Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 38 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 9
2. Kĩ năng
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: SGK, bút 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành 
- HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật của nhóm trưởng
+ Viết hai số có ba chữ số vừa chia hết + VD: 120; 230; 970;.....
cho 2 vừa chia hết cho 5
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5 + Các số có tận cùng là chữ số 0
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(30p)
* Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 1 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* GV hướng dẫn cho HS phát hiện ra Cá nhân - Lớp
dấu hiệu chia hết cho 9.
- GV cho HS nêu các VD về các số chia - HS tự viết vào vở nháp – Chia sẻ trước 
hết cho 9, các số không chia hết cho 9, lớp
viết thành 2 cột (SGK): Cột bên trái ghi 18: 9 = 2 20: 9 = 2 (dư 1)
các phép tính chia hết cho 9, cột bên 72: 9 = 8 74: 9 = 8 (dư 2)
phải ghi các phép tính không chia hết 657: 9 = 73 451: 9 = 50 (dư 1)
cho 9 
- GV hướng sự chú ý của HS vào cột - HS thảo luận nhóm 2, phát hiện đặc 
bên trái để tìm ra đặc điểm của các số điểm. VD:
chia hết cho 9. 18: 9 = 2 
- GV gợi ý để HS đi đến tính nhẩm Ta có: 1 + 8 = 9 và 9: 9 = 1 
tổng các chữ số của các số ở cột bên trái 72: 9 = 8 
(có tổng các chữ số chia hết cho 9) và Ta có: 7 + 2 = 9 và 9: 9 = 1
rút ra nhận xét: “Các số có tổng các chữ 657: 9 = 73 
số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”. Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 và 18: 9 = 2 
- GV cho từng HS nêu dấu hiệu ghi chữ 
đậm trong bài học, rồi cho HS nhắc lại - HS nêu: Các số có tổng các chữ số 
nhiều lần. chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 
- GV cho HS tính nhẩm tổng các chữ số 20: 9 = 2 (dư 2)
của các số ghi ở cột bên phải và nêu Ta có: 2 + 0 = 2; và 2: 9 (dư 2) 
nhận xét: “Các số có tổng các chữ số 74: 9 = 8 (dư 2)
không chia hết cho 9 thì không chia hết Ta có: 7 + 4 = 11 và 11 : 9 = 1 (dư 2)
cho 9”. 451: 9 = 50 (dư 1)
 Ta có: 4 + 5 + 1= 10 và 10: 9 = 1 (dư 1)
+ Muốn biết một số có chia hết cho 9 + Ta tính tổng các chữ số của số đó
hay không ta làm thế nào?
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình 
huống đơn giản. 
* Cách tiến hành
 Cá nhân – Chia sẻ lớp.
Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết Đáp án:
cho 9... Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29; 
 385.
 - Giải thích tại sao các số trên lại chia hết 
 cho 9
- GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu chia 
hết cho 9. - HS lấy VD về số chia hết cho 9
*Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2
Bài 2: Trong các số sau, số nào không Đáp án:
chia hết cho 9.... Các số không chia hết cho 9 là: 96, 7853, 
- GV chốt đáp án. 5554, 1097.
 - Giải thích tại sao các số trên không chia 
 2 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 hết cho 9
 - Lấy thêm VD về số không chia hết cho 
 9
Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 3:
 VD: Các số: 288, 873, 981, ....
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9 Bài 4:
 315 ; 135 ; 225
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 9
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài toán vận dụng dấu hiệu 
 chia hết cho 9 trong sách buổi 2 và giải
 KHOA HỌC 
 KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết không khí cần để duy trì sự cháy.
- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: 
thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn, ... 
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ: 
 + Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy được lâu 
hơn.
 + Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông.
3. Phẩm chất
- Ham thích khoa học, ưa tìm tòi, khám phá.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 *KNS: - Bình luận về cách làm và kết quả quan sát
 - Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu
 - Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình 70, 71 (sgk)
- HS: Các đồ dùng thí ngiệm theo nhóm.
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
2. Thực hành: (30p)
* Mục tiêu: HS làm thí nghiệm để chứng tỏ: Càng có nhiều không khí thì càng có 
 3 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
nhiều ô- xi để duy trì sự cháy được lâu hơn. Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì 
không khí phải được lưu thông
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Vai trò của ô- xi đối với sự Nhóm 4 – Lớp
cháy: - HS tiến hành TN
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
+ GV kiểm tra dụng cụ thí nghiệm. + Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị 
 của nhóm.
+ Yêu cầu HS đọc mục Thực hành trang + HS đọc mục thực hành SGK
70 SGK để biết cách làm
Bước 2: Yêu cầu HS làm TN theo nhóm + HS làm thí nghiệm theo nhóm và quan 
như chỉ dẫn SGK. sát sự cháy của các ngọn nến. Nhận xét 
 và giải thích về kết quả của thí nghiệm 
 theo mẫu: 
 Kích thước Thời gian Giải thích
 lọ cháy
 1.Lọ nhỏ Thời gian Lọ nhỏ thì 
 cháy ít hơn có ít không 
 khí ...
 2.Lọ to Thời gian Lọ to có 
 cháy lau nhiều 
 hơn không khí 
 thì sự cháy 
 được duy 
 trì lâu hơn..
Bước 3: + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả. làm việc.
* KL: Càng có nhiều không khí thì + Nhận xét, bổ sung.
càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy 
lâu hơn. Không khí có ô- xi nên cần 
không khí để duy trì sự cháy. Khí ni –
tơ trong không khí nó không duy trì sự 
cháy nhưng giữ cho sự cháy trong 
không khí xảy ra không quá nhanh và 
quá mạnh.
HĐ2: Cách duy trì sự cháy và ứng 
dụng trong cuộc sống: 
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
+ GV kiểm tra dụng cụ thí nghiệm + Nhóm trưởng báo cáo việc ĐỒ 
 DÙNG DẠY HỌC của nhóm.
+ Yêu cầu HS đọc mục Thực hành trang + HS đọc mục thực hành SGK
70, 71 SGK để biết cách làm
Bước 2: Yêu cầu HS làm TN theo nhóm + HS làm thí nghiệm như mục 1, 2 trang 
như chỉ dẫn SGK.
 4 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 70 SGK và trả lới câu hỏi SGK.
 + Theo thí nghiệm hình 3: ngọn nến chỉ 
 cháy được một thời gian ngắn rồi tắt do 
 hết khí ô- xi trong không khí.
 + Thí nghiệm ở hình 4 ngọn nến không 
 bị tắt mà sự cháy được duy trì liên tục 
 không khí ở ngoài tràn vào, tiếp tục 
 cung cấp khí ô- xi để duy trì sự cháy.
 + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
* GV có thể yêu cầu HS liên hệ: làm việc.
+ Cách nhóm bếp củi. + Nhận xét, bổ sung.
+ Làm thế nào để tắt ngọn lửa?
Bước 3: Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS liên hệ
* KL: Để duy trì sự cháy cần liện tục 
cung cấp khồng khí. Nói cách khác, - HS báo cáo
không khí cần được lưu thông. - Lắng nghe
- Nhận xét, khen/ động viên HS
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ vai trò của không khí với sự 
 cháy
 - Giải thích tại sao khi củi, rơm ướt thì 
 sẽ không bắt lửa?
 Chiều Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023
 ĐỊA LÍ 
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
 (Ôn tập)
 ĐẠO ĐỨC
 ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Ôn tập lại các kiến thức của các bài đạo đức
2. Kĩ năng
- Thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha 
mẹ trong cuộc sống.
- Biết tỏ bày lòng kính trọng và biết ơn với thầy giáo, cô giáo.
- Tích cực tham gia các công việc ở trường, ở lớp ở nhà phù hợp với khả năng của 
mình.
3. Phẩm chất
- GD HS thực hiện theo bài học
4. Góp phần phát triển các năng lực
 5 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu bắt thăm câu hỏi
 - HS: SGK, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p)
- Nêu tên các bài đạo đức đã học - HS nối tiếp nêu tên
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới
2.HĐ thực hành (30 p)
* Mục tiêu: - Thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo 
với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.
 - Biết tỏ bày lòng kính trọng và biết ơn với thầy giáo, cô giáo.
 - Tích cực tham gia các công việc ở trường, ở lớp ở nhà phù hợp với 
khả năng của mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Ôn lại kiến thức Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gv cho HS lên bắt thăm các phiếu có - HS lên bắt thăm và trả lời
in sẵn câu hỏi
+ Em hãy nêu một số việc làm cụ thể + Việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với 
hằng ngày thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ: Vâng lới ông bà, cha 
ông bà, cha mẹ? mẹ; bón cơm hay cháo cho ông bà khi 
 ông bà ốm đau; ....
+ Nêu một số việc làm thể hiện lòng biết + Chăm chỉ học tập, tích cực tham gia 
ơn đối với thầy cô giáo? phát biểu xây dựng bài, tích cực tham 
 gia các hoạt động trong lớp, ...
+ Nêu một số biểu hiện thể hiện về yêu + Biểu hiện về yêu lao động: Tham gia 
lao động? các công việc lao động của lớp, của 
 trường; Tham gia dọn đường làng ngõ 
 xóm cùng bà con cô bác, ...
- Liên hệ: Em đã làm được những việc 
gì và chưa làm được những việc gì - HS liên hệ bản thân
trong những việc vừa kể trên?
HĐ2: Kể chuyện theo bài học Nhóm 4- Lớp
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Hãy kể một câu chuyện về lòng hiểu 
thảo với ông bà, cha mẹ mà em biết? - HS thảo luận theo nhóm.
+ Em hãy kể một tấm gương về yêu lao - Kể trong nhóm
động? - Cử đại diện kể trước lớp.
 6 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Kể 1 tấm gương về kính trọng, biết ơn - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
thầy cô giáo. - Nêu bài học rút ra sau mỗi câu 
 chuyện
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiện theo các chuẩn mực đạo 
 đức trong bài học
4. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện có nội dung 
 liên quan đến các bài đạo đức đã học.
 Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn 
giản.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ.
 - HS: sách, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét 
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 + Những số chia hết cho 9 là những số 
+ Lấy VD về số chia hết cho 9 có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
 7 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* GV hướng dẫn để HS tìm ra các số - HS chia vở nháp thành 2 cột, cột chia 
chia hết cho 3 hết và cột chia không hết.
- GV yêu cầu HS chọn các số chia hết 
cho 3 và các số không chia hết cho 3 - Các số chia hết cho 3: 63, 123, 90, 18, 
tương tự như các tiết trước. ...
- GV yêu cầu HS đọc các số chia hết 
cho 3 trên bảng và tìm ra đặc điểm 
chung của các số này. Ví dụ: 63: 3 = 21
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số Ta có 6 + 3 = 9 và 9: 3 = 3
của các số chia hết cho 3.
* Đó chính là các số chia hết cho 3.
+ Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3 + Các số có tổng các chữ số chia hết 
 cho 3 thì chia hết cho 3
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số Ví dụ: 91: 3 = 30 (dư 1)
không chia hết cho 3 và cho biết những Ta có: 9 + 1 = 10 và 10: 3 = 3 (dư 1)
tổng này có chia hết cho 3 không?
+ Vậy muốn kiểm tra một số có chia + Ta tính tổng các chữ số của nó nếu 
hết cho 3 không ta làm thế nào? tổng đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết 
 cho 3, nếu tổng các chữ số đó không chia 
 hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình 
huống đơn giản.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Trong các số sau số nào chia hết - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
cho 3... Đáp án:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Các số chia hết cho 3 là: 231, 1872, 
 92313.
+ Tại sao em biết các số đó chia hết + Vì các số đó có tổng các chữ số là số 
cho 3? chia hết cho 3. VD: Số 231 có tổng các 
 chữ số là: 2 + 3 + 1 = 9. 9 chia hết cho 3
- GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu 
chia hết cho 3. 
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
Bài 2: Trong các số sau số nào không - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
chia hết cho 3... Đáp án:
 Các số không chia hết cho 3 là: 502, 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 55553, 641311.
vở của HS
- GV chốt đáp án.
Bài 3: Viết ba số có ba chữ số chia hết 
cho 3... + HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Thực hiện theo yêu cầu của GV. VD:
 + Các số có ba số có ba chữ số chia hết 
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn cho 3 là: 333, 966, 876, ...
 8 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ trước 
 lớp:
- Chốt cách lập số theo yêu cầu. Đáp án: Viết được các số:
4. HĐ ứng dụng (1p) 561/564; 795/798; 2235/2535
5. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 3
 - Tìm các bài tập vận dụng dấu hiệu chia 
 hết cho 3 trong sách buổi 2 và giải
 Tập đọc
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân 
vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo 
diều.
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. 
Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
 * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 
80 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, tự giác học tập
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 11-17
 + Giấy khổ to và bút dạ. 
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định 
giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ 
phù hợp với nội dung đoạn đọc.
 9 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết 
được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân 
vật trong văn bản tự sự. 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 Cá nhân- Lớp
lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
 tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
 - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. 
nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
Bài 2. Lập bảng tổng kết Nhóm 4- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Hãy nêu các bài tập đọc là truyện kể - HS đọc yêu cầu bài tập. 
trong hai chủ điểm Có chí thì nên và - 1 HS nêu: Bài tập đọc: Ông trạng thả 
Tiếng sáo diều. diều, “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi, 
 Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì 
 sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, 
+ Yêu cầu HS làm bài trong nhóm 4. Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều 
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. mặt trăng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS làm bài theo nhóm.
 - Báo cáo kết quả.
 - Nhận xét, bổ sung.
 Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân 
 vật
 Ông trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà Nguyễn 
 hiếu học Hiền
 “Vua tàu thủy” Từ điển nhân vật Bạch Thái Bưởi từ tay Bạch 
 Bạch Thái Bưởi lịch sử Việt Nam trắng, nhờ có chí đã làm Thái 
 nên nghiệp lớn. Bưởi
 Vẽ trứng Xuân Yến Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi Lê- ô- 
 kiên trì khổ luyện đã trở nác- đô 
 thành danh hoạ vĩ đại. đa Vin- 
 xi
 Người tìm đường Lê Quang Long Xi- ôn- cốp- xki kiên trì Xi- ôn- 
 lên các vì sao Phạm Ngọc Toàn theo đuổi ước mơ, đã tìm cốp- xki
 được được đường lên các vì 
 sao.
 Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện Cao Bá 
 (1995) viết chữ, đã nổi danh là Quát
 10 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 người văn hay chữ tốt.
 Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình Chú Đất 
 (phần 1- 2) trong lửa đã trở thành Nung
 người mạnh mẽ, hữu ích. 
 Còn hai người bột yếu ớt 
 gặp nước suýt bị tan ra.
 Trong quán ăn “Ba A- lếch- xây Tôn- Bu- ra- ti- nô thông minh, Bu- ra- 
 cá bống” xtôi mưu trí đã moi được bí mật ti- nô
 về chiếc chìa khóa vàng từ 
 hai kẻ độc ác.
 Rất nhiều mặt trăng Phơ- bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải Công 
 (phần 1- 2) thích về thế giới rất khác chúa nhỏ
 người lớn.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Đọc diễn cảm các bài tập đọc 
 KHOA HỌC 
 KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết được vai trò của không khí với sự sống của con người, động vật, thực vật 
2. Kĩ năng
- Tự thực hành để biết được vai trò của không khí với con người; quan sát, làm thí 
nghiệm để biết vai trò của không khí với động vật, thực vật
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 * BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến 
không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình SGK trang 72, 73
 + Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh thở bằng ô- xi
 + Hình ảnh hoặc dụng cụ để bơm không khí vào bể cá.
 - HS: Sách giáo khoa, bút,...
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 11 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. Khởi động (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Không khí có vai trò như thế nào đối + Ô-xi cần cho sự cháy, càng có nhiều 
với sự cháy? ô-xi thì sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn. Ni-
 tơ không duy trì sự cháy nhưng nó giúp 
 cho sự cháy không diễn ra quá mạnh, 
 quá nhanh
+ Để duy trì sự cháy, ta làm thế nào? + Cần liên tục cung cấp ô-xi
2.Khám phá: 
* Mục tiêu: Biết được vai trò của không khí với sự sống của con người, động vật, 
thực vật 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Vai trò của không khí đối với 
con người.
+ GV yêu cầu HS làm theo hướng dẫn - Thực hành cá nhân và nêu nhận xét, 
mục Thực hành SGK trang 72 và phát cảm nhận của mình
biểu nhận xét.
+ Để tay trước mũi, thở ra và hít vào, + Nhận thấy có luồng không khí ấm 
bạn có nhận xét gì? chạm vào tay khi thở ra.
+ Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, + Cảm thấy khó chịu...
bạn cảm thấy như thế nào?
+ Qua thí nghiệm và hiểu biết thực tế + Con người cần không khí để thở, con 
em hãy nêu vai trò của không khí đối người có thể nhịn ăn, nhịn uống vài 
với đời sống con người? ngày nhưng không thể nhịn thở trong 
 một phút.
- GV chốt vai trò của không khí với 
con người
HĐ2: Vai trò của không khí đối với Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
thực vật và động vật: 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 và - HS quan sát hình 3, 4.
trả lời câu hỏi.
+ Tai sao sâu bọ và cây trong bình bị + Vì trong bình kín không có không khí 
chết? nên sâu bọ và cây bị chết.
** Từ xưa các nhà bác học đã làm thí 
nghiệm: Nhốt một con chuột bạch vào 
trong một chiếc bình thuỷ tinh kín, có - Lắng nghe
đủ thức ăn và nước uống . Khi nó thở 
hết ô- xi trong bình thuỷ tinh thì nó bị 
chết mặc dù thức ăn và nước uống vẫn 
còn.
+ Tại sao ta không nên để nhiều hoa + Vì cây hô hấp thải ra khí các- bô- níc, 
tươi và cây cảnh trong phòng ngủ đóng hút khí ô- xi, làm ảnh hưởng đến sự hô 
kín cửa? hấp của con người.
+ Nêu vai trò của không khí đối với + Động vật và thực vật cần không khí 
động vật và thực vật? để sống.
- GV chốt vai trò của không khí với 
 12 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
con người
HĐ3: Một số trường hợp phải dùng Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
bình ô- xi: 
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi 
trang 73 SGK theo cặp. SGK.
+ Dụng cụ giúp người thợ lặn lâu dưới + Bình ô- xi người thợ lặn đeo ở lưng
nước và dụng cụ giúp cho nước trong bể + Máy bơm không khí vào nước.
cá có không khí hoà tan?
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi.
+ Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho + Ví dụ: Nhịn thở trong trong một 
sự sống của người, động vật và thực phút....... 
vật?
+ Thành phần nào trong không khí là + Khí ô- xi.
quan trọng nhấtđối với sự thở?
+ Trong trường hợp nào người ta phải + Những người thợ lặn, thợ làm việc 
thở bằng bình ô- xi? trong hầm lò, người bị bệnh nặng cần.
KL: Người, động vật, thực vật muốn 
sống được cần ô- xi để thở.
3. HĐ ứng dụng (1p)
* GD bảo vệ môi trường: Con người cần + Không khí phải trong sạch.
không khí để thở. Vì vậy, để đảm bảo 
cho sức khoẻ thì không khí phải như thế - HS nêu các biện pháp bảo vệ bầu 
nào? Cần làm gì đề giữ bầu không khí không khí trong sạch.
trong sạch
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các VD khác chứng tỏ không khí 
 cần cho sự sống
 Chính tả
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu 
biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3).
2. Kĩ năng:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Phẩm chất: 
- HS có ý thức học và ôn bài cũ
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu bắt thăm bài đọc
 - HS: Vở, bút,...
 13 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
2. 1. Viết chính tả
a. ChuẨn bị viết chính tả: (4p)
* Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 
80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội 
dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. Biết đặt câu có ý nhận xét 
về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ 
đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3).
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/5 
lớp - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm 
 tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài 
 đọc. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. 
nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. 
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
*Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc lưu loát 
các bài Tập đọc, HTL
Bài 2: Đặt câu với những từ ngữ thích 
hợp... - Thực hiện theo yêu cầu của GV: 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trao đổi nhóm 2 nhận xét về tính 
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đọc câu cách của mỗi nhân vật
của mình đặt. HS khác nhận xét, bổ - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ trước lớp:
sung. VD:
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng a. Nhờ thông minh, ham học và có chí, 
HS. Nguyễn Hiền đã trờ thành Trạng nguyên 
 trẻ nhất nước ta.
 b. Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên nhẫn, 
 khổ công luyện vẽ mới thành tài.
 c. Xi- ôn- cốp- xki là người đầu tiên ở 
 nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ
 d. Cao Bá Quát rất kì công luyện viết 
 14 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 chữ.
 e. Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu cho ba, chí lớn.
đúng.
+ Em học được điều gì từ các nhân vật 
trong bài? - HS nối tiếp nêu:
 + Em học được tính kiên trì, ý chí, nghị 
Bài 3: Em hãy chọn thành ngữ.... lực,....
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi - Thực hiện theo yêu cầu của GV
và viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở. a) Nếu bạn có quyết tâm học tập, rèn 
- Gọi HS trình bày, HS khác nhận xét. luyện cao
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng. - Có chí thì nên.
 - Có công mài sắt, có ngày nên kim.
 - Người có chí thì nên.
 Nhà có nền thì vững.
 b) Nếu bạn nản lòng khi gặp khó khăn?
 - Chớ thấy sóng cả mà rã tay cheo.
 - Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
 - Thất bại là mẹ thành công.
 - Thua keo này, bày keo khác.
 c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo 
 người khác?
 - Ai ơi đã quyết thì hành.
 Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
 - Hãy lo bền chí câu cua.
 Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
3. HĐ ứng dụng (1p) - Đứng núi này trông núi nọ.
 - Ghi nhớ và vận dụng tốt các thành ngữ 
4. HĐ sáng tạo (1p) trong các chủ điểm đã học
 - Đọc diễn cảm tất cả các bài tập đọc
 Chiều Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được 
mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2). 
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Phẩm chất
 15 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kết bài.
 + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL .
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nắm được các kiểu mở 
bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài 
mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: Cá nhân-Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - HS đọc yêu cầu bài tập. 
 - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài 
nội dung bài đọc đọc. 
- GV nhận xét, khen/ động viên trực - Đọc và trả lời câu hỏi. 
tiếp từng HS. - Theo dõi và nhận xét. 
Bài 2: Cho đề tập làm văn sau: “ Kể 
chuyện ông Nguyễn Hiền.” Em hãy 
viết: 
a. Phần mở bài theo kiểu gián tiếp.
b. Phần kết bài theo kiểu mở rộng. - HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Thế nào là mở bài theo kiểu gián 
tiếp? + Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để 
+ Thế nào là kết bài theo kiểu mở dẫn vào câu chuyện định kể.
rộng? + Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết 
 cục câu chuyện, có lời bình luận thêm về 
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân. câu chuyện.
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, - HS viết phần mở bài gián tiếp và kết 
diễn đạt cho HS . bài mở rộng cho câu chuyện về ông 
 Nguyễn Hiền. VD:
 16 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 a) Mở bài gián tiếp: Nước ta có những 
 thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ. Đó là 
 trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền. 
 Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học 
 nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông 
 đã tự học và đỗ Trạng nguyên năm 13 
 tuổi. Câu chuyện xảy ra vào đời vua 
 Trần Nhân Tông.
 b) Kết bài mở rộng: Câu chuyện về vị 
 Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm 
 em càng thấm thía hơn những lời khuyên 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) của người xưa: Có chí thì nên; Có công 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) mài sắt có ngày nên kim.
 - Ghi nhớ KT ôn tập
 - Đọc diễn cảm các bài tập đọc.
 THỂ DỤC
 Tiết 35: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
 TRÒ CHƠI “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC"
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang nhanh, dóng thảng hàng ngang, 
- Thực hiện được đi nhanh dần rồi chuyển sang chạy một số bước, kết hợp với 
động tác đánh tay nhẹ nhàng.
- Học trò chơi"Chạy theo hình tam giác". Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi 
được
2. Kĩ năng
- Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
4. Góp phần phát triền các năng lực
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC còi.
 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 NỘI DUNG Định Phương pháp và
 lượng hình thức tổ chức
 I.PHẦN MỞ ĐẦU
 - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X
 cầu bài học. 70-90m X X X X X 
 - Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa 
 17 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 hình tự nhiên. 1-3p 
 - Trò chơi"Tìm người chỉ huy".
 * Khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ 1p 
 chân, đầu gối, hông, vai.
 II.PHẦN CƠ BẢN
 a. Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi 12-14p 
 nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyển X X X X X
 sang chạy. X X X X X 
 + Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ 2-3 lần
 huy của GV. 
 + Tập luyện theo tổ tại các khu vực 2-3 lần
 đã phân công. GV đến từng tổ nhắc 
 nhở và sửa động tác chưa chính xác 
 cho HS. 
 * Thi biễu diễn giữa các tổ với nhau 1 lần
 tập hợp hàng ngang và đi nhanh B
 chuyển sang chạy. 
 b. Trò chơi"Chạy theo hình tam giác". 4-7p X X A C
 GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, sau đó cho cả lớp cùng chơi. XP
 III.PHẦN KẾT THÚC
 - Đứng tại chỗ vỗ tay, hát. 1p X X X X X
 - GV cùng HS hệ thống bài. 1p X X X X X 
 - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ 1-2p
 học. 
 - Về nhà ôn tập bài RLTTCB đã học.
 THỂ DỤC
 Tiết 36: SƠ KẾT HỌC KÌ I
 TRÒ CHƠI: "CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC"
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Sơ kết học kì I. YC HS nhắc lại những nội dung cơ bản đã học trong HKI.
- Trò chơi" Chạy theo hình tam giác". YC biết cách chơi và tham gia chơi được. 
2. Kĩ năng
- Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
4. Góp phần phát triền các năng lực
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 18 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi.
 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 Định Phương pháp và 
 NỘI DUNG
 lượng hình thức tổ chức
 I.PHẦN MỞ ĐẦU
 - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X
 cầu bài học. X X X X X 
 - Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa 80-90m
 hình tự nhiên. 
 - Đứng tại chỗ khởi động các khớp. 1-2p
 - Trò chơi"Kết bạn". 1-2p 
 II. PHẦN CƠ BẢN
 a. GV cùng HS hệ thống lại những kiến 
 thức, kĩ năng đã học trong học kì. 3-4 lần X X X X X
 + Ôn tập các kĩ năng đội hình đội ngũ X X X X X 
 và một số động tác thể dục rèn luyện tư 
 thế và KNVĐCB đã học. 
 + Quay sau, đi đếu vòng phải, vòng trái 
 và đổi chân khi đi đều sai nhịp. 4-6p
 + Bài thể dục phát triển chung 8 động 
 tác.
 + Ôn một số trò chơi vận động đã học 
 ở lớp 1,2,3 các trò chơi mới. B
 b.Trò chơi"Chạy theo hình tam giác".
 X X A C
 XP
 III. PHẦN KẾT THÚC 
 - Đứng tại chỗ vỗ tay hát. 1-2p X X X X X
 - GV cùng HS hệ thống và nhận xét. 1-2p X X X X X 
 - Về nhà ôn bài thể dục và bài tập 
 RLTTCB đã học. 
 Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
 Tập đọc
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
 19 Giáo án tuần 18- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Nghe- viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi 
trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
 *HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ viết trên 80 chữ/15 
phút); hiểu nội dung bài. 
2. Kĩ năng:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Viết đúng, đẹp bài chính tả
3. Phẩm chất
- Tích cực làm bài, ôn tập KT
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nghe - viết đúng bài CT 
HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng CT, 
cách viết đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: Cá nhân-Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm 
 tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về đọc. 
nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- GV nhận xét, khen/ động viên trực - Theo dõi và nhận xét. 
tiếp từng HS. 
Bài 2: Nghe - viết chính tả: 
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Đọc bài thơ Đôi que đan. - 1 HS đọc thành tiếng.
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em + Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan 
những gì hiện ra? và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo 
 của bà, của bé, của mẹ cha.
+ Theo em, hai chị em trong bài là + Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu 
người như thế nào? thương những người thân trong gia đình.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc