KHOA HỌC TUẦN 26 3 BÀI 25: ĂN, UỐNG KHOA HỌC ĐỂ CƠ THỂ KHỎE MẠNH (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày - Nêu được ở mức độ đơn giản về ăn uống cân bằng - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường 2. Năng lực chung: - Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân: ăn uống cân bằng - Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn trong học tập; biết cách làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của mình và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, báo cáo được kết quả làm việc/sản phẩm chung của nhóm. - Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống thông qua các hoạt động thực hành 3. Phẩm chất: Ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và xã hội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các hình trong bài 25 SGK, phiếu điều tra 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tháp dinh dưỡng b. Phương pháp, hình thức tổ chức: động não, giải quyết vấn đề, nhóm c. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu mỗi nhóm - HS thực hiện đưa ra ý tưởng xây dựng mô hình tháp dinh dưỡng theo sự sáng tạo riêng của nhóm mình - Chia sẻ ý tưởng về mô hình tháp dinh dưỡng của - HS chia sẻ nhóm 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Làm mô hình tháp dinh dưỡng a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học về ăn uống cân bằng và tích hợp giáo dục STEM b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - HS làm việc nhóm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhóm hoàn thành một mô hình tháp dinh dưỡng theo gợi ý sgk trang 98 - GV quan sát quá trình các nhóm thực hiện và hỗ trợ khi cần thiết - HS giới thiệu sản phẩm - GV mời một số nhóm đại diện giới thiệu sản phẩm - HS quan sát và nhận xét lẫn nhau. GV khen ngợi nhóm có sản phẩm tốt, sáng tạo - HS rút ra kết luận - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận * Kết luận: Mô hình tháp dinh dưỡng thể hiện đúng, đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng Hoạt động 2: Em tập làm nhà khoa học a. Mục tiêu: HS bước đầu tập nghiên cứu khoa học qua việc điều tra khảo sát về bữa ăn ở nhà hoặc ở trường b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc phiếu điều tra về bữa ăn trong ba ngày ở nhà hoặc ở trường (sgk trang 98) - HS thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành phiếu điều tra trong khổ giấy A4 hoặc A3 - GV có thể tổ chức cho HS đóng vai nhà khoa học/ nhà dinh dưỡng để nhận xét về các bữa ăn đã cân bằng, lành mạnh chưa và đề xuất cho từng bữa ăn đó - HS trình bày - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình trước lớp - HS nhận xét - GV mời HS các nhóm khác nhận xét - HS trả lời - GV đặt câu hỏi cho HS: Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn uống để các bữa ăn cân bằng, lành mạnh và có lợi cho sức khỏe - GV khen ngợi nhóm có phiếu điều tra chính xác, chi tiết và giải pháp sáng tạo *Kết luận: Cần phối hợp các loại thức ăn đảm bảo đủ chất, đủ lượng mỗi ngày để cơ thể khỏe mạnh - HS nêu từ khóa - GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khóa trong bài: Ăn uống cân bằng – lành mạnh; tháp dinh dưỡng 3. Vận dụng: a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức sau bài học b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp, lắng nghe tích cực c. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện - HS thực hiện yên cầu và chuẩn bị bài sau TUẦN 26 BÀI 26: THỰC PHẨM AN TOÀN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn và lí do cần phải sử dụng thực phẩm an toàn. - Nhận biết được một số dấu hiệu thực phẩm an toàn thông qua vật thật, tranh ảnh, video clip 2. Năng lực chung: - Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân: sử dụng thực phẩm an toàn - Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn trong học tập; biết cách làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của mình và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, báo cáo được kết quả làm việc/sản phẩm chung của nhóm. - Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống thông qua các hoạt động thực hành 3. Phẩm chất: Ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và xã hội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các hình trong bài 26 sgk, bảng theo dõi việc sử dụng thực phẩm an toàn, giấy A4, phiếu điều tra thực phẩm an toàn 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số thức ăn không an toàn để dẫn dắt vào bài học mới b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 sgk trang 99 - HS quan sát hình - GV đặt câu hỏi: Miếng bánh mì bạn Nam chuẩn bị - HS nghe ăn có gì đặc biệt? Theo em, điều gì có thể xảy ra với bạn Nam nếu bạn ấy ăn các lát bánh mì này? - GV yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra các tình huống có thể xảy ra nếu bạn Nam ăn miếng bánh mì mốc? - GV mời 2-3 HS trả lời - Nam có thể bị đau bụng, khó chịu trong người hoặc dẫn đến ngộ độc nặng nếu ăn bánh mì vì bánh mì có mùi lạ do bị hư, nấm mốc. - GV nhận xét và giải thích cho HS: Ăn bánh mì mốc - HS trả lời có thể gây ngộ độc, lâu ngày có thể dẫn tới nhiều bệnh - HS nghe nguy hiểm như ung thư - GV dẫn dắt HS vào bài học: Thực phẩm an toàn 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nhận biết thực phẩm an toàn a. Mục tiêu: HS nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4,5,6,7,8,9 và trả - HS quan sát lời các câu hỏi + Thực phẩm trong các hình dưới đây có an toàn + Các hình thực phẩm an không? Vì sao? toàn: 2, 3, 4, 5, 6, 7 Các hình thực phẩm không an toàn: 8, 9 + Theo em, chúng ta nhận biết thực phẩm an toàn qua + Dấu hiệu nhận biết: được những dấu hiệu nào? nuôi trồng bảo quản và chế - GV mời 2-3 cặp HS chia sẻ trước lớp biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm vi sinh vật, nhiễm hóa chất; không bị ôi, thiu, dập nát; không gây ngộ độc hoặc gây hại cho người sử - HS trả lời và nhận xét lẫn nhau dụng. - GV có thể cho HS đọc thêm mục Em đã học được để - HS đọc hiểu rõ khái niệm thực phẩm an toàn *Kết luận: Thực phẩm an toàn được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm vi sinh vật, nhiễm hóa chất; không bị ôi thiu, dập nát; không gây ngộ độc hoặc gây hại cho người sử dụng Hoạt động 2: Lập bảng theo dõi việc sử dụng các loại thực phẩm an toàn của gia đình trong một ngày a. Mục tiêu: HS nhận biết và có ý thức theo dõi việc sử dụng các loại thực phẩm an toàn của gia đình trong một ngày và trong cuộc sống b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bảng theo dõi việc sử dụng thực phẩm an toàn (SGK trang 100) vào vở hoặc vào giấy A4 - HS chia sẻ - GV mời 2-3 cặp HS chia sẻ bảng theo dõi việc sử dụng các loại thực phẩm an toàn của nhóm mình trước lớp - HS rút ra kết luận - GV cùng HS nhận xét và đưa ra kết luận - GV khen ngợi nhóm sử dụng nhiều thực phẩm an toàn và viết được nhiều dấu hiệu nhận biết *Kết luận: Cần quan sát, kiểm tra thực phẩm trước khi sử dụng; tránh ăn thực phẩm đã bị ôi thiu, không đảm bảo an toàn. 3. Vận dụng: a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức sau bài học b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp, lắng nghe tích cực c. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện - HS thực hiện bảng theo dõi thực phẩm an toàn vào vở và chuẩn bị các nội dung trong phiếu điều tra thực phẩm an toàn (SGK, trang 102) để chuẩn bị cho tiết 2
Tài liệu đính kèm: