ngô còn lấm 
3 từ (đã, đang, sắp) vào 3 ô trống tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, 
trong đoạn thơ. ngô đã thành cây rung rung trước gió và 
+ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô ánh nắng. 
trống đầu tiên. Nếu điền từ sắp thì 2 b): chào mào đã hót ,cháu vẫn đang 
từ đã, đang điền vào 2 ô trống còn xa Mùa xuân sắp tàn. 
lại có hợp nghĩa không? 
- GV nhận xét và nêu ý nghĩa của 
đoạn thơ 
Bài tập 3: 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài tập & mẩu tập chuyện vui Đãng trí. Cả lớp đọc thầm, suy 
 nghĩ, làm bài. 
 - 4 HS làm vào phiếu 
- Cho 4 HS làm vào phiếu - Từng em đọc lại đoạn văn đã hồn chỉnh 
 - Cả lớp nhận xét kết quả làm bài 
 - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng 
 +“Đã” thay bằng “đang”; bỏ từ “đang”; 
 bỏ từ “sẽ” hoặc thay “sẽ” bằng “đang” 
 - Vị giáo sư rất đãng trí. Ông đang tập 
 trung làm việc nên được thông báo có 
 trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trộm đọc 
+ Em cho biết câu chuyện trên hài sách gì? 
hước ở chỗ nào? 
 - HS nối tiếp nhau đặt câu, VD: 
 + Mẹ em sắp về. 
3.Củng cố - Dặn dò: + Mẹ em chuẩn bị đến. 
- Cho HS đặt câu với các kiểu mức 
độ thời gian khác nhau 
- GV nhận xét tiết học 
- Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2, 
3; kể lại câu chuyện vui cho người 
thân nghe. 
Chuẩn bị bài: Tính từ 
 * Rút kinh nghiệm 
 ...................................................................................................................................... 
 ...................................................................................................................................... 
 ...................................................................................................................................... 
 ******************** 
 Chính tả(Nhớ - viết) 
 Tiết: 11 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ 
I. Mục tiêu: 
 - Nhớ viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ. (HSTC làm 
đúng yêu cầu BT3 trong SGK biết lại các câu). 
 - Làm đúng bài tập 3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được 
bài tập 2 a/b 
II.Chuẩn bị: 
 - Phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a 
III.Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
A.Bài cũ:: - Hát 
- GV nhận xét tiết kiểm tra 
B.Bài mới: 
1.Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu và ghi tựa - HS nghe 2. Nội dung 
a.Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài - HS cả lớp đọc thầm 
+ Các bạn nhỏ ước mơ về điều gì? + Ước mau thành người lớn; Mơ cây 
 mau có trái; ước không còn mùa đông; 
 ước không còn chiến tranh 
b. Hướng dẫn viết từ khó: 
- GV yêu cầu HS nêu các từ dễ viết 
sai, GV viết bảng, hướng dẫn HS 
phân tích. 
- GV đọc cho HS viết bảng con - 1HS viết bảng lớp.HS luyện viết bảng 
 con: nảy mầm, đáy biển, hái triệu,... 
c. Viết chính tả: 
- GV đọc cả bài cho HS nghe. - HS nghe. 
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ - 2 HS đọc 
- GV hướng dẫn HS cách trình bày. - HS nghe 
- Yêu cầu HS tự nhớ và viết bài vào - HS nhớ và viết. 
vở 
d. Chấm – sửa bài: - Hoạt động cả lớp. 
- GV hướng dẫn HS sửa lỗi dựa vào 
bài viết ở bảng phụ. - 5 HS nộp vở. 
- GV nhận xét 5 vở. - HS đổi vở cho nhau để sốt lỗi chính tả 
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở sốt lỗi 
cho nhau 
- GV nhận xét chung 
- Sửa lỗi sai phổ biến. 
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính 
tả 
Bài tập 2b: - HS đọc yêu cầu của bài tập 
- GV mời HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài 
- GV đưa 4 tờ phiếu đã viết nội dung vào SGK 
truyện cho HS làm thi - 4 HS làm vào phiếu, gắn bảng 
- GV nhận xét kết quả bài làm của * Thứ tự điền: nổi tiếng, đỗ trạng, ban 
HS, chốt lại lời giải đúng. thưởng, đỗi, chỉ, nhỏ, thuở, phải, hỏi, 
- Gọi 1 HS đọc bài hoàn chỉnh của, bữa, để, đỗ. 
Bài tập 3:HSTC - 1 HS đọc 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 
3 - HS đọc yêu cầu của bài tập 
- Cho cả lớp làm vào vở - 4 HS lên bảng làm vào phiếu 
- GV lần lượt giải thích nghĩa của + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 
từng câu (hoặc có thể mời HS giải + Xấu người đẹp nết 
nghĩa một số câu) + Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
 + Trăng mờ còn tỏ hơn sao 
 Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi 
4.Củng cố - Dặn dò: - HS nghe - GV nhận xét tinh thần, thái độ học 
tập của HS. 
- Nhắc những HS viết sai chính tả 
ghi nhớ để không viết sai những từ đã 
học 
 * Rút kinh nghiệm 
 ...................................................................................................................................... 
 ...................................................................................................................................... 
 Kể chuyện 
 Tiết: 11 BÀN CHÂN KÌ DIỆU 
I. Mục tiêu: 
 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký 
giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện 
 - Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được tồn bộ 
câu chuyện Bàn chân kì diệu (do Gv kể) 
II. Đồ dùng: 
 Tranh minh hoạ câu chuyện 
III. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 
1. Ổn định: 
2. KTBC: 
3. Bài mới: 
a) Giới thiệu bài: 
- Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em - Tác giả của bài thơ Em thương là 
thương đã học ở lớp 3. nhà thơ Nguyễn Ngọc Kí. 
- Câu truyện cảm động về tác giả của bài thơ - Lắng nghe. 
Em thương đã trở thành tấm gương sáng cho 
bao thế hệ người Việt Nam. Câu chuyện đó 
kể về chuyện gì? Các em cùng nghe cô kể. 
b) Kể chuyện: 
- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể chậm 
rãi, thong thả. Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi 
tả hình ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Ký: 
Thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất động, 
nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp, 
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừ chỉ vào 
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi 
tranh. 
 c. Hướng dẫn kể chuyện: 
+ Kể trong nhóm: - HS trong nhóm thảo luận. Kể 
- Chia nhóm 4 HS. Yêu cầu HS trao đổi, kể chuyện. Khi 1 HS kể, các em khác 
chuyện trong nhóm. GV đi giúp đỡ từng lắng nghe, nhận xét và góp ý cho 
nhóm. bạn. 
+ Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp. - Các tổ cử đại diện thi kể. 
 - Mỗi nhóm cử 1 HS kể và kể một tranh. 
 - Nhận xét từng HS kể. 
 - Tổ chức cho HS kể toàn chuyện. - 3 đến 5 HS tham gia kể. 
 GV khuyến khích các HS khác lắng nghe và 
 hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện. 
 + Hai cánh tay của Ký có gì khác mọi người? 
 + Khi cô giáo đến nhà, Ký đang làm gì? 
 + Ký đã cố gắng như thế nào? 
 + Ký đã đạt được những thành công gì? 
 + Nhờ đâu mà Ký đạt được những thành công 
 đó? 
 - Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn. - Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo 
 - Nhận xét từng HS. các tiêu chí đã nêu. 
 + Tìm hiểu ý nghĩa truyện: 
 - Hỏi: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta + Câu chuyện khuyên chúng ta hãy 
 điều gì? kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó 
 khăn sẽ đạt được mong ước của 
 + Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Ký. mình. 
 + Em học được ở anh Ký tinh thần 
 ham học, quyết tâm vươn lên cho 
 mình trong hoàn cảnh khó khăn. 
 + Em học được ở anh Ký nghị lực 
 vươn lên trong cuộc sống. 
 + Em thấy mình cần phải cố gắng 
 nhiều hơn nữa trong học tập. 
 + Em học tập được ở anh Ký lòng tự 
 tin trong cuộc sống, không tự ti vào 
 - Nguyễn Ngọc Ký là một tấm gương sáng về bản thân mình bị tàn tật. 
 học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống. Từ 
 một cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà 
 thơ, nhà văn. Hiện nay ông là Nhà giáo Ưu tú, 
 dạy môn ngữ văn cho một trường Trung học 
 ở Thành Phố Hồ Chí Minh. 
 4. Củng cố 
 - YC HS nêu ý nghĩa câu chuyện 
 5. Nhận xét - Dặn dò: 
 - Nhận xét tiết học. 
 - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân 
 nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà em 
 được nghe, được đọc về một người có nghị 
 lực. 
* Rút kinh nghiệm 
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
......................................................................................................................................... Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2021 
 TOÁN 
 Tiết: 53 NHÂN CÁC SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 
I. Mục tiêu: 
 - Hiểu cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 
 - Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, 
tính nhẩm. 
 * BTchuẩn: Bài 1, 2. HSTC làm được bài tập 3,4. 
II.Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 
1. Ổn định: 
2. KTBC: 
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của 
nêu tính chất kết hợp của phép cộng. GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét. 
3. Bài mới: 
a) Giới thiệu bài: 
- Trong giờ học này các em học cách 
thực hiện phép nhân với số tận cùng là 
chữ số 0. 
b) Hướng dẫn nhân với số tận cùng 
là chữ số 0: 
* Phép nhân 1324 x 20 
- GV viết lên bảng phép tính 1324 x 
20. 
- GV hỏi: 20 có chữ số tận cùng là - HS đọc phép tính. 
mấy? - Là 0. 
- 20 bằng 2 nhân mấy? - 20 = 2 x 10 = 10 x 2. 
- Vậy ta có thể viết: 
1324 x 20 = 1324 x (2 x 10) 
- Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10) - 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp thực 
 hiện vào giấy nháp: 
 1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 
 2648 x 10 = 26 480 
- Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu? + Vậy 1324 x 20 = 26 480. 
- GV hỏi: 2648 là tích của các số nào? - 2648 là tích của 1324 x 2. 
- Nhận xét gì về số 2648 và 26480? - 26 480 chính là 2648 thêm một chữ 
 số 0 vào bên phải. 
- Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng? - Có một chữ số 0 ở tận cùng. 
- Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 - HS nghe giảng. 
chúng ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi 
viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 
tích 1324 x 2. 
- GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính: - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp 
 1324 x 20. làm vào giấy nháp. 
 - HS nêu: Nhân 1324 với 2, được 2648. Viết thêm một chữ số 0 vào bên 
 phải 2648 được 26480. 
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện - 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó 
phép nhân của mình. nêu cách tính như với 1324 x 20. 
- GV yêu cầu HS thực hiện tính: 
 123 x 30 
 4578 x 40 
 5463 x 50 
- GV nhận xét. 
* Phép nhân 230 x 70 
- GV viết lên bảng phép nhân 230 x 
70. - HS đọc phép nhân. 
- GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành - HS nêu: 230 = 23 x 10. 
tích của một số nhân với 10. 
- GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành - HS nêu: 70 = 7 x 10. 
tích của một số nhân với 10. 
- Vậy ta có: 
 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10) 
- GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán - 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm 
và kết hợp của phép nhân để tính giá vào giấy nháp: 
trị của biểu thức (23 x 10) x (7 x 10). (23 x 10) x (7 x 10) 
 = (23 x 7) x (10 x 10) 
- GV: 161 là tích của các số nào? = 161 x 100 = 16 100 
- Nhận xét gì về số 161 và 16 100? - 161 là tích của 23 x 7 
 - 16 100 chính là 161 thêm hai chữ số 
 0 vào bên phải. 
- Số 230 có mấy chữ số 0 tận cùng? - Có một chữ số 0 ở tận cùng. 
- Số 70 có mấy chữ số 0 tận cùng? - Có một chữ số 0 ở tận cùng. 
- Vậy cả hai thừa số của phép nhân - Có hai chữ số 0 ở tận cùng. 
230 x 70 có tất cả mấy chữ số 0 ở tận 
cùng? 
- Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 - HS nghe giảng. 
chúng ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi 
viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải 
tích 23 x 7. 
- GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp 
230 x 70. làm vào giấy nháp. 
 - HS nêu: Nhân 23 với 7, được 161. 
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải 
phép nhân của mình. 161 được 16100. 
 - 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó 
- GV yêu cầu HS thực hiện tính: nêu cách tính như với 230 x 70. 
 1280 x 30 
 4590 x 40 
 2463 x 50 
c) Thực hành: 
 Bài 1 - 3 HS lên bảng làm bài và nêu cách 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_11_nam_hoc_2021_2022.pdf