Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 12, Chủ điểm: Cộng đồng

docx 27 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 12, Chủ điểm: Cộng đồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 12
 CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
 BÀI ĐỌC 1
 NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ đọc, viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 
khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý 
nghĩa của bài: Để cao tình cô cháu họ hàng.
- Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là một cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm 
với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống, biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi 
người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước nội dung bài đọc, hoàn 
thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm cùng với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm gắn bó thương yêu những người thân yêu trong gia đình, 
họ hàng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc của gia đình vừa sức với bản 
thân.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của 
mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân trong gia đình, họ hàng. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: SGK, bảng phụ, bài giảng Powerpoint, micro(trò chơi phóng viên)
- HS: SGK, vở ghi TV, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
* Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Chia sẻ về chủ điểm.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS lắng nghe
HS Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa 
mọi người và các hoạt động trong xã hội. 
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 - 1 HS đọc – cả lớp theo dõi lắng nghe.
(Chia sẻ)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung các vế ở - HS tìm hiểu cá nhân – làm việc nhóm 
câu bên A và bên B, lựa chọn và ghép một vế đôi để hoàn thành các câu
câu ở bên A với một câu thích hợp ở bên B để 
tạo thành một câu hoàn chỉnh.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
vụ.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - HS báo cáo
 + a – 3
 + b – 1
 + c - 2
- GV mời HS nhận xét – bổ sung. - HS nhận xét – bổ sung
- GV nhận xét, mời HS giải thích một số từ - HS giải thích từ
ngữ khó trong các câu (máu đào, tổ, tông, cội, - Giọt máu đào: được dùng để chỉ những 
nguồn, ) người có quan hệ huyết thống với nhau, 
. những người trong cùng một gia đình, 
 một tổ tiên.
 Tổ: người cao nhất trong một dòng họ 
 hoặc một tôn phái.
 Tông: người thứ hai kế ông tổ.
 Cội: tức là xa xăm, dài lâu.
 Nguồn: tức là nơi bắt đầu. Từ đó chúng ta có thể hiểu rằng cội nguồn chỉnh là nơi 
 khởi đầu, nơi cuối cùng chúng ta có thể đi 
 về sau tất cả
- ? Theo em, những câu này nói lên điều gì? - HS suy nghĩ phát biểu theo ý cá nhân
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của 3 - Làm việc theo nhóm đôi 
câu tục ngữ
- GV mời một số nhóm trình bày. - HS trình bày.
- GV mời HSNX – bổ sung - HSNX – bổ sung
- GVNX – kết luận - HS lắng nghe
+ Một giọt máu đào hơn ao nước lã: Những 
người có quan hệ huyết thống (gia đình, họ 
hàng) thì thân thiết, gắn bó hơn những người 
xa lạ.
+ Nhiều điều phủ lấy giá gương / Người trong 
một nước phải thương nhau cùng: Những 
người cùng sống trong một nước cần đoàn kết, 
yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
+ Con người có tổ có tông / Như cây có cội, 
như sông có nguồn: Con cháu cần phải ghi 
nhớ và biết ơn công lao của tổ tiên, ông bà, 
dòng họ đã sinh ra mình, nuôi dưỡng mình 
trưởng thành.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp to, rõ yêu cầu của - HS theo dõi, lắng nghe
BT2 (Chia sẻ)
- GV giải thích nghĩa từ ngữ khó trong các 
câu:
+ Bình chân như vại: dùng để chỉ những 
người bình thản, không lo lắng gì.
+ “một”,”chín”: mang ý nghĩa nhấn mạnh vai 
trò của sự nhẫn nhịn trên cán cân "một", 
"chín". Tức là chỉ việc nhẫn "một"- ít ỏi mà ta 
được đến "chín"- nhiều hơn rất nhiều điều an lành.
- GV mời HS hiểu ý nghĩa của câu nói. - HS nêu
- GV giải thích những câu chưa được giải - HS lắng nghe – suy nghĩ
nghĩa.
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu về cách ứng xử - HS làm việc cá nhân – chia sẻ trong 
thể hiện qua các câu nói về hàng xóm, láng nhóm 4: Tán thành hoặc không tán thành, 
giềng, nêu lên ý kiến cá nhân. giải thích lí do vì sao?
- GV gọi HS báo cáo - HS đại diện báo cáo
 * Dự kiến:
 - Tán thành các câu a,b,d,g vì thể hiện 
 những cách ứng xử tốt: hàng xóm láng 
 giềng đoàn kết quan tâm giúp đỡ lẫn nhau 
 nhường nhịn chia sẻ với nhau Không tán 
 thành các câu c, e vì thể hiện những cách 
 ứng xử không tốt: hàng xóm láng giềng 
 không quan tâm giúp đỡ nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài: 
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào? - Học sinh quan sát tranh trao đổi theo suy 
Theo em những nhân vật đó là ai? nghĩ cá nhân.
GV: Trong bức tranh các em thấy một bạn gái - HS lắng nghe
đang ngồi viết thư. Theo em bạn ấy viết thư 
cho ai? Bạn ấy viết những gì trong thư? Để 
biết bạn ấy đã làm gì thi cô cùng các em hãy 
đọc bài người cô của bé Hương để biết được 
nội dung câu chuyện nhé.
- GV mời HS nhắc lại tựa bài – ghi tựa bài - HS nhắc nối tiếp (đến khi GV viết xong 
 tựa) – ghi tựa bài vào vở TV
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý 
nghĩa của bài: Để cao tình cô cháu họ hàng 
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng thong thả, rõ - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong 
ràng, diễn cảm. Nhấn giọng, gây ứng tượng ở SGK.
những từ ngữ thể hiện đặc điểm, tâm trạng, 
cảm xúc: chợt nhớ tới, tài giỏi, nhất trên đời, - HS lắng nghe cách đọc.
giỏi lắm, lúng túng, dày cộm cảm động, bé tí 
xíu, to tướng, 
- HD chung cách đọc toàn bài. - Theo dõi
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ... cô tớ bận.
+Đoạn 2: Tiếp đến .... gửi đi đâu. 
+Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát 
luyện đọc từ khó. hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: 
 bệnh viện, lúng túng, dày cộp, )
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo 
 dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo 
chú giải trong SGK (lúng túng, dày cộp, tí xíu) cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số 
 từ khác (nếu có). VD: 
 + tàu thủy: là một công trình kỹ thuật nổi, 
 có thể chuyển dịch trên mặt nước, hay 
 ngầm dưới nước, theo hướng đã định, với 
 tốc độ cần thiết, và chuyên chở hàng hóa 
 hay hành khách tùy theo đặc tính sử dụng 
 của con tàu. + to tướng: Rất to, hơn hẳn mức bình 
 thường.
- Gọi 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. - Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu ( Tiết 2) - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS 
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi khác lắng nghe, đọc thầm theo.
trong SGK. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - Theo dõi
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho 
HS hoạt động : 
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu 
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
- Xong, GV mời LPHT lên điều hành các bạn 
trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên 
HS các nhóm và bổ sung (nếu có). 
 * Dự kiến
Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng Bạn Tâm khỏe có một người anh họ lái 
như thế nào? máy bay rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm thì 
 ném cho Tâm. loan thì khỏe có một người 
 chú lái tàu thủy mang về cho bạn ấy rất 
 nhiều vỏ ốc đẹp.
Câu 2: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn Đáp án B: Vì lâu lắm rồi Hương không 
hỏi về cô Thu?(HS chọn đáp án A, B, C) liên lạc với cô.
 A. Vì ..
 B. Vì lâu lắm rồi Hương không liên lạc với 
 cô.
 C. Vì Hương đã không nói đúng sự thật.
Câu 3: Sau lần chuyện trò với các bạn Hương Sau lần chuyền trò với các bạn, Hương đã 
đã làm gì?( Phỏng vấn) viết thư cho cô Thu nhưng không gửi đi. 
 Vì không biết địa chỉ của cô.
Câu 4: Khi cô Thu nhận được những lá thư Khi cô Thu nhận được những lá thư của 
của Hương cô cảm thấy thế nào? vì sao cô Hương cô cảm thấy rất vui và cảm động, cảm thấy như thế?(Phỏng vấn) vì cô không ngờ hư không gặp cô từ ngày 
 còn rất nhỏ mà vẫn nhớ đến cô nghĩ cho 
 cô bao điều tốt đẹp.
Câu 5: Tưởng tượng em là Hương trong câu Học sinh nói theo suy nghĩ của mình: 
chuyện trên em sẽ nói gì với các bạn khi nhận VD: “Các bạn ơi, cô Thu gửi thư cho tớ 
được thư của cô Thu?(Suy nghĩ viết câu trả lời đấy! Tớ rất vui!”.
vào VBT – báo cáo)
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc em hiểu gì về - HS suy nghĩ, trả lời
quan hệ giữa những người họ hàng?
- GV nhận xét, chốt lại: Giữa những người có - Lắng nghe
quan hệ họ hàng với nhau thường có tình cảm 
kết nối bền chặt, vì họ cùng chung tổ tiên. Mỗi 
người chúng ta nên quan tâm tới họ hàng, 
dành tình yêu thương, chia sẻ với họ. Khi cả 
dòng họ đoàn kết, thương yêu nhau thì những 
người trong dòng họ cũng được bình an hạnh 
phúc.
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao 
*Mục tiêu:
 Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và 
thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
* Cách tiến hành:
- Đấy là người cô / mà bé Hương chợt nhớ tới / trong một lần chuyện trò với các bạn.//
- Cô không ngờ cái con bé Hương, / khi theo bố mẹ vào Sài Gòn còn bé tí xíu, / thế mà bây 
giờ đã viết thư cho cô, / nhớ đến cô, / nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp.//
- Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, / kể công việc của cô cho Hương nghe / và hứa sẽ 
vào thăm Hương / trong kỳ nghỉ tết tới.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích - Thi đọc diễn cảm trước lớp. lệ HS.
 Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc 
 tốt nhất.
4. Vận dụng 
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét – tuyên dương.
*Chốt (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực 
bó, sẻ chia trong gia đình, dòng họ. hiện.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau: Kỉ niệm xưa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................ BÀI VIẾT 1
 TRẢ BÀI TẢ CÂY CỐI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong 
 bài viết của bản thân, tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của bài văn, lỗi chính tả, 
 từ ngữ, ngữ pháp.
 - Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có những câu văn sinh động, gợi cảm hơn.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự sửa lỗi trong bài viết.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn nêu ý kiến nhận xét đánh giá bài của bạn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài làm, vận 
 dụng điều đã học để viết lại đoạn văn hay hơn.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, có ý thức sửa lại bài hay hơn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bảng phụ, video bài hát, ti vi
 - HS: Sách, bút, vở,..
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh.
* Cách tiến hành: 
- Cho lớp hát bài “Cái cây xanh xanh” - HS hát và vận động theo nhạc
- Giới thiệu bài - HS lắng nghe
2. Thực hành luyện tập.
* Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu 
và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của 
GV. HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động. 
* Cách tiến hành: a. Nhận xét chung: Cá nhân - Cả lớp
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
+ Ưu điểm: - HS lắng nghe.
..............................................................
..............................................................
+ Tồn tại 
.............................................................
.............................................................
b. Hướng dẫn HS chữa bài: 
- GV phát bài cho HS.
- Hướng dẫn chữa lỗi chung. - Từng HS đọc lời nhận xét, ghi các loại lỗi 
+ Lỗi về cấu tạo:............................... và cách chữa lỗi.
+ Lỗi về nội dung: ........................... - HS đối chiếu, đổi bài cho nhau theo từng 
+ Lỗi chính tả, dùng từ, lỗi câu ( GV đưa từng cặp để soát lỗi còn sót, soát lại việc chữa lỗi.
loại lỗi lên bảng) hướng dẫn HS sửa lỗi. - Cho 1 HS lên bảng chữa lỗi, lớp chữa lỗi 
- GV nhận xét, chữa bài lại cho đúng. vào bảng con.
 - Lớp nhận xét bài trên bảng lớp.
c. Học tập những đoạn văn, bài văn hay:
- GV đọc những bài, những đoạn văn hay của - HS lắng nghe
một số HS trong lớp (hoặc ngoài lớp HS trao đổi, thảo luận về cái hay, cái đẹp của 
mình sưu tầm được). các đoạn, bài văn.
-Tổ chức cho HS sửa lại câu văn, đoạn văn Viết lại câu văn, đoạn văn trong bài cho hay 
chưa hay trong bài cho sinh động, gợi cảm hơn.
hơn. -1-2 HS đọc lại
3. Vận dụng 
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
* Cách tiến hành:
- Giáo dục BVMT. - HS trả lời
- Mỗi loại cây đều cho ta những ích lợi gì? Em 
đã làm gì để chăm sóc cây ở nhà và ở trường?
- GV nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn - HS lắng nghe
tưởng tượng.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................
 NÓI VÀ NGHE
 KỂ CHUYỆN 
 CÂY HOA HỒNG BẠCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Cây hoa hồng bạch.
 - Lắng nghe bạn kể, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn 
 cảm,...
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, hòa đồng và giúp đỡ mọi người.
 - Phẩm chất trung thực: có ý thức về sự trung thực.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết tôn trọng tài sản của người khác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, bảng phụ, bài giảng Powerpoint.
 - HS: SGK, giấy bút.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV cho 1,2 HS giới thiệu một câu chuyện về - HS giới thiệu câu chuyện đã đọc ở nhà.
ước mơ. - Nhận xét cách trình bày của bạn.
- GV gọi HS nhận xét.
*GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS nêu: vẽ ba ông cháu đang tưới hoa.
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức tranh 
vẽ những gì?
- Giới thiệu bài - Lắng nghe
- GV viết tựa bài lên bảng - HS nhắc lại tựa bài
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
+ Nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Cây hoa hồng bạch.
+ Lắng nghe bạn kể, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và các câu hỏi gợi - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
ý.
- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó. Có - HS lắng nghe và nêu từ khó hiểu cần 
thể kết hợp nêu một số câu hỏi định hướng chú giải thích.
ý của HS.
- GV kể lần 2, lần 3 (hoặc chiếu video clip nếu - HS lắng nghe, ghi vắn tắt nội dung nghe 
có) được.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi trong sơ đồ gợi ý *Dự kiến câu trả lời:
để ghi nhớ các chi tiết chính trong câu chuyện:
+ Vườn cây ở khu tập thể xuất hiện như thế + Ở khu tập thể có một ông cụ đến ở cùng 
nào? gia đình cô con gái và đã biến vạt đất 
 trước nhà cô con gái thành một vườn cây.
+ Chuyện gì xảy ra với cây hoa hồng bạch của + Ông cụ thấy thiếu hai nụ hoa to sắp nở. 
ông cụ? Ai đó đã bẻ ngoéo cả cành hoa.
+ Ai đã hái những nụ hoa hồng bạch? + Hai bạn nhỏ tầm bảu tám tuổi đã hái những nụ hoa hồng bạch.
+ Ông cụ đã nói thế nào để ba ông cháu cùng + Ông cụ nói: “Nếu ngại mang cây về, thì 
chăm sóc cây hoa? mấy ông cháu mình trồng chung vậy. 
 Chiều chiều các cháu đến đây tưới với 
 ông. Lúc nào nụ hoa nở, ông cho mỗi 
 cháu một bông. Được không?”
Hoạt động 2: Kể chuyện
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi dựa vào các - HS kể chuyện trong nhóm đôi.
câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn câu chuyện cho 
bạn nghe.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó 
khăn.
- GV mời 1 số nhóm báo cáo tình hình hoạt - Nhận xét phần làm việc của nhóm
động nhóm.
- GV đưa ra các tiêu chí kể chuyện. * Dự kiến các tiêu chí:
 + Kể đúng nội dung.
 + Kể đúng trình tự việc
 + Lời kể tự nhiên kết hợp biểu cảm, cử 
 chỉ.
- GV mời một số nhóm lên kể chuyện trước - Lắng nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về 
lớp. lời kể của bạn.
- HS khác và GV nhận xét, góp ý theo các tiêu - Nhận xét, góp ý cho bạn theo các tiêu 
chí. chí đã đưa ra.
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp. - Lắng nghe và bình chọn bạn kể hay 
 nhất.
- Gọi 1, 2 HS HTT kể lại toàn bộ câu chuyện. - Lắng nghe.
3. Thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
+ Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
+ Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
* Cách tiến hành:
*Trao đổi về câu chuyện. - Gọi HS đọc yêu cầu 2. - Đọc yêu cầu.
*GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép”
- Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo - Thảo luận nhóm theo câu hỏi được phân 
luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao. công.
+ Câu a): Theo em, hành động của các bạn 
nhỏ đáng chê trách ở điểm nào?
+ Câu b): Ông cụ nói gì khi bắt gặp hai bạn 
nhỏ bẻ nụ hoa hồng?
+ Câu c): Cách ứng xử của ông cụ giúp hai 
bạn nhỏ thay đổi như thế nào?
+ Câu d): Qua câu chuyện, em rút ra được bài 
học gì?
- Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở vòng 1 
số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các và trình bày vào bảng phụ.
thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu 
trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày 
vào bảng phụ.
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả. - Trình bày kết quả của nhóm mình:
 * Dự kiến câu trả lời:
+ Câu a): Theo em, hành động của các bạn + Hai bạn nhỏ tự ý hái hoa của ông cụ khi 
nhỏ đáng chê trách ở điểm nào? ông cụ chưa cho phép.
+ Câu b): Ông cụ nói gì khi bắt gặp hai bạn + Lúc đầu ông nói đùa rằng ông cho các 
nhỏ bẻ nụ hoa hồng? bạn cả cây hoa hồng khỏi phải hái hoa của 
 ông. Sau đó, ông rủ các bạn nhỏ cùng 
 chăm sóc cây với ông.
+ Câu c): Cách ứng xử của ông cụ giúp hai + Hai bạn nhỏ lúc đầu rất sợ haix, nhưng 
bạn nhỏ thay đổi như thế nào? sau đó đã hiểu ra cái sai của mình và hằng 
 ngày chăm sóc cây cùng với ông cụ.
 + Chúng ta cần tôn trọng tài sản của 
+ Câu d): Qua câu chuyện, em rút ra được bài người khác, không tự ý lấy đồ của người 
học gì? khác khi chưa được cho phép.
 - Lắng nghe và bổ sung câu trả lời. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
- GV tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu những chi tiết HS yêu thích - HS chia sẻ trước lớp.
trong câu chuyện.
*GV giáo dục HS: Cần có ý thức trung thực, - Lắng nghe và thực hiện
không tự ý lấy đồ của người khác và tôn trọng 
tài sản của người khác.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau: Trao đổi: Em đọc sách báo.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 BÀI ĐỌC 2
 KỈ NIỆM XƯA (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 
80 – 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý 
nghĩa của bài: Đề cao tình cảm gắn bó yêu thương giữa anh chị em họ và hàng nói chung.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước câu trả lời ở nhà. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng bài đọc trả lời các yêu cầu theo nội 
dung bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ chia trong gia đình, dòng họ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: SGK, bảng phụ, bài giảng Powerpoint.
- HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới biển 
mà mình muốn giải cứu trên trò chơi để đọc 1 - Đọc bài theo yêu cầu
đoạn và trả lời 1 trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.86) 
Bài đọc 1: Người cô của bé Hương theo yêu 
cầu ở mỗi thẻ gắn vào con vật đó.
- GV gọi HS nhận xét giọng đọc và câu trả 
lời.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS nhận xét.
 - Học sinh lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- Giới thiệu bài: 
+ Trong bức tranh, các em thấy các bạn nhỏ - Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung 
đang chơi đùa rất vui vẻ. Các em hãy đọc bài 
Kỉ niệm xưa để tìm hiểu về các bạn nhỏ này 
nhé. 2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 
80 – 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý 
nghĩa của bài: Đề cao tình cảm gắn bó yêu thương giữa anh chị em họ và hàng nói chung.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thong thả, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong 
rõ ràng, tình cảm. Nhấn giọng gây ấn tượng ở SGK.
những từ ngữ khó hoặc gợi tả: râm ran, tít mù, 
lả tả, bất phân thắng bại, thân thiết, bền - HS lắng nghe cách đọc.
chặt, Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chốt vị trí 4 đoạn - Theo dõi
 HS chia đoạn: 4 đoạn
 *Dự kiến: 
 +Đoạn 1: Từ đầu ... đến kéo nhau ra vườn 
 chơi. 
 +Đoạn 2: Tiếp đến .... một gốc vườn. 
 +Đoạn 3: Tiếp đến... Nghịch vừa vừa 
 thôi.. 
 +Đoạn 4 : Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát 
luyện đọc từ khó. hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bắt 
 mạch, cúc tần, tít mù, )
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 4.
theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo 
 dõi, nhận xét bạn đọc. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo 
chú giải trong SGK (án thư, bắt mạch, châm cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số 
cứu, dây tơ hồng, bất phân thắng bại) từ khác (nếu có). VD: cúc tần: Cúc tần là 
 một vị thuốc Nam rất quý, có tính mát và 
 vị đắng, thường được dùng để chữa 
 chứng nhức đầu cảm sốt, bí tiểu, đau 
 nhức xương khớp và nhiều bệnh lý 
 khác.
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài - 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
 - Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS 
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi khác lắng nghe, đọc thầm theo.
trong SGK. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ 
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho thuật mảnh ghép:
HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả 
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu lời câu hỏi của nhóm mình.
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
bày, báo cáo kết quả. B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và 
HS các nhóm và bổ sung (nếu có). bổ sung.
 - Theo dõi
 *Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Khung cảnh ngôi nhà xưa của ông bà nội + Ngôi nhà khung gỗ, có những cột gỗ 
được miêu tả như thế nào? lim lên nước đen bóng.
+ Mấy anh chị em chơi những trò chơi gì? Em + Mấy anh chị chơi bán hàng, đánh trận. 
thích những chi tiết nào trong hai đoạn văn VD: Tớ thích nhất chi tiết “ba anh em 
miêu tả các trò chơi ấy? đánh nhau tít mù khiến cây rơi lả tả”./ 
+ Hình ảnh ông nội trong tâm trí các cháu vừa + Cảnh ông nội ngồi sau án thư bên cửa 
trang nghiêm vừa ấm áp. Hãy tìm những chi sổ, bắt mạch, kê đơn, châm cứu và bốc 
tiết trong bài đọc thể hiện điều đó. thuốc thể hiện sự trang nghiêm. Còn cảnh ông thò đầu ra cửa sổ mắng yêu các cháu 
 trai đang nghịch thể hiện sự trang nghiêm 
 vừa cho thấy tình cảm ấm áp của ông 
 dành cho các cháu.
+ Câu nào dưới đây nói lên ý nghĩa (chủ đề) + Câu D: Phải chăng bởi những kỷ niệm 
của bài đọc. Tìm ý đúng: thơ bé ấy mà tình chị em cô con cậu của 
a) Tôi nhớ mãi về căn nhà nhỏ này, nơi lưu chúng tôi vẫn bền chặt mãi qua thời gian?
giữ tuổi thơ yêu dấu.
b) Mỗi khi ông làm việc, chị em chúng tôi lại 
kéo nhau ra vườn chơi.
c) Sau này, khi đã lớn khôn, chị em chúng tôi 
vẫn thân thiết với nhau như hồi còn thơ bé.
d) Phải chăng bởi những kỷ niệm thơ bé ấy mà 
tình chị em cô con cậu của chúng tôi vẫn bền 
chặt mãi qua thời gian?
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - HS suy nghĩ, trả lời
câu chuyện nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Đề cao tình cảm gắn - Lắng nghe
bó yêu thương giữa anh chị em họ và hàng nói 
chung.
3. Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao
- Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan 
trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
- Cách tiến hành:
- Khác với bọn con gái,/ lũ con trai - / là anh Hải, / con bác tôi / và Sơn, /Hữu / - con cô 
tôi / lại khoái trò chơi đánh trận.
- Thường là đến hồi bất phân thắng bại / thì ông nội thò đầu ra cửa sổ, / quát to: “ 
Nghịch vừa vừa thôi!”.
- Phải chăng / bởi những kỉ niệm thơ bé ấy / mà tình chị em con cô con cậu của chúng tôi 
/ vẫn bền chặt mãi qua thời gian?
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm - 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi phát 
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng. hiện từ bạn nhấn giọng - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích 
lệ HS. Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc 
 tốt nhất.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS nhận xét – tuyên dương.
* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ - Lắng nghe, rút kinh nghiệmđể thực hiện.
chia trong gia đình, dòng họ.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau: Mảnh sân sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tính từ trong câu. Hiểu được tác dụng của tính từ.
- Biết sử dụng tính từ để miêu tả sự vật, hoạt động, trạng thái, viết những câu văn đúng và 
hay.
2. Năng lực chung:

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_4_tuan_12_chu_diem_cong_dong.docx