Giáo án Môn Toán - Tiếng việt & Khoa Học - Tuần 19

Giáo án Môn Toán - Tiếng việt & Khoa Học - Tuần 19

I. Mục tiêu :

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.

- Hiểu nội dung : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây ( trả lời được câu hỏi SGK)

II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân -Hợp tác - Đảm nhận trách nhiệm.

III. Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

IV.Các hoạt động dạy- học

 

doc 19 trang Người đăng hungtcl Lượt xem 1114Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Môn Toán - Tiếng việt & Khoa Học - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 7 / 1 / 2013 
Tập đọc : (37) BỐN ANH TÀI
I. Mục tiêu : 
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
- Hiểu nội dung : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây ( trả lời được câu hỏi SGK)
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân -Hợp tác - Đảm nhận trách nhiệm.
III. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
IV.Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt đông của HS
B. Bài mới :30ph
Hoạt động 1. Luyện đọc:
-Phân đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
-Cho hs luyện đọc đoạn 
-Luyện đọc theo nhóm
-Cho hs đọc toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài
+ Sức khỏe và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt
+Chuyện gì đã xảy ra với quê hương Cẩu Khây ? 
+ Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu tinh cùng với những ai ?
+Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?
-Ý nghĩa của bài là gì?
Hoạt động 3. Luỵên đọc diễn cảm
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn.
-HD cách đọc:
-Đọc mẫu-Y/c hs đọc theo nhóm
-Thi đọc trước lớp
5.Củng cố -Dặn dò:5ph
- Liên hệ : Em đã làm gì để giúp đỡ cho những người xung quanh ?
- Nhận xét giờ học
-Dặn hs tập kể lại chuyện
 CB bài sau: Chuyện cổ tích về loài người
- 5hs đọc nối tiếp - hs đọc chú giải trong SGK (Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh).
. - 1hs đọc toàn bài.
-Lắng nghe gv đọc mẫu
.
......nhỏ người nhưng một lúc ăn hết chín chõ xôi, lên mười tuổi đã bằng sức trai mười tám... 
... xuất hiện một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật.
Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước, Móng Tay Đục Máng:
. -Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước, Móng Tay Đục Máng:
* Ca ngợi sức khỏe , tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khâ.
5-hs đọc nối tiếp
-Lắng nghe
-Cho nhóm, cá nhân lên đọc thi
-Lớp nhận xét
-Vài hs trả lời
 Thứ hai ngày 7/ 1 / 2013 
Toán : (T.91)	 KI-LÔ-MÉT-VUÔNG
I.Mục tiêu : 
- Biết ki lô mét vuông là đơn vị đo diệntích
- Biết 1km2 = 1000000 m2 
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.
II. Đồ dùng học tập-Sử dụng bức tranh một cánh đồng , biển 
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ:5ph
-Nhận xét bài KTĐK
B.Bài mới:30ph
 Hoạt động 1.Giới thiệu kilômet vuông
Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét.
-Giáo viên giới thiệu cách đọc và viết ki-lô-mét vuông
-Ki-lô-mét vuông viết tắt km2 
-Giới thiệu :1km2=1.000.000 km2
-DT Thủ đô Hà Nội ( 2009) 3324, 92 ki-lô-mét vuông,
Hoạt động 2. Thực hành 
-Bài 1: 
-Cho học sinh đọc và viết vào ô trống
-Bài 2: 
-Học sinh đọc yêu cầu.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-Học sinh đổi đơn vị
 Ví dụ: 1km2=.............m2
1 m2 =...................dm2
-Bài 3 ( dành cho học sinh khá, giỏi)
yêu cầu học sinh tự làm vào vở và trình bày lời giải bài toán
-Giáo viên nhận xét. kết luận 
-Bài 4b: Học sinh đọc đề bài
Giáo viên gợi ý: Đo diện tích phòng học người ta thường sử dụng đơn vị nào?
-Đo diện tích của một quốc gia người ta thường sử dụng đơn vị nào?
-Đổi các số đo theo đơn vị đo thích hợp để so sánh và tìm đáp số của bài toán
Củng cố, dặn dò:2ph
-Học sinh nhắc lại km2 là gì ?
-Bài sau : luyện tập
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh quan sát , hình dung về diện tích của cánh đồng đó
-HS nhắc lại
-Vài hs đọc
-Học sinh đọc
-Học sinh đọc và viết số lên bảng
-Học sinh làm bài vào vở
-Học sinh tự làm vào vở
 Giải:
 Diện tích hình chữ nhật là: 
 3x2= 6 ( km2)
 ĐS: 6 km2
- m2
-km2
-Học sinh tự tìm lời giải đúng
b) S nước Việt Nam là: 
330991km2 
-Học sinh nhắc lại
HS K-G làm bài 4a
 Thứ hai ngày 7 / 1 / 2013 
 Luyện từ và câu : (T.37) CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I .Mục tiêu :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì ? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? ( BT1, mục III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ(BT2, BT3)
II. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết BT1 -Tranh minh họa (trang 7-SGK)
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Nhận xét
Bài 1 :
-Gọi hs nêu y/c bài
-Y/c hs 1hs lên đọc các câu kể Ai làm gì?
Bài 2 : Y/c hs nêu y/c bài
-Cho hs làm bài vào SGK
Bài 3 :
-Gọi hs nêu y/c bài
CN trong các câu trên do loại TN nào tạo thành?
+Những sự vật nào làm chủ ngữ?
-Y/c hs nêu ý nghĩa của chủ ngữ.
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-Y/c hs cho ví dụ
Hoạt động 2. Luyện tập
Bài 1 :
-Gọi hs đọc Y/c của bài tập
-Gọi 2hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Bài 2 :
-Gọi hs đọc Y/c của bài tập
-Gọi 3hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
-Cho vài hs đọc bài của mình
-Bài 3:
- Gọi hs đọc Y/c của bài tập
-Cho hs q/sát tranh , nêu hoạt động của người, vật trong tranh
5.Củng cố -Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs học bài 
CBB: MRVT : Tài năng
-1hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-Các câu kể Ai làm gì là: câu 1,3,4,5
-Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.
-Danh từ và các từ kèm theo nó tạo thành.
-Người, vật, con vật
-Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? là người, vật, con vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
-1hs đọc
Câu kể Ai làm gì ? là câu 3,4,5,6,7
chủ ngữ
- C3: chim chóc C4:thanh niên
- C5: Phụ nữ C6 :Em nhỏ
-C7 : Các cụ già
-Đặt câu với các từ cho sẵn làm chủ ngữ 
a/Các chú công nhân đang xếp hàng vào thùng
b/Mẹ em tối nào cũng dạy em học bài.
c/Chim sơn ca đang bay lượn trên không.
-1hs đọc
-Vài hs nêu
-Vài hs đọc bài mình trước lớp, nhận xét bài bạn
 Thứ ba ngày 8 / 1 / 2013
Luyện Tiếng Việt : LUYỆN ĐỌC 
 BỐN ANH TÀI 
I/ Mục tiêu :
 Giúp học sinh luyện đọc bài Bốn anh tài đã được tập đọc
 Rèn kĩ năng đọc trôi chảy, và đọc diễn cảm
II/ Đồ dùng dạy học :
Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Học sinh đọc nối tiếp đoạn
Luyện đọc đoạn
Luyện đọc từ khó, câu khó.
GV đọc mẫu toàn bài 
Học sinh luyện đọc diễn cảm
Tổ chức thi đọc diễn cảm toàn bài
Dặn dò : Về nhà tập đọc, chuẩn bị tiết sau.
Học sinh đọc nối tiếp đoạn
Luyện đọc theo cặp
Tinh thông võ nghệ, diệt trừ yêu tinh,m vạm vỡ, hăm hở, hăng hái.
Luyện đọc diễn cảm theo cặp
Thi đọc diễn cảm 
 Thứ tư ngày 9 / 1 / 2013 
Tập đọc : (38) CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ.
- Hiểu ý nghĩa : Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất. ( trả lời được câu hỏi SGK, thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
II. Đồ dùng dạy học : - Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt đông của HS
A. Bài cũ :5ph
-Gọi hs đọc bài Bốn anh tài, TLCH 2 và 3
B. Bài mới :30ph
Hoạt động 1 .Luyện đọc:
-Phân đoạn : 7 khổ thơ
-Cho hs luyện đọc đoạn 
-Cho Hs luyện đọc theo nhóm
-Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài
Trong câu chuyện cổ tích ai là người được sinh ra trước tiên?
+Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay mặt trời?
+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có người mẹ ?
+Bố giúp trẻ em những gì ?
+Thầy giúp trẻ em những gì ?
-Ý nghĩa của bài là gì?
Hoạt động 3. Luỵên đọc diễn cảm và HTL
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn.
-Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ
Củng cố -Dặn dò:2ph
-Nhận xét dặn dò...
- Bài sau: Bốn anh tài (tt)
- 3hs trình bày.
1 Hs đọc toàn bài
- 7HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó.
chăm sóc, loài người, sáng lắm
 Nhưng còn cần cho trẻ
 Tình yêu và lời ru
 Cho nên mẹ sinh ra
 Để bế bồng chăm sóc
 Thầy viết chữ thật to
 “Chuỵên loài người” / trước nhất
-HS đọc giải nghĩa từ
HS luyện đọc theo nhóm 
-Lắng nghe gv đọc mẫu.
-Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất
-Để trẻ nhìn cho rõ
-Vì trẻ cần t/yêu và lời ru, bế bồng, ch/sóc
-..giúp trẻ em hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
-Dạy trẻ em học hành.
-Vài hs TL
-7hs đọc nối tiếp
Cho nhóm, cá nhân lên đọc thi
-Lớp nhận xét
 Thứ ba ngày 8 / 1 / 2013 
Toán : (T.92)	 LUYỆN TẬP
I.Muc tiêu :
-Chuyển đổi các số đo diện tích.
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
II.Đồ dùng học tập :
-Bảng con
III.Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :5ph
Ki- lô-mét vuông là gì?
1km2=...m2=....dm2
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
2km2=......m2, 4km26m2=......m2
B. Luyện tập:30ph
Hoạt động 1 : 
-Bài 1 : 
-Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
viết số thích hợp vào chỗ chấm: 
530 dm2=.........cm2
13dm229cm2=.........cm2
-Bài 3a ( K_G) 
-Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của đền bài
a) So sánh DT của Hà Nội và Đà Nẵng.
Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh
TP Hồ Chí Minh và Hà Nội
b) Thành phố có diện tích lớn nhất
Thành phố có diện tích bé nhất.
-Giáo viên nhận xét
Bài 5 :
.- Y/c hs đọc kĩ lưỡng từng câu của bài toán & quan sát biểu đồ mật độ dân số để tìm câu trả lời.
 Củng cố, dặn dò :2ph
-Nêu cách chuyển đồi đơn vị đo diện tích liền nhau, về nhà làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài sau: Hình bình hành 
-2 hs trình bày
-Học sinh đọc
-Học sinh tự làm đề bài, trình bày kết quả
-Học sinh nhận xét
-Học sinh đọc-DT Hà Nội 3324,92 km2
dtích HN < dtích ĐN
dtích ĐN < TP Hồ Chí Minh
TP Hồ Chí Minh > Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
-Hà Nội
-Học sinh đọc -Trình bày lời giải
a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b) Mật độ dân số TP Hồ Chí Minh gấp khoảng hai lần mật độ dân số Hải Phòng
 Thứ hai ngày 7 / 1 / 2013 
 Chính tả : (T.19) ( Nghe viết ) KIM TỰ THÁP AI CẬP.
I. Mục tiêu :
Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn( BT2)
*GDBVMT : Giúp HS thấy đươc vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II. Đồ dùng dạy học :- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2.
Ba băng giấy viết nội dung bài 3a.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài cũ :5ph
Nêu gương một số học sinh viết chữ đẹp , có tư thế ngồi viết đúng ở học kỳ 1.
 B. Bài mới :30ph
HĐ 1. Hướng dẫn học sinh nghe - viết :
-Đọc mẫu bài chính tả Kim tự tháp Ai Cập .
Chú ý những từ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai , cách trình bày rõ ràng , sạch đẹp.
 Đoạn văn nói điều gì ?
Đọc mẫu lần 2, dặn dò cách viết.
-Gv đọc cho học sinh viết.
- Gv đọc lại toàn bài chính tả .
- Gv c ... :
-Cho hs tìm hiểu nghĩa bóng của các câu đó.
-Cho hs làm miệng, Lớp nhận xét.
Bài 4:
-Theo em những câu tục ngữ trên có thể sử dụng trong trường hợp nào? Cho vd
Củng cố -Dặn dò:2ph
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs học bài –CBB: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
-2hs
a/ Tài hoa, tài nghệ, tài giỏi, tài ba, tài năng
b/ Tài nguyên, tài trợ, tài sản. 
 Nguyễn Tuân là một nhà văn tài hoa.
Thể thao nước ta đã được nhiều doanh nghiệp tài trợ.
Câu a,c ca ngợi tài trí của con người. Câu b là một câu nhận xét, muốn biết rõ một vật, một người cần thử thách, tác động , tạo điều kiện để người đó bộc lộ khả năng 
-Vd: Chị gái em được điều đi công tác xa , chị hơi ngại. Mẹ em động viên chị: “Chuông có gõ mới kêu / đèn có khêu mới tỏ”
 +Bạch Thái Bưởi là kiểu người “Nước lã.mới ngoan”
 Thứ sáu ngày 11 / 1 / 2013 
 Luyện TiếngViệt : ÔN CHÍNH TẢ 
 BỐN ANH TÀI 
Mục tiêu :
Giúp học sinh viết đúng bài Bốn anh tài
Viết dúng các từ khó, câu khó trong bài
II/ Đồ dùng dạy học : Vở Luyện TV, bảng con.
III.Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
GV đọc đoạn viết
HS nêu nội dung
Hướng dẫn viết từ khó
Đọc mẫu lần 2, dặn dò cách viết.
Đọc cho học sinh viết.
Đọc cho học sinh soát lỗi
Thu chấm, nhận xét.
Dặn dò : Về nhà sửa lỗi , chuẩn bị tiết sau.
Học sinh lắng nghe.
Bốn anh tài chiến đấu với yêu tinh và giành chiến thắng.
núc nác, trợn mắt, quật túi bụi, .
Học sinh viết bài vào vở, 1 em lên bảng.
Soát lỗi 
Chấm chữa bài.
 Thứ hai ngày 7 / 1 / 2013 
Kể chuyện : (T.19) BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I.Mục tiêu :
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ( BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý.( BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy- học :
-Tranh minh họa truyện như SGK
III.Các hoạt động day học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1.GV kể chuyện:10ph
-Kể lần 1:Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh hơn, căng thẳng ở độan sau (cuộc đối thoại giữa bác đánh cá và gã hung thần); hào hứng ở đoạn cuối. Kể phân biệt lời các nhân vật
-K/hợp giải thích các từ khó: ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn)
-Kể lần 2: K/hợp cho hs xem tranh minh họa
Hoạt động 2:10ph-HD thực hiện y/c bài tập:
a.Tìm lời thuyết minh cho tranh
-Viết nhanh lời thuyết minh dưới mỗi tranh
Hoạt động 3.HS tập kể:10ph
a.Cho hs tập kể theo nhóm: 
b.Kể trước lớp.
-Cho các nhóm lên kể chuyện. Sau khi kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện.
Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá mưu trí, dũng cảm đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác
* Củng cố- Dặn dò:2ph
- HS kể lại câu chuyện. Nhận xét dặn dò...
-Lắng nghe
-Chú ý nghe GV kể
Nghe kể kết hợp xem tranh
-Suy nghĩ nêu lời thuyết minh cho mỗi tranh (mỗi tranh 2hs nêu)
Tr1:Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cưới cùng được một mẻ lưới bên trong có chiếc bình to.
Tr2:Bác mừng lắm vì cái bình mang ra chợ bán cũng được khối tiền.
Tr3:Từ trong bình một làn khói đen tuôn ra rồi hiện thành một con quỷ
Tr4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó.Con quỷ noi bác đã đến ngày tận số.
Tr5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình, nhanh tay đậy nắp, vứt cái bình xuống biển sâu
-Mỗi em kể mỗi tranh. Một hs kể toàn bộ câu chuyện.
-Trao đổi tìm ý nghĩa câu chuyện.
Mỗi nhóm cử đại diện lên kể và nêu ý nghĩa câu chuyện
-
 Thứ sáu ngày 11 / 1 / 2013 
Toán : (T.95) 	 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
Nhận biết đặc điểm của hình bình hành.
Tính được chu vi, diện tích của hình bình hành
II/ Đồ dùng dạy học :
Vở bài tập, bảng con, bảng phụ.
II.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ :5ph
- Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào?
-Y/c hs tính S.hình b.hành có a= 6cm , 
h = 4cm
B. Bài mới :30ph
 Luyện tập :
-Hoạt động 1. Bài 1:
-Y/c hs nhận dạng các hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác, & nêu tên các cặp đối diện trong từng hình
-Bài 2:. 
Cho hs nêu y/cầu bài
-Giáo viên cho học sinh áp dụng công thức tính S hình bình hành khi biết độ dài đáy và đường cao rồi viết kết quả vào ô trống
-Gọi học sinh đọc kết quả từng trường hợp
-Bài 3:a
- Giáo viên vẽ hình bình hành lên bảng.Giới thiệu cạnh của hình bình hành là a, b rồi viết công thức tính chu vi hình bình hành là
 P=( a+b) x2.
-Giáo viên cho học sinh áp dụng để tính
-Bài 4: (dành cho HS K-G)
-Y/c hs vận dụng công thức tính S hình bình hành trong giải toán có lời văn.
-Học sinh nêu lại S hình bình hành
*Củng cố dặn dò:2ph
-Muốn tính chu vi hình bình hành ta làm thế nào? 
-Nêu lại công thức tính P, S hình bình hành. -Bài sau: Phân số
-2hs lên tính , lớp làm bảng con
-Học sinh nhận dạng hình . Nêu tên các cặp đối diện
-viết vào ô trống
-Nhắc lại công thức tính S hình bình hành
 S = a x h
-Học sinh làm bài
-Học sinh nêu nhận xét bài
 A a B
 b
 C D 
 -Học sinh nhắc lại công thức và diễn đạt bằng lời:” muốn tính P hình bình hành ta lấy tổng độ dài hai canh nhân với hai”
a) a=8cm, b=3cm
P=(8+3)x2=22(cm)
HS K-G làm bài 3b
-Học sinh nêu
 Giải.
Diện tích của mảnh đất.
 40x25=1000 ( dm2)
 ĐS: 1000 dm2
 Thứ năm ngày 10 / 1 / 2013 
Tập làm văn : (T.38) LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI 
 TRONG VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
 Nắm vững hai cách kết bài ( mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật( BT1)
 Viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả đồ vật( BT2)
II Đồ dùng dạy học:
 + Bảng phụ để HS làm bài tập 2.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:5ph
- GV kiểm tra HS đọc các đoạn mở bài ( Trực tiếp, gián tiếp) cho bài văn miêu tả cái bàn học (bài tập 2, tiết TLV trước).
B. Bài mới:30ph
 Hoạt động 1:
 Bài tập 1:
- HS nhắc lại kiến thức về 2 cách kết bài đã biết khi học về văn KC.
- GV cho HS đọc thầm bài cái nón.
- GV nhận xét.
 Câu a: Đoạn kết là đoạn cuối cùng trong bài.
 Câu b: Xác định kiểu kết bài.
- GV nhắc lại hai cách kết bài đã biết khi học về văn KC.
* Hoạt động 2:
 Bài tập 2:
- GV cho HS làm vở hoặc vở bài tập. ( Mỗi em viết một đoạn kết theo kiểu mở rộng cho bài văn miêu tả đồ vật mình đã chọn)
- GV nhận xét, sữa chữa.
- GV bình chọn HS viết kiểu bài mở rộng hay nhất.
* Củng cố, dặn dò:2ph
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn viết.
- HS chuẩn bị giấy, bút làm bài kiểm tra viết miêu tả đồ vật trong tiết TLV sau.
-2HS
- HS nêu.
- Má bảo:” Có của phải biết giữ gìn ... méo vành.”
- Đó là kiểu kết bài mở rộng 
Căn dặn của mẹ: ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ.
- Lớp suy nghĩ chọn đề bài miêu tả ( thước, bàn học, cái trống...)
- HS phát biểu.
- HS viết.
- HS đọc tiếp nối nhau đọc bài viết của mình.
- Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
 Thứ sáu ngày 11/1/2013
SINH HOẠT LỚP
1/ Tổng kết công tác trong tuần 19
Các tổ trưởng nêu ưu khuyết điểm của tổ mình 
Lớp phó học tập nhận xét mặt học tập của các bạn trong tuần qua. Nêu tên những bạn học tốt 
Lớp phó VTM nhận xét sinh hoạt đầu giờ 
Lớp phó lao động nhận xét khâu vệ sinh lớp, bảo vệ môi trường 
Lớp trưởng nhận xét các mặt hoạt động 
GVCN tuyên dương cá nhân tiêu biểu,nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại
2/ Phương hướng tuần đến 20
Truy bài đầu giờ tốt 
Xếp hàng ra vào lớp ngay ngắn 
Vệ sinh lớp học sạch sẽ 
Đi học chuyên cần 
Bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
Học bài mới. Ôn bài cũ.
Nhắc nhở HS củng cố mọi nề nếp
 Thứ tư ngày 8/1/2013
TUẦN 19 :
An toàn giao thông : (T.19) LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN
I/ Mục tiêu:
- HS biết giải thích, so sánh điều kiện cin đường an toàn và không an toàn
- HS lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường.
- HS có ý thức chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn.
II/ Đồ dùng dạy và học : 
- Phiếu giao việc cho các nhóm
- Tranh vẽ SGK/15
III/ Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/Bài cũ: 3ph
-Khi đi xe đạp ra đường em cần thực hiện tốt những điều kiện gì để đảm bảo an toàn?
*GV nhận xét kết luận:
2/Bài mới:15ph- Giới thiệu – Ghi đề
a//HĐ1: Tìm hiểu con đương an toàn:
-GV y/c HS quan sát tranh trang 15 thảo luận các nội dung sau:
-Bức tranh vẽ con đường như thế nào? Vì sao em biết đó là con đường an toàn?
*GV nhận xét, kết luận:
b/HĐ2: Chọn con đường an toàn.
-Em chọn con đường nào dưới đây là con đường an toàn:
a/Đường nhựa gần có nhiều xe cộ qua lại, có nhiều đường tắt.
b/Đường đất, xa một chút, ít xe cộ qua lại.
c/Đường gần nhất, có nhiều gốc, xe cộ hay qua lại.
*GV nhận xét, kết luận: con đường dù xa một chút nhưng đảm bảo an toàn thì ra nên đi con đường an toàn đó.
3/Củng cố- dặn dò:2ph
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS thực hiện nội dung bài học.
-HS trả lời
-Đi sát lề đường bên phải, Đi đúng làn đường dành riêng cho xe thô sơ. Đi đêm phải có đèn báo hiệu, Khi muốn rẽ trái, rẽ phải cần phải di chuyển hướng dần và làm báo hiệu ( giơ tay xin đường)
MT: Biết được con đường như thế nào là đảm bảo an toàn. Có ý thức và biết chọn con đường an toàn để đi học hay đi chơi.
-HS thảo luận nhóm 
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-HS hội ý theo cặp và trả lời: Chọn ý b
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, lớp nhận xét
TUẦN 19 
Hoạt động ngoài giờ lên lớp : TÌM HIỂU VỀ NGHỀ 
 TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
I/ Mục tiêu :
Giúp học sinh biết được một số nghề truyền thống của quê hương.
GD yêu quê hương.
II/ Đồ dùng dạy học :
 Ảnh chụp một số làng nghế truyền thống của quê hương
III/ Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Quan sát :
Hướng dẫn học sinh quan sát một số hình ảnh về làng nghề truyền thống của quê hương.
Hoạt động 2 ; tìm hiểu về nghề truyền thống của quê hương
Hướng dẫn học sinh thảo luận:
Ở địa phương em có những nghề truyền thống nào ?
Nguyên liệu nào để làm ra những sản phẩm đó?
Sản phẩm thu được là gì ?
Lực lượng nào tham gia lao động nhiều nhất ?
 Thu nhập của nghề này như thế nào ?
Hoạt động 3 : Giáo dục học sinh: 
 *Yêu quê hương góp phần gìn giữ nghề truyền thống của quê hương.
Dặn dò : Về sưu tầm thêm những điều em biết về các nghề ở địa phưong.
Học sinh quan sát.
... thắt gióng, bện chổi đót, đánh cá ...
Mây, đót, lưới...
Gióng, chổi, cá, tôm các loại...
Phụ nữ và người già.
Không cao lắm nhưng tận dụng những lao động lúc nông nhàn và những người qua tuổi lao động nặng.
Học sinh phát biểu theo ý của rmình về những việc làm góp phần xây dựng quê hương.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an T va TV tuan 194b.doc