Giáo án Lớp 4 - Tuần 32 (2 cột đẹp chuẩn kiến thức)

Giáo án Lớp 4 - Tuần 32 (2 cột đẹp chuẩn kiến thức)

I/ Mục tiêu:

1. Đọc trôi chảy, lưu loát bài văn.

 Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười. Đoạn cuối đọc giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng. Đọc phân biệt lời các nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)

2. Hiểu nội dung (phần đầu): cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.

II/ Đồ dung dạy học:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học:

 

doc 31 trang Người đăng huybui42 Ngày đăng 27/01/2022 Lượt xem 23Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 32 (2 cột đẹp chuẩn kiến thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 32:
Tập đọc: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI 
I/ Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy, lưu loát bài văn. 
 Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười. Đoạn cuối đọc giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng. Đọc phân biệt lời các nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)
2. Hiểu nội dung (phần đầu): cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.
II/ Đồ dung dạy học:
 Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
1. Kiểm tra bài cũ: 
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Con chuồn chuồn nước và trả lời câu hỏi:
1. Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 
- Nêu mục tiêu bài học 
2.2HD luyện đọc và tìm hiểu bài 
a. Luyện đọc 
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lược HS đọc). GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS 
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó trong bài 
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc
b. Tìm hiểu bài :
+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn
+ Vì sao cuộc sống ở vuơng quốc ấy buồn chán vậy?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
+ Kết quả ra sao?
+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này? 
+ Thái độ của nhà vua ntn khi nghe tin đó?
c. Đọc diễn cảm
- Y/c 4 HS nối tiếp nhau đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, nhà vua, viên đại thần, thị vệ
+ GV đọc mẫu đoạn văn 
+ HS luyện đọc theo nhóm 4 
+ Tổ chức cho HS đọc 
- Nhận xét cho điểm HS 
3. Củng cố dặn dò 
- Nhận xét tiết học. 
- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.
[ 
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c 
- Nhận xét 
- Lắng nghe
- HS đọc toàn bài 
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
+ Mặt trời không muốn dạy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà 
+ Vì dân cư ở đó không ai biết cười
+ Vua cử 1 viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt
+ Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng không học vào. Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài 
+ Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.
+ Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào. 
- 4 HS nối tiếp nhau đọc phân vai 
- 4 HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm theo vai 
Chính tả: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI 
I/ Mục tiêu:
- Nghe và viết lại đúng ctả, trình bày đúng bài Vương quốc vắng nụ cười 
- Làm đúng các BT phân biệt s/x 
II/ Đồ dùng dạy - học: 
Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a. 
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới 
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 
2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết 
+ GV đọc đoạn văn 
- Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây tẻ nhạt và buồn chán?
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện đọc
- Viết chính tả, chấm, chữa bài 
2.3 HD làm bài tập chính tả 
GV chọn bài cho HS 
Bài tập 2a:
a) 
- Tổ chức HS hoạt động nhóm. 
- 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc mẩu chuyện đã hoàn thành, 
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học 
- Y/c HS về nhà hộc bài, kể lại các câu chuyện vui Chúc mừng nắm mới sau một  thế kỉ hoặc Người không biết cười
- 1 HS đọc thành tiếng 
- Mặt trời không muốn dạy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, toàn gương mặt rầu rĩ
a) HS đọc y/c bài tập 
- HS thảo luận nhóm, trao đổi bài tập
- Đọc phiếu nhận xét bổ sung 
- Lời giải:
Nói chuyện – dí dỏm – hòm hỉnh – công chúng – nói chuyện - nổi tiếng 
Luyện từ và câu
 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I/ Mục tiêu:
Hiểu tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu 
Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu
II/ Đồ dùng dạy học: 
Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét 
Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Kiểm tra bài cũ:
1. Bài mới:
1.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
1.2 Phần nhận xét 
Bài 1, 2
+ Tìm trạng ngữ trong câu
+ Xác định trang ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu 
Bài 3 
Ghi nhớ : 
1.3 Phần luyện tập:
Bài 1:
- Y/c HS tự làm vào VBT
- Nhận xét khen ngợi 
Bài 2:
GV chọn
a)- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Y/c HS tự làm bài vào VBT
b) Tương tự như phần a)
2. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh, học thuộc phân ghi nhớ tự đặt 2 cây chỉ trạng ngữ chỉ thời gian 
- HS đọc nội dung và y/c của BT
- 2 HS nối tiếp đọc 
- Cả lớp suy nghĩ, lần lượt thực hiện từng y/c, phát biểu ý kiến 
- Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
- 1 HS đọc y/c của BT và trả lời
Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? 
- 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ 
- HS đọc y/c của bài. 
- 2 HS làm trên bảng lớp. HS dưới lớp làm vào VBT: gạch chân các trạng ngữ trong câu 
Nhận xét bài làm của bạn:
a) Buổi sáng hôm nay, .Vừa mới ngày hôm qua, .Thế mà một đêm mưa rào,  
b) Từ ngày còn ít tuổi, .Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội 
- 1 HS đọc thành tiếng y/c 
- HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ 
- HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. 
a) Cây gạo .Mùa đông, cây chỉ .Đến ngày đến tháng, cây 
Kể chuyện: KHÁT VỌNG SỐNG
I/ Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Khát vọng sống, có thể lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên 
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi con người với khác vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
2. Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn 
II/ Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh hoạ truyện trong SGK 
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia
1. Bài mới
1.1 Giới thiệu bài:Nêu mục tiêu 
1.2 GV kể chuyện:
- GV kể lần 1: giọng kể thong thả, rõ ràng.
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ và đọc lời dưới mỗi bức tranh 
1.2 Hướng dẫn HS kể chuyện 
* Kể chuyện theo nhóm: 
- Y/c HS kể trong nhóm và trao đổi về ý nghĩa của truyện.
* Thi kể chuyện truớc lớp 
- Tổ chức cho HS thi kể tiếp nối
- Gọi HS kể toàn truyện 
- GV gợi ý khuyến khích HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể 
+ Bạn thích chi tiết nào trong câu truyện?
+ Vì sao con gấu không xông vào con người, lại bỏ đi?
+ Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét HS kể chuyện 
2. Củng cố đặn dò:
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn HS về nhà kể lại câu truyện ho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc nội dung mỗi bức tranh 
- HS nhóm chuyện theo nhóm 4. HS kể tiếp nối trong nhóm
- 2 lượt HS thi kể. Mỗi HS chỉ kể về nội dung một bức tranh 
- 3 HS kể chuyện 
Tập đọc: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ
I/ Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
- Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ - giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của bác trong mọi hoàn cảnh 
2. Hiểu ND: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác (ở trong tù – bài Ngắm trăng ; ở chiến khu, thời kì kháng chiến chống pháp – bài Không đề). Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập Bác: luôn yêu đời không nản chí trước khó khăn 
3. HTL hai bài thơ 
II/ Đồ dung dạy học: 
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc truyện Vương quốc vắng nụ cười và trả lời câu hỏi về nội dung bài 
2. Bài mới 
2.1 GT bài: Nêu mục tiêu bài học 
2.2 Hướng dẫn luyên đọc 
- GV đọc mẫu
2.3 Tìm hiểu bài 
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
GV: Đây là nhà tù của chính quyền Nguyễn Giới Thạch ở Trung Quốc 
+ Tình cảm nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng? 
+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ?
Đọc diễn cảm và HTL
- Gọi HS đọc bài thơ
- GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng 
- Tổ chức HS thi đọc HTL bài thơ 
3. Củng cố dặn dò: Nhận xét lớp học. HS về nhà tiếp tục HTL 2 bài 
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c 
- HS đọc bài thơ 
- 2 HS nối tiếp đọc thành tiếng. 
- HS đọc phần xuất xứ và chú giải 
+ Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù 
+ Hình ảnh người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng tròn khe cửa ngắm nhà thơ 
+ Em thấy Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống lạc quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn 
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm ‘đọc thuộc lòng nối tiếp 
- 3 – 5 HS thi đọc HTL bài thơ
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MIÊU TẢ CON VẬT 
I/ Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về đoạn văn 
Thực hành xây dựng đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật
II/ Đồ dung dạy học:
Ảnh con tê tê trong SGK và tranh, ảnh một số con vật 
Ba đến bốn tờ giấy khổ rộng để HS viết đoạn văn ở BT2, 3
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
A. Kiểm tra bài cũ 
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài 
- Nêu yêu cầu bài học 
2. Huớng dẫn luyện tập 
Bài 1
- Y/c HS suy nghĩ, làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Tác giả chú ý đến những đặc điểm nào khi miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê tê?
+ Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm lí thú?
Bài 2
- Gọi HS dán bài trên bảng. Đọc đoạn văn. GV cùng HS cả lớp nhân xét, sửa chữa thật kĩ các lỗi ngữ pháp, dùng từ, cách diễn đạt 
Bài 3:
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học 
-Về nhà sửa chữa viết BTlại vào vở
- HS quan sát hình ảnh minh hoạ con tê tê
- HS đọc y/c của bài tập 
- Tiếp nối nhau phát biểu. Mỗi HS chỉ nêu mỗi đoạn 
Nội dung: Đoạn 1: mở bài
 Đoạn 2, 3, 4, 5: thân bài
 Đoạn 6: kết bài
+ bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi và bốn chân: Tác giả chú ý miêu tả bộ vảy của con tê tê vì đây là nét khác biệt của nó so với con vật khác 
+ Cách tê tê bắt kiến: nó thè cái lưỡi dài  kiến xấu số
+ Cách tê tê đào đất: khi đào đất, nó dũi đầu xuống  trong lòng đất 
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp 
- 2 HS viết vào giấy. HS tự làm bài vào vở
- 3 – 5 HS đọc đoạn văn của mình 
- HS đọc và tự làm bài vào VBT
- Nhận xét bài làm
Luyện từ và câu:
 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN TRONG CÂU
I/ Mục tiêu:
Hiểu được tác dụng và đặc đi ... ổi chất ở động vật
* Cách tiến hành
- Chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm 
Củng cố dặn dò 
- GV nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- 3 HS lên bảng trả lời 
- HS làm việc theo nhóm đôi 
- HS quan sát hình 1 trang 128 SGK 
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận 
- Trình bày bài 
+ Thức ăn, nước, khí ô-xi có trong không khí 
+ Quá trình trao đổi chất ở động vật 
- Lắng nghe 
- HS làm việc nhóm, cùng tham gia vẽ sơ đồ sự trao đỏi chất ở động vật 
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm 
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp.
- 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang 127 SGK 
Lịch sử: Tuần 32:	 KINH THÀNH HUẾ
I. Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh biết:
Sơ lượt quá trình xây dựng ; sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế 
Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới 
II. Đồ dùng dạy học:
Hình trong SGK phóng to 
Một số ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế 
Phiếu học tập của HS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
1/ Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện y/c. Nhận xét việc học ở nhà của HS 
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: 
 - Nêu mục tiêu bài học 
HĐ1: Quá trình xây dựng kinh thành Huế 
- Y/c HS đọc SGK từ Nhà Nguyễn huy động  đẹp đất nước ta thời đó .
- Y/c HS mô tả quá trình xây dựng kinh thành Huế 
- GV tổng kết ý kiến của HS 
HĐ2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế 
- GV tổ chức cho HS các tổ trưng bày các tranh, ảnh tư liệu của mình đã sưu tầm được 
- Y/c các tổ cử đại diện đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về kinh thành Huế
- GV kết luận: Kinh thành Huế là một công trình sáng tạo của nhân dân ta. Ngày 11 – 12 – 1993, UNESCO đã công nhận Huế là một Di sản văn hoá thế giới 
Củng cố dặn dò: 
- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi 
- 2 HS trình bày trước lớp 
- HS chuẩn bị trưng bày
- Mỗi tổ cử một hoặc nhiều đại diện giới thiệu về kinh thành Huế theo tư liệu của tổ đã sưu tầm 
Địa lý: Tuần 32:KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN
Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I/ Mục tiêu: 
Học xong bài này HS biết:
Vùng biển nước ta có nhiều hải sản, dầu khí ; nước ta đang khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía nam và khai thác cát trắng ở ven biển 
Nêu thứ tự tên các công việc từ đánh bắt đến xuất khẩu hải sản của nước ta 
Chỉ trên bản đồ Việt Nam vùng khai thác dầu khí, đánh bắt nhiều hải sản ở nước ta 
Một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi truờng biển 
Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan nghỉ mát ở vùng biển 
II/ Đồ dùng dạy học:
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam 
Bản đồ công nghiệp, nông nghiệp Việt Nam; - Tranh ảnh về khai thác dầu khí; khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi truờng biển 
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Kiểm tra bài cũ 
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
- Hỏi: Biển nước ta có những tài nguyên nào? Chúng ta đã khai thác và sử dụng ntn?
HĐ1: Khai thác khoáng sản 
* Làm việc theo từng cặp 
- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi:
+Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của vùng biển VN là gì?
+ Nước ta đang khai thác những khoáng sản nào ở vùng biển VN?
 Ở đâu? Dùng để làm gì?
+ Tìm và chỉ trên bảng đồ vị trí nơi đang khai thác khoang sản đó 
HĐ2:Đánh bắt nuôi trồng hải sản 
* HS làm việc theo nhóm 
- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh, bản đồ và vốn hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi:
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nuớc ta có rất nhiều hải sản? 
+ Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra ntn? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?
+ HS trả lời các câu hỏi ở mục 2 trong SGK
+ Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản?
+ Nêu một vài nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường ?
Củng cố dặn dò:
- HS trình bày kết quả trước lớp và chỉ bản đồ treo tường các nơi đang khai thác khoáng sản (dầu khí, cát trắng) ở Việt Nam 
- HS các nhóm trình bày kết quả lần lượt theo từng câu hỏi, chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt nhiều hải sản 
+ Cá, tôm, cua 
+ Đánh bắt bằng mìn, điện ; vứt rác thải xuống biển ; làm tràn dầu khí cở đâu trên biển 
Thứ ngày tháng năm
Toán (TC)	
Luyện tập: Phân số
I/ Mục tiêu:
 Ôn tập về cộng trừ phân số - Giải toán có lời văn 
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Ghi chú
* HĐ1: 
- Hoàn thành bài tập còn lại của buổi sang (nếu chưa xong)
* HĐ2:
Bài 1: Đièn vào ô trống sao cho tổng của 3 số ở ba ô liên tiếp luôn luôn bằng 400
126 , , 103, , , , , 
Bài 2: Tìm x
a) 
b) 
c) 
d) 
Bài 3: Tính bằng 2 cách 
a) 
b) 
Bài 4: Cả hai tấm vải dài 45 mét. Biết rằng ¼ độ dài tấm vải trắng ằng độ dài tấm vải xanh. hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?
HĐ3:
Nhận xét - tuyên dương 
- Làm VBT 
- Trò chơi: tiếp sức 
Đội A: Tổ 1 + 2 
Đội B: Tổ 3 + 4
x = 18 
x = 784
x = 8 
x = 50
ĐS: 
Trắng: 20m
Xanh: 25m
Thứ ngày tháng năm
Toán (TC)	
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Củng cố kĩ năng thực hành của các phép tính: Cộn, trừ, nhân, chia số tự nhiên 
Giải các bài toán có liên quan 
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Ghi chú
* HĐ1: 
- Hoàn thành bài tập còn lại của buổi sang (nếu chưa xong)
* HĐ2:
Bài 1: Thực hiện (đặt tính)
35452 + 8976 
59878 – 49987 
493 x 605 
217338 : 534
Bài 2: Tìm y
25 x y = 3400
y : 26 = 72 x 48 
Bài 3: 
 Trung bình cộng của 3 số là 75. nếu thêm 0 vào bên phải số thứ hai thì được số thứ nhất. Tính số thứ hai biết rằng số đó kém số thứ ba 4 lần
Bài 4:
Tính giá trị các biểu thức sau bằng cách hợp lí 
a) 54 x 113 + 45 x 113 + 113 
b) 24 x 3 – 12 x 5 
c) (145 x 99 + 145) – (143 x 101 – 143)
HĐ3: Nhận xét tuyên dương
- VBT 
- HS làm bảng con
44428
9891
298256
407
- Làm vở 
Y = 136 
Y = 89856 
Làm vở
ĐS: 15
= 11300
= 12 x 2 x 3 – 12 x 5 = 12 x (6 – 5)
= (145 – 143) x 100 = 200
Thứ ngày tháng năm
Toán (TH) 
- HS làm BT ở VBT
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài
- Tự đổi chéo vở cho nhau
- GV nhận xét 
Thứ ngày tháng năm
Sinh Hoạt
Nhắc HS các ngày lễ trong tháng
Ca, múa tập thể 
Tổ chức các trò chơi tập thể 
Nhắc các hoạt động của tháng 4 
Nhắc HS ôn bài 
Thứ ngày tháng năm
SINH HOẠT ĐỘI
I/ Yêu cầu: Tổng kết công tác trong tuần, phương hướng sinh hoạt tuần đến 
II/ Lên lớp: Nội dung sinh hoạt
1/ Tổng kết công tác trong tuần 
Phân đội trưởng của các phân đội nêu ưu khuyết điểm của phân đội mình 
Chi đội phó học tập nhận xét về mặt học tập của các bạn trong tuần qua 
Chi đội phó lao động nhận xét khâu vệ sinh lớp, trường 
Uỷ viên VTM nhận xét sinh hoạt đầu giờ, xếp hàng ra vào lớp
Chi đội trưởng nhận xét nêu ưu khuyết điểm về các mặt hoạt động trong tuần qua 
Chị phụ trách tuyên dương những cá nhân xuất sắc cùng như tập thể lớp, khắc phục những tồn tại 
2/ Phương hướng tuần đến 
Hoàn thành các chuyên hiệu 
Nêu tên những HS người con hiếu thảo 
Tổng kết các công tác đội trong tháng 
Truy bài đầu giờ nghiêm túc 
Vệ sinh lớp sạch sẽ bảo- xanh hoá trường học 
Xếp hang ra vào lớp ngay ngắn 
Tập trung vừa học mới, ôn cũ 
Trò chơi: Tổ chức các trò chơi tập thể 
Thứ ngày tháng năm
Tiếng Việt (TC)	
ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 
I/ Yêu cầu:
Giúp HS luyện củng cố rèn đọc các bài đã học 
Rèn viết thêm chính tả cho các em 
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động thầy 
Hoạt động trò 
Ghi chú 
HĐ1:
- Y/c đọc lại bài 
+ Con chuồn chuồn nước 
+ Vương quốc vắng nụ cười 
- HS nêu lại nội dung chính của bài 
- HS đọc phân vai bài “Vương quốc nụ cười”
- GV nhận xét – tuyên dương 
HĐ2:
- Luyện viết chính tả bài “Con chuồn chuồn nước” 
- GV hướng dẫn viết từ khó 
- GV đọc 
- Hỏi: Em hãy miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước?
- GV sữa bài 
* GV tuyên dương những em có tiến bộ khi đọc, tích cực ôn luyện - viết bài chính tả đúng, sạch, đẹp 
- 1 HS đọc lại bài 
- HS đọc nối tiếp kết hợp với giải nghĩa từ đã học 
- HS nêu 
- HS 
đọc đúng theo cách phân vai đọc diễn cảm lời nhân vật 
- HS mở sách theo dõi 
- HS viết từ khó vào bảng con
- HS viết bài 
- HS đổi vở chấm chéo 
Thứ ngày tháng năm
Tiếng việt (TC)
Ôn luyện: Luyện từ và câu 
I/ Mục tiêu: 
Giúp HS ôn luyệ củng cố phân kiến thức đã học về trạng ngữ - HS viết được đoạn văn ngắn có thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu 
II/ Hoạt động trên lớp:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
- HS đọc thầm bài đã học 
- hỏi: Trạng ngữ là gì? Ta thêm trạng ngữ chỉ nới chốn trong câu nhằm mục đích gì? 
+ Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong các câu sau:
- Ngoài đường xe cộ đi lại tấp nập 
- Trong nhà mọi người đang nói chuyện vui vẻ.
- Trên đường đến trường em thấy chú công nhân đang sửa dây điện 
- Ở bên kia sườn núi những chiếc xe tải đang lao nhanh 
- HS viết đoạn văn ngắn chứng 3 - 5 câu có thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn 
* GV tuyên dương HS đọc tốt – làm bài đúng. Nhắc nhở HS về nhà xem lại bài 
- HS mở SGK trang 126, 129 
- HS trả lời 
- HS xác định trạng ngữ 
- HS viết đoạn văn ngắn 
(HS đọc – GV nhận xét)
 Thứ ngày tháng năm
Tiếng việt (TH)
Ôn luyện Tập làm văn
I/ Mục tiêu:
Nhằm giúp HS củng cố vè văn miêu tả con vật 
II/ Hoạt động trên lớp:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Ghi chú
HĐ1:
- Y/c HS thảo luận N2 
* GV giám sát giúp đỡ 1 số em học yếu
- Thảo luận nhóm 2 cùng nhau quan sát con vật (lợn, gà, chó, mèo )
- Cho HS viết một đoạn văn miêu tả hình dáng, và hoạt động của con vật mà các em chọn 
 Thứ ngày tháng năm
Tập làm văn (TC)
Ôn luyện tập làm văn
I/ Mục tiêu: 
Giúp HS củng cố về văn miêu tả con vật - Tiếp tục vận kiến thức đã học để xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả con vật 
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Ghi chú
- HS xen lại bài trang 128, 130 
- HS nêu lại ý thích của mỗi đoạn văn bài “con ngựa” và “con chuồn chuồn nước”
- Chọn 1 trong các con vật (mèo chó gà lợn ) để viết một đoạn văn ngắn tả hình dáng và các hoạt động của con vật đó 
- GV tuyên dương HS làm bài tốt về nhà đọc thêm các bài văn miêu tả loài vật 
- HS mở sách xem lại bài 128, 130 
- HS nêu 
- HS viết đoạn văn ngắn 
- Gọi HS đọc 
- GV nhận xét 
Thứ ngày tháng năm
Tập đọc (TH)
ÔN LUYỆN CÁC BÀI TRONG TUẦN 
Đọc trôi chảy và diễn cảm 2 bài tập đọc
+ Ang-co Vát 
+ Con chuồn chuồn nước 
Đọc lại các từ khó 
Phân đoạn và nêu ý nghĩa của bài 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_32_2_cot_dep_chuan_kien_thuc.doc