Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022

docx 66 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 VĂN HAY CHỮ TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ 
đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGK (phóng to) 
 + Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong lớp, trường. 
 + Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p)
 + Hs đọc bài “ Người tìm đường. . . ” - 1 HS đọc
 + Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì? + Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được bay lên bầu 
 trời. 
 + Nguyên nhân chính giúp Xi- ô- cốp- xki + Ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có 
 thành công là gì? nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ. 
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn 
 văn.
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với 
 giọng từ tốn. Giọng bà cụ khẩn khoản, 
 giọng Cáo Bá Quát vui vẻ, xởi lởi. Đoạn 
 đầu đọc chậm. Đoạn cuối bài đọc nhanh thể 
 hiện ý chí quyết tâm rèn chữ bằng được của 
 Cao Bá Quát. Hai câu cuối đọc với cảm 
 hvận ca ngợi sảng khoái. - Bài chia làm 3 đoạn.
 - GV chốt vị trí các đoạn + Đoạn 1: Thuở đi học đến xin sẵn lòng. 
 + Đoạn 2: Lá đơn viết đến sau cho đẹp
 + Đoạn 3: Phần còn lại. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ 
 ngữ khó (oan uổng, lĩ lẽ, rõ ràng, luyện 
 viết,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển của 
 (M1) nhóm trưởng kết hợp đọc câu dài: Thưở 
 còn đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu 
 nên nhiều bài văn dù hay / vẫn bị thầy cho 
 điểm kém.
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
 3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
 * Mục tiêu: Hiểu ND bài Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành 
 người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát, trả lời được các câu hỏi trong SGK 
 * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
 - Gọi HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
 + Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ông 
 + Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rất 
 xuyên bị điểm kém? hay. 
 + Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quá 
 + Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân xấu, quan không đọc được nên quan thét 
 hận? lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải 
 được nỗi oan. 
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 + Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà 
 + Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như luyện chữ cho cvận cáp. Mỗi tối, ông viết 
 thế nào? xong 10 trang vở mới đi ngủ, mượn những 
 quyển sách chữ viết đẹp để làm mẫu, luyện 
 viết liên tục trong mấy năm trời. 
 + Ông là người rất kiên trì, nhẫn nại khi 
 làm việc. 
 + Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá + Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi 
 Quát là người như thế nào? danh khắp nước là người văn hay chữ tốt là 
 + Theo em nguyên nhân nào khiến ông Cao nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy 
 Bá Quát nổi danh là văn hay, chữ tốt? năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ. 
 - Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết 
 tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người 
 - Nội dung của bài? viết chữ đẹp của Cao Bá Quát. 
 - HS ghi lại nội dung bài vào vở
 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
 * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài, 
 phân biệt lời nhân vật
 * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân 
 - Yêu cầu đọc phân vai đoạn 1 vai
 - Thi đọc phân vai trước lớp
 - GV nhận xét chung - Lớp nhận xét, bình chọn.
 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) - HS liên hệ
 - Em học được điều gì từ Cao Bá Quát?
 - Liên hệ, giáo dục ý chí rèn chữ viết và ý 
 chí kiên trì. - Sưu tầm và kể các câu chuyện về Cao Bá 
 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) Quát.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 CHÍNH TẢ
 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Khám phá:
 chuẩn bị viết chính tả: (6p)
 * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện 
 tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
 * Cách tiến hành: 
 a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
 - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
 + Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về nhà bác học người Nga 
 Xi-ôn-côp-xki. 
 + Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi ước + ....đọc không biết bao nhiêu là sách, hì 
 mơ như thế nào? hục làm thí nghiệm hàng trăm lần, tiết kiệm 
 tiền mua sách và dụng cụ thí nghiệm.
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: Xi-ôn-côp-xki, dại 
 khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm, 
 - Viết từ khó vào vở nháp
 3. Viết bài chính tả: (15p)
 * Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
 * Cách tiến hành:
 - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
 - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
 viết chưa tốt.
 - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
 * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai 
 và sửa sai
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
 chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
 - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
 - Nhận xét nhanh về bài viết của HS
 - Lắng nghe.
 5. Thực hành(5p)
 * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
 Bài 2a: Tìm các từ láy
 - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các tổ - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành 
 của GV
 Đáp án:
 Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: Lỏng lẻo, 
 long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lấp 
 lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ, lấm láp, lọ 
 lem, lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu . 
 -Có hai tiếng bắt đầu bằng n: Nóng nảy, 
 nặng nề, não nùng, năng nổ, no nê, non nớt, 
 nõn nà, nông nổi, náo nức, nô nức,
 - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ 
 Bài 3a lớp
 Đáp án:
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 a. nản chí
 b. lí tưởng
 c. lạc đường
 - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
 6. Hoạt động vận dụng (1p) - Đặt câu với 1 từ láy em tìm được ở bài 
 2a.
 7. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ______________________________________________________
 KHOA HỌC 
 MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THỀ NÀO?
 MƯA TỪ ĐÂU RA ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được một số đặc điểm của sự hình thành của nước.
- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh tai nạn, thương tích
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện theo bài học
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 * BVMT: -Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đồ dùng
- GV: : Các hình minh hoạ trang 46, 47 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi.
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét
 +Nước tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí.
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 + Nước tồn tại ở những thể nào? +
 + Ở mỗi dạng tồn tại nước có tính chất gì 
 ?
 - GV nhận xét, khen/ động viên.
 2.Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: - Ôn tập được một số KT về con người và sức khoẻ. Hình thành KN chăm 
 sóc sức khoẻ bản thân, phòng tránh tai nạn, thương tích.
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
 HĐ 1 :Tìm hiểu sự chuyển thể của nước Nhóm 4 - Lớp 
 trong tự nhiên
 a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn 
 đề. -Theo dõi, lắng nghe
 - GV cho HS cùng nghe bài hát hoặc hát 
 bài ” Mưa bóng mây”
 - Theo các em, mây được hình thành như -Nghe và thảo luận nhóm đôi 
 thế nào? Mưa từ đâu ra?
 b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
 - GV cho HS ghi lại những suy nghĩ của 
 mình: Mây được hình thành như thế nào? - HS ghi lại những suy nghĩ của mình: mây 
 Mưa từ đâu ra? Vào vở Ghi chép khoa được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu 
 học, sau đó thảo luận nhóm 4 và ghi lại ra? Vào vở Ghi chép khoa học, sau đó thảo 
 trên bảng nhóm (có thể ghi lại bằng hình luận nhóm 4 và ghi lại trên bảng nhóm (có 
 vẽ, sơ đồ). thể ghi lại bằng hình vẽ, sơ đồ) 
 * Ví dụ:
 + Mây do khói bay lên tạo nên.
 + Mây do hơi nước bay lên tạo nên.
 + Mây do khói và hơi nước tạo thành.
 + Khói ít tạo nên mây trắng, khói nhiều tạo 
 nên mây đen.
 + Hơi nước ít tạo nên mây trắng, hơi nước 
 nhiều tạo nên mây đen.
 + Mây tạo nên mưa.
 + Mưa do hơi nước trong mây tạo nên.
 + Khi có mây đen thì sẽ có mưa.
 c. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/ giả thuyết) + Khi mây nhiều thì sẽ tạo thành mưa.
 và phương án tìm tòi.
 - Yêu cầu HS tìm ra những điểm giống 
 nhau và khác nhau trong biểu tượng ban 
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 đầu về sự hình thành mây, mưa của các - HS làm việc nhóm 4 để tìm ra những 
 nhóm. điểm giống nhau và khác nhau trong biểu 
 tượng ban đầu về sự hình thành mây, mưa.
 - GV tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi - HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu:
 để tìm hiểu: “mây được hình thành như thế nào? Mưa 
 “Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?”
 từ đâu ra?” • Hệ thống câu hỏi: 
 - GV chọn những câu hỏi sát với nội dung + Mây có phải do khói tạo thành 
 bài học ghi lên bảng. không?
 + Mây có phải do hơi nước tạo thành 
 không?
 + Vì sao lại có mây đen, mây trắng?
 + Mưa do đâu mà có?
 + Khi nào thì có mưa?
 * GV tổng hợp các câu hỏi do HS đặt ra - HS làm việc theo hệ thống câu hỏi sau 
 phù hợp với nội dung bài: khi đã cùng GV thống nhất.
 + Mây được hình thành như thế nào? + Mây được hình thành như thế nào?
 + Mưa do đâu mà có? + Mưa do đâu mà có?
 *Phần 1. Mây được hình thành như thế 
 nào?
 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 đề xuất * HS thảo luận nhóm 4 đề xuất cách làm 
 cách làm để tìm hiểu: Mây được hình để tìm hiểu: Mây được hình thành như thế 
 thành như thế nào? nào?
 - GV gợi ý về tranh ảnh đang treo ở trong - HS quan sát tranh ảnh treo trong lớp
 lớp.
 - Có thể chọn phương án quan sát tranh 
 ảnh.
 *Phần 2: Mưa từ đâu ra?
 - GV cho HS thảo luận, đề xuất cách làm - HS thảo luận, đề xuất cách làm để tìm 
 để tìm hiểu: Khi nào có mưa? hiểu: Khi nào có mưa?
 - GV gợi tranh treo trong lớp.
 d. Thực hiện phương án tìm tòi – kết luận 
 kiến thức.
 *Phần 1. Mây được hình thành như thế 
 nào? • HS tiến hành quan sát, kết hợp với 
 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết những kinh nghiệm sống đã có, vẽ 
 quả, rút ra kết luận và ghi lại vào vở khoa lại sơ đồ hình thành mây vào trong 
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 học sau đó HS lên chỉ kết luận bằng sơ đồ vở Ghi chép khoa học và thống nhất 
 để nói về sự hình thành của mây. ghi vào phiếu nhóm 4
 Mây Mây
 Nước
 Nước
 - Các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận 
 (Có thể bằng lời hoặc sơ đồ.)
 Kết luận bằng lời: Nước ở ao, hồ, sông, 
 biển bay hơi lên cao, gặp không khí lạnh, 
 ngưng tụ lại thành những hạt nước nhỏ, 
 nhiều hạt nước nhỏ đó tạo nên những đám 
 mây.
 * Kết luận bằng sơ đồ
 Mây
 Nước ở 
 Hơi 
 ao hồ, 
 nước
 sông 
 biển Hạt 
 nước 
 nhỏ li ti 
 -Đại diện trình bày- lớp nhận xét, bổ sung.
 - GV giải thích: Vì sao có mây đen, mây 
 trắng.
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 * HS quan sát tranh vẽ khoa học bầu trời 
 có mây đen và mưa, đọc thêm tài liệu, 
 thảo luận để đưa ra kết luận:
 *Phần 2: Mưa từ đâu ra? Sự hình thành các hạt mưa.
 GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ khoa Hơi nước trong không trung nếu chỉ gặp 
 học bầu trời có mây đen và mưa, thảo luận luồng khí lạnh thôi không đủ biến thành 
 để đưa ra kết luận về Sự hình thành các mây mà phải nhờ vào các hạt bụi nhỏ trong 
 hạt mưa. khí quyển mới có thể tạo thành các hạt 
 mây nhỏ li ti.
 1. Hơi nước trong không khí.
 2. Sau khi gặp lạnh biến thành các hạt mây 
 nhỏ .
 3. Dần dần kết lại thành các hạt nước lớn 
 hơn.
 4. Sau khi nhiệt độ thấp đi biến thành 
 những tinh thể băng.
 5. Gặp hơi nước biến thành bông tuyết.
 6. Những bông tuyết nhỏ biến thành những 
 bông tuyết lớn.
 7. Khi rơi xuống, xuyên qua vùng không 
 khí ấm lại tan thành giọt nước.
 8. Biến thành mưa rơi xuống mặt đất.
 - YC HS vẽ lại sơ đồ hình thành mây và - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 mưa vào vở Ghi chép khoa học.
 - YC HS so sánh với những cảm nhận 
 kiến thức ban đầu về sự hình thành mây, 
 mưa và đối chiếu SGK để khắc sâu thêm 
 kiến thức.
 - GV ghi tên bài.
 3. HĐ 2 : Trò chơi đóng vai “Tôi là giọt 
 nước” -Làm việc theo nhóm 5 -Phân vai theo yêu 
 -Yêu cầu HS phân vai theo : giọt nước ; cầu
 hơi nước ; mây trắng ; mây đen ; giọt mưa -Đóng vai theo nhóm
 -Gọi 1 số HS lên làm mẫu trước lớp -Vài nhóm trình bày- lớp nhận xét, bổ sung
 -YC HS tự sáng kiến lời thoại và phụ hoạ -Theo dõi bình chọn, biểu dương nhóm diễn 
 3. Hoạt động vận dụng (1p) tốt.
 Liên hệ bảo vệ môi trường: Nước là vô 
 cùng thiết yếu đối với cuộc sống của con 
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 người, nhưng nguồn tài nguyên này đang +Nước mưa không phải là vô tận, không 
 bị huỷ hoại bởi bàn tay của con người, bởi phải thích mưa lúc nào là được, 
 vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả +Trái đất nóng lên lượng nước mưa sẽ cạn 
 để bảo vệ nguồn nước dù là nước mưa. Cho kiệt 
 HS nêu theo ý hiểu các biện pháp bảo vệ 
 nguồn nước.
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Vẽ, trang trí và trưng bày vòng tuần hoàn 
 của nước trong tự nhiên 
 _________________________________________________
 KHOA HỌC
 SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự 
bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. 
3. Phẩm chất
- Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN..
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 *BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 + Các tấm thẻ ghi:
 Hơi nước Mưa Mây 
 - HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT
 + Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh. . . 
 + Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ 
 đâu ra?
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài 
 mới.
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả được 
 vòng tuần hoàn.
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
 Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước Nhóm 4- Lớp
 trong tự nhiên: 
 - Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK và thảo - HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ. 
 luận trả lời các câu hỏi: 
 1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, 
 biển. 
 + Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh 
 đồng. 
 + Các đám mây đen và mây trắng. 
 + Những giọt mưa từ đám mây đen rơi 
 xuống đỉnh núi và chân núi. Nước từ đó 
 chảy ra suối, sông, biển. 
 + Các mũi tên. 
 2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì? 2) Bay hơi, ngưng tụ của nước. 
 3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó? 3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, 
 biển. Nước bay hơi biến thành hơi nước. 
 Hơi nước liên kết với nhau tạo thành 
 những đám mây trắng. Các giọt nước ở 
 trong đám mây rơi xuống đẫt, tạo thành 
 mưa. . . . 
 - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, 
 * GV: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối, biển, 
 không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước. 
 Hơi nước bay lên cao, ngưng tụ thành 
 những hạt nước nhỏ, tạo thành những đám 
 mây trắng. Các giọt nước ở trong đám mây - Lắng nghe
 rơi xuống đẫt, tạo thành mưa. . . . 
 Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần 
 hoàn của nước trong tự nhiên”. Nhóm 2 –Lớp
 - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi. 
 - HS hoàn thành sơ đồ 
 - GV giúp đỡ các em gặp khó khăn. 
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 - Gọi HS lên trình bày. Mây đen Mây trắng 
 - GV nhận xét, khen các nhóm vẽ đẹp, đúng, 
 có ý tưởng hay. 
 Mưa Hơi nước
 3. HĐ vận dụng (1p) Nước 
 - GDBVMT: Nước trong tự nhiên tạo thành 1 
 vòng tròn khép kín. Do vậy, để có nước mưa + Giữ sạch bầu khống khí
 sạch thì chúng ta cần làm thế nào? + Không vứt rác bừa bãi
 4. HĐ sáng tạo (1p) + Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu và phân 
 hoá học,....
 - Nêu vận dụng thiết thực của vòng tuần 
 hoàn nước trong cuộc sống
 _________________________________________________________
 KHOA HỌC 
 NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
+ Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc 
các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người.
+ Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho 
phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ.
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để xác định được nước sạch và nước bị ô nhiễm
3. Phẩm chất
- Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN..
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 * KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
 - Trình bày thông tin về nguyên nhân làm nguồn nước bị ô nhiễm
 - Bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm môi trường
 * BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Kính hiển vi, kính lúp theo nhóm (nếu có)
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 + Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (phô- tô theo nhóm). 
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm:
 + Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau 
bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy.
 + Hai vỏ chai.
 + Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
 + Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống + Nước chiếm phần lớn trọng lượng 
 của người, động vật, thực vật? cơ thể. . . 
 + Nước có vai trò gì trong sản xuất nông + Nước được sủ sụng để tưới tiêu 
 nghiệp? Lấy ví dụ. trong nông nghiệp. . . 
 - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới.
 2. khám phá: (20p)
 * Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả được 
 vòng tuần hoàn.
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
 HĐ1: Tìm hiểu một số đặc điểm của nước Nhóm 4- Lớp
 trong tự nhiên: 
 - Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị - Báo cáo kết quả chuẩn bị
 của nhóm mình. 
 - Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và thực hành. + HS đọc nội dung SGK. (T52)
 - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - HS làm việc theo nhóm – Chia sẻ 
 kết quả trước lớp:
 + Miếng bông lọc chai nước mưa 
 (máy, giếng) sạch không có màu hay 
 mùi lạ vì nước này sạch. 
 + Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, 
 ao) hay nước đã sử dụng có màu 
 vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ 
 đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm. 
 + Qua thí nghiệm chvận tỏ nước sông hay hồ, ao + Những thực vật, sinh vật em nhìn 
 hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều tạp thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá, 
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 chất như cát, đất, bụi, nhưng ở sông, (hồ, ao) tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung 
 còn có những thực vật hoặc sinh vật nào sống? quăng, 
 GV: Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng 
 mắt thường chúng ta nhìn thấy, còn có những 
 sinh vật mà mắt thường không thể nhìn thấy. - HS lắng nghe. 
 Với kính lúp chúng ta sẽ biết được những điều 
 lạ ở nước sông, hồ, ao. 
 - Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sông) qua 
 kính hiển vi. - HS quan sát, đưa ra ý kiến. 
 - Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn thấy 
 trong nước đó. 
 HĐ2: Tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và 
 nước sạch: Nhóm 4- Lớp
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: - HS nhận phiếu và thảo luận theo 
 - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. nhóm. 
 Phiếu học tập.
 Tiêu Nước bị ô nhiễm Nươ
 chuẩn c 
 sạch
 1. Màu
 2. Vị
 3. Mùi
 Phiếu có kết quả đúng là: 4. Vi sinh vật
 Tiêu Nước bị ô nhiễm Nước sạch 5. Các 
 chuẩn chất hoà 
 1. Màu Có màu, vẩn đục Không màu, tan
 trong suốt
 2. Vị Không vị - HS sửa chữa phiếu. 
 3. Mùi Có mùi hôi
 4. Vi sinh Nhiều quá mức Không có 
 vật cho phép hoặc ít không 
 đủ gây hại
 5. Các Chứa các chất Không có 
 chất hoà hoà tan có hại hoặc co ù. . . 
 tan cho SK
 3. HĐ vận dụng (1p)
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 + Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?
 + Nguồn nước ô nhiễm có ảnh hưởng tới không + Không xả rác xuống ao hồ, sông, 
 khí không? ngòi.
 + Tuyên truyền, vận động mọi người 
 4. HĐ sáng tạo (1p) cùng giữ gìn, bảo vệ môi trường....
 + Nước bị ô nhiễm làm cho bầu 
 không khí cũng ô nhiễm do bị mùi hôi 
 thối của nước bốc lên.
 - Vẽ và trưng bày tranh về ô nhiễm 
 nguồn nước và tác hại của ô nhiễm 
 nguồn nước.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
 _________________________________________________________
 TOÁN
 CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có 
dư).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 - Dẫn vào bài mới
 2. Hình thành kiến thức mới (15p)
 * Mục tiêu: Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
 * Hướng dẫn thực hiện phép chia 
 a. Phép chia 128 472: 6 - HS thực hành chia cá nhân – Chia sẻ 
 - GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS thực nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 hiện phép chia. chia như SGK. 
 128472 6
 08 21412
 24
 07
 12
 0
 + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ + Chia theo thứ tự từ phải sang trái 
 tự nào? - HS nêu
 + Nêu các bước chia + Phép chia hết
 + Phép chia 128 472: 6 là phép chia hết hay phép 
 chia có dư? - HS đặt tính và thực hiện phép chia. 
 b. Phép chia 230 859: 5 – Chia sẻ lớp
 230859 5
 30 46171
 08
 35
 09
 4
 Vậy 230 859: 5 = 46 171 (dư 4)
 + Là phép chia có số dư là 4. 
 + Phép chia 230 859: 5 là phép chia hết hay phép 
 chia có dư? + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
 + Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều 
 gì?
 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 3. Hoạt động thực hành (18p)
 * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia 
 hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
 Bài 1(dòng 1, 2) HSNK có thể hoàn thành - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ 
 cả bài. lớp 
 - GV chốt đáp án. Đáp án 
 278157 3 158735 3
 08 92719 08 52911 
 21 27
 05 03
 27 05
 0 2 
 304968 4 
 24 76242 
 09 
 16 
 08 
 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép 0 
 chia cho số có 1 chữ số. 
 Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 
 Bài 2: 
 - Gọi HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã cho, - Thực hiện theo YC của GV.
 yếu tố cần tìm. Bài giải
 - Cho HS làm bài vào vở. Số lít xăng có trong mỗi bể là
 - GV nhận xét, đánh giá một số bài. 128610: 6 = 21435 (lít)
 - Nhận xét, chữa bài. Đáp số: 21435 lít
 Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành - HS làm bài vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 sớm) Bài giải
 Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2)
 Vậy có thể xếp được nhiều nhất vào 23 
 406 hộp và còn thừa 2 cái áo
 Đ/s: 23 406 hộp, thừa 2 cái áo
 - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số có 1 
 4. Hoạt động ứng dụng (1p) chữ số.
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) buổi 2 và giải.
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 Thứ Ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về chia cho số có 1 chữ số, bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số 
đó.
 2. Kĩ năng
- HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số.
- Giải tốt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Củng cố cách chia 1 tổng cho 1 số.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 4a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu nhóm
 - HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Hình thành kiến thức (15p)
 * Mục tiêu: - HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số.
 - Giải tốt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
 - Củng cố cách chia 1 tổng cho 1 số
 * Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022
 - Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 
 Đáp án: 
 67497 7 42789 5
 44 27
 29 9642 28 8557
 17 39
 3 4
 359361 9 238057 8
 89 78
 83 39929 60 29757
 26 45
 81 57
 - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính 0 1
 và tính
 + Các phép chia nào là phép chia hết, các 
 phép chia nào là phép chia có dư? Số dư +.............số dư bé hơn số chia
 có đặc điểm gì?
 Bài 2a. HSNK có thể hoàn thành cả bài. 
 - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé số - Cá nhân – Chia sẻ lớp
 lớn trong bài toán tìm hai số khi biết tổng 
 và hiệu của hai số đó. + Số bé = (Tổng _ Hiệu): 2
 - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của + Số lớn = (Tổng + Hiệu): 2 
 HS Đáp án: 
 a) Số bé là: (42506- 18472): 2 = 12017
 Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489
 Bài 4a. HSNK có thể hoàn thành cả bài. b) SB: 26 304
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. SL: 111 591
 - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
 - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 
 Đáp án:
 a)C1: (33164 + 28528): 4 
 - Củng cố cách chia một tổng cho 1 số = 61692 : 4 
 Bài 3: (bài tập chờ dành cho HS hoàn = 15423 
 thành sớm) C2: 33164: 4+ 28528: 4 
 = 8291 + 7132 
Giáo viên: Lê Thanh Nhượng Trường Tiểu học thị trấn Vũ Quang

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2021_2022.docx