Giáo án Toán 4 - Tuần 23, Tiết 111-115

docx 23 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 4 - Tuần 23, Tiết 111-115", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TOÁN 4 - TUẦN 23
 TIẾT 111: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được phân số biểu thị hình vẽ (BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau (BT3) .
- Viết được phân số từ phép chia, số tự nhiên (BT2).
- Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số (BT4)
- Vận dụng các kiế thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
=> Góp phần hình thành các năng lực đặc thù: 
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được các thành phần của phân số và 
 nêu được phân số biểu thị. 
 + Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được phân số. 
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi 
để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan. 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động học 
tập.
3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
 - Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực 
 tiễn có liên quan
II.CHUẨN BỊ
- GV: Tranh ảnh ( Bt1), phiếu học tập ( bt2) 
III. CÁCH TIẾN HÀNH
 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU *Mục tiêu: Huy động kiến thức cũ và tạo hứng thú trước tiết học
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi qua - HS tham gia trả lời
hoạt động chọn đáp án đúng - Mong đợi:
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác 
mẫu +Câu 1: C
A. Ta so sánh tử số + Câu 2: A
B. Ta so sánh mẫu số + Câu 3: B
C. Ta quy đồng rồi so sánh hai phân số có 
cùng tử
+ Câu 2: Phép chia số tự nhiên có thể viết 
dưới dạng phân số với tử số là SBC, mẫu 
số là SC.
A. Đúng
B. Sai - HS lắng nghe
+ Câu 3: Số tự nhiên 
A. Có thể viết dưới dạng phân số với tử số 
là 1
B. Có thể viết dưới dạng phân số với mẫu 
số là 1.
C. Không thể viết dưới dạng phân số
- GV dẫn dắt vào bài học
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
- Nêu được phân số biểu thị hình vẽ ( BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau( BT3) .
- Viết được phân số từ phép chia, số tự nhiên ( BT2).
- Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số ( BT4)
1. Bài 1: - GV tổ chức cho HS làm cá nhân - HS thực hiện cá nhân
- GV dán ( trình chiếu) lần lượt các hình, - HS làm vào vở
gọi HS nêu từng phân số
- GV tổng kết. - Trao đổi chéo , chữa bài và nhận xét. 
+ Hình 1: 2 + Hình 2: 5
 3 8
+ Hình 3: 3
 5
+ Hình 4: 5
 9
+ Hình 5: 2
 5
+ Hình 6: 3
 4
- GV kết luận: Bài số 1 giúp các bạn ôn tập 
cách đọc phân số biểu thị tranh ảnh. 
2. Bài 2:
- GV chia thành nhóm 4 
- GV phát phiếu học tập ( ý a+ b)
- GV chiếu kết quả
 Yêu cầu Viết dưới dạng phân số - HS chia nhóm
 3:8 3 - HS thảo luận hoàn thành phiếu
 8 - 1-2 nhóm chia sẻ. Cả lớp nhận xét
 8:9 8 - Các nhóm đối chiếu
 9
 4:7 4
 7
 12:5 12
 5
 7 7
 1
 9 9
 1 21 21
 1 - HS kết luận: Bà tập 2 giúp chúng ta ôn:
 40 40
 + Phép chia số tự nhiên có thể viết dưới 
 1
 dạng phân số với tử số là SBC, mẫu số là 
- GV kết luận: Bài tập 2 giúp chúng ta ôn 
 SC.
tập lại kiến thức gì? 
 + Số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số 
 với mẫu số là 1.
3. Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài: 
 - HS xác định yêu cầu.
+ Để làm được bài toán này, chúng ta dựa 
vào đâu? 
 + HS trả lời:
+ GV kết luân: Một phân số có nhiều phân 
 + Ta dựa vào hình ảnh SGK cho
số bằng nhau đúng không? Ở bài này, ta sẽ 
dựa vào hình ảnh để tìm được phân số thích 
 + HS thực hiện cá nhân
hợp nhất nhé. 
 * Mong đợi:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ, nhận xét
 4 6 3
 - 
- GV hd kết luận: Em có nhận xét gì vè số 6 8 4
lượng phân số bằng nhau ? Để tìm phân số - HS chia sẻ, nhận xét
bằng nhua ta làm như thế nào? - Có rất nhiều phân số bằng nhau. Để tìm 
 phân số bằng nhau, ta rút gọn hoặc nhân cả 
 tử và mẫu với 1 số bất kì.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO
- GV đưa ra câu đố vui: “ Một người muốn - HS thảo luận
ăn hết một cái bánh pizza. Hỏi nên chia 
bánh thành 8 hay 12 phần để người đó ăn 
nhiều nhất” - GV chốt: Vì chỉ có 1 người ăn bánh hết - HS lắng nghe
bánh pizza nên chia thành 8 hay 12 phần thì 
vẫn chỉ là một chiếc bánh pizza mà thôi.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm - HS trả lời.
những điều gì ?
- Hãy nêu cảm nhận qua bài học em - HS nêu cảm nhận sau khi luyện tập
luyện tập được những gì? xong.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
******************************************************************
 Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2)
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số (BT4)
- Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số (BT5)
- So sánh hai phân số theo nhiều cách (BT6)
- Vận dụng các kiế thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
=> Góp phần hình thành các năng lực đặc thù: + Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được MSC, nêu được các buosc quy 
đồng và rút gọn phân số. 
+ Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được phân số. 
+ Năng lục giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được các bài toán liên quan đến rút gọn 
và quy đồng phân số. 
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi 
để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan. 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động học 
tập.
3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
 - Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực 
 tiễn có liên quan
II.CHUẨN BỊ
- GV: SGK, powerpoint bài giảng, Hình ảnh ( bt7)
- HS: Vở
III. CÁCH TIẾN HÀNH
 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu: Huy động kiến thức cũ và tạo hứng thú trước tiết học
- GV tổ chức cho HS nhắc lại cách quy - HS nhắc lại 
đồng và rút gọn phân số. 
- GV nhận xét: Các bạn đã nắm được kiến - HS lắng nghe
thưc cũ hay chưa? Nhắc lại lần nữa kiến 
thức về rút gọn và quy đồng phân số - GV dẫn dắt vào bài học
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
- Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số ( BT4)
- Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số( BT5)
So sánh hai phân số theo nhiều cách ( BT6
1. Bài 4
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- GV kết luận - Các nhóm nêu kết quả và nhận xét
- GV hướng dẫn HS nhắc lại cách rút gọn * Mong đợi: 
 1 6
phân số A, Các phân số là phân số tối gản là ; 
 4 5
 B,Rút gọn các phân số.
2. Bài 5
 - HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân
 - HS chia sẻ và nhận xét
- GV tổ chúc choHS chia sẻ và nhận xét.
- GV hd HS kết luận:
 + Cả 3 ý có mẫu số chung là mẫu số của 1 
+ Em có nhận xét gì về các mẫu số của các 
 phân số trong hai.
ý đã làm
- GV chuyển ý
3. Bài 6
- Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
* Ý a,
 - HS nhận xét:
- GV yêu cầu HS nhận xét về mẫu số các 
 + Ý đầu là so sánh 2 phân số cùng mẫu
phân số
 + Ý 2 là so sánh STN và phân số
 + Hai ý sau có mẫu của 1 phân số là mẫu số 
 chung
 - HS trả lời: Đưa về so sánh hai phân số - GV yêu cầu HS nêu cách để điền dấu cùng mẫu bằng cách quy đồng hoặc rút 
 gọn, và tiến hành so sánh hai phân số cùng 
 mẫu
 - HS chia sẻ
- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả
- GV kết luận
* Ý b, - HS trả lời: Đầu tiên quy đồng để đua cùng 
- GV yêu cầu HS nêu cách làm mẫu , so sánh và viết theo thứ tự từ lớn đến 
 bé.
 - HS thực hiện
- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện 2 ý, cả 
lớp làm vào vở - HS chữa bài trên bảng
- GV kết luận
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO
- GV dẫn dắt vào nhiệm vụ: - HS trả lời
+ Mẹ đi chợ sáng sớm và có dặn hai chị em + Hình 3
 3
Lan khi nắng lên kéo dèm che cửa sổ.Hình 
 4
nào trong 4 hình sau biểu thị đúng.
+ Vì 2 chị em thích 2 vị khác nhau, mẹ đã 
mua cho 2 chị em 2 cái bánh pizza to như nhau. Mẹ cắt bánh pizza thứ nhất thành 12 
phần ra bằng nhau,bánh pizza thứ hai thành + HS trả lời ( 3 phần)
9 phần bằng nhau. Mẹ cho chị 4 miếng ở 
cái bánh thứ nhất. Hỏi mẹ phải cho em bao 
nhiêu miếng ở cái bánh thứ 2 để 2 chị em 
đều có bánh như nhau? 
- GV yêu cầu HS giải thich cách làm
- GV kết luận
 - Mẹ đã cho chị 4/12=1/3 cái bánh
 vậy mẹ phải cho em x/9=1/3
 x=3
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm - HS trả lời.
những điều gì ?
- Hãy nêu cảm nhận qua bài học em - HS nêu cảm nhận sau khi luyện tập
luyện tập được những gì? xong.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
****************************************************************** Tiết 113: HÌNH BÌNH HÀNH
 ( Sgk – T30)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Hình thành biểu tượng về hình bình hành.
 - Nhận biết một số đặc điểm của hình hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình 
 hành với một số hình đã học ( Bt1)
 - Thông qua hoạt động vẽ để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc 
 điểm của hình thoi. ( Bt3)
 - Xác định được các thành phần của hinh học và nêu được đặc điểm cơ bản của hình bình 
 hành. 
 - Đọc, viết được các cạnh của hình bình hành. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính được diện tích của các đồ vật thực tế. 
 2.Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn 
 thành nhiệm vụ học tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi 
 để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tham gia các hoạt động học tập, chuẩn bị bài. 
 3. Phẩm chất: 
 - Tích cực tham gia các hoạt động, hăng hái phát biểu
 - Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có 
 liên quan
 II.CHUẨN BỊ
 - GV: Mô hình hình bình hành, powerpoint, 
 III. CÁCH TIẾN HÀNH GV HS
 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
* Mục tiêu: 
- Ôn tập kiến thức về các hình học đã được học
- Tạo tâm thế vui vẻ, tích cực trước bài học
* Phương pháp: trò chơi
* Cách tiến hành
- GV chiếu cho HS quan sát video về các hình - HS quan sát video 
dáng 
- Yêu cầu HS liệt kê môt số hình học đã được - HS liệt kê các hình học đã học
học trong video đó
- GV tổng kết
- GV đặt vấn đề: 
+ GV cho HS quan sát hình bình hành - HS dự đoán, gọi tên hình
+ GV dẫn dăt vào bài học: Để cùng tìm hiểu xem 
đây là hình gì, chúng ta sẽ bắt đầu bài học hôm 
nay. Bài “ Hình bình hành”. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút)
* Mục tiêu: 
 - Nêu được đặc điểm cơ bản của hình bình hành
 - Phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm 
* Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Hai cạnh đối diện song song 
- GV dán lên bảng hình bình hành ABCD và 
giới thiệu. - HS quan sát hình bình hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời các 
câu hỏi: - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: +Xác định các cặp cạnh đối diện của hình bình 
hành. + AB đối diện với CD. AD đối diện với 
+ Các cặp cạnh đối diện của hình bình hành có BC.
đặc điểm gì? + Các cặp cạnh đối diện của hình bình hành 
 song song với nhau. ( HS giải thích)
- GV hướng dẫn HS kiểm nghiệm: - HS quan sát và lắng nghe
* Cạnh AB và CD
+ Khi kéo dài cặp cạnh AB và CD về hai phía, 
hai đường thẳng AB và CD không cắt nhau. Vậy 
ta nói AB song song với CD. 
+ Để xác định hai đường thẳng có thật sự song 
song ta có các cách sau: 
 •C1: Khoảng cách AB và CD không đổi
 •C2: AB và CD cùng vuông góc với 1 đường 
 thẳng
* Cạnh AD và BC:
- GV tổ chức cho HS thực hiện tương tự trên - HS thực hiện tương tự giáo viên hướng 
bảng dẫn 
=>Tổng kết: Hình bình hành ABCD có 2 cặp - Lắng nghe
cạnh đối diện và song song với nhau. 
* HĐ 2: Hai cạnh đối diện bằng nhau
- GV cho HS thực hành đo độ dài của 2 cặp cạnh - HS thực hành đo dộ dài 2 cặp cạnh đối 
đối diện của hình bình hành trên bảng và nêu diện 
nhận xét. - HS nêu nhận xét: Độ dài 2 cạnh đối diện 
 của hình bình hành bằng nhau. 
- GV tổng kết lại đặc điểm của hình bình - HS lắng nghe
hành:Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện 
song song và bằng nhau. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH ( 10’)
* Mục tiêu: 
- Phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học.
- Thông qua hoạt động vẽ để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm 
 của hình thoi.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm 
* Cách tiến hành
Bài 1: 
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu + HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập cá nhân + HS trả lời câu hỏi : Hình ABCD và STUR 
 là hình thoi
- GV tổng kết: Ta dựa vào những đặc điểm nào - HS tổng kết
để nhận biết hình bình hành?
Bài 2: 
- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân - HS thực hiện các yêu cầu 
- GV mời 1-2 bạn chia sẻ trước lớp - 1-2 bạn chia sẻ
- GV kết luận - Các bạn còn lại quan sát và nhận xét
Bài 3
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận
- GV mời hai nhóm lên bảng thực hành vẽ (a+b) - HS lên bảng vẽ
- GV kết luận
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO ( 4-5’)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tế.
Bài 4
- GV chia nhóm 4 - HS chia nhóm
- GV yêu cầu HS sd que tính tạo thành các hình - HS tạo hình và tạo tranh vẽ bình hành và từ các hình bình hành sắp xếp tạo 1 
đồ vật. 
- GV triển lãm 
Bài 5:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ một số đồ vật, hình - HS chia sẻ
ảnh có dạng hình bình hành tong thực tế
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1’)
- GV củng cố bài học - HS lắng nghe
- GV dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY 
******************************************************************
 Tiết 114: HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình 
 đã học.
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện 
 một số đặc điểm của hình thoi.
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được các thành phần của hinh học và 
 nêu được đặc điểm cơ bản của hình thoi. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được các cạnh của hình thoi. 
2.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn 
 thành nhiệm vụ học tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình 
 thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động 
 học tập.
3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
 - Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực 
 tiễn có liên quan
II.CHUẨN BỊ
 - GV: mô hình hình vuông, mô hình hình thoi, powerpoint, video cách cắt hình 
 thoi 
III. CÁCH TIẾN HÀNH
 GV HS
 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
* Mục tiêu: 
- Ôn tập kiến thức về các hình học đã được học
- Tạo tâm thế vui vẻ, tích cực trước bài học
* Phương pháp: trò chơi
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình bình - HS nêu đặc điểm của hình bình hành
hành
- GV đặt vấn đề: Nếu ta xoay hình vuông sẽ tạo - HS dự đoán: Đó là hình thoi. 
ra hình gì? Để cùng tìm hiểu xem đây là hình gì, 
chúng có nhưng đặc điểm nào, ta sẽ bắt đầu bài 
học hôm nay. Bài “ Hình thoi”. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút)
* Mục tiêu: 
 - Nêu được đặc điểm cơ bản của hình thoi
 - Phân biệt được hình thoi với một số hình đã học.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm 
* Cách tiến hành
* HĐ 1: Giới thiệu hình thoi - HS quan sát hình bình hành ABCD
- GV dán lên bảng hình vuông ABCD và phát 
cho HS các mô hình nhỏ. 
- GV làm mẫu và yêu cầu HS xoay 1 góc 90o - HS xoay hình
- GV kết luận: Hình vừa xoay được gọi là hình - HS lắng nghe
thoi
* HĐ 2: Đặc điểm hình thoi
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời các - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: 
câu hỏi: 
+Xác định các cặp cạnh đối diện của hình thoi. + AB đối diện với CD. AD đối diện với 
+ Các cặp cạnh đối diện của hình thoi có đặc BC.
điểm gì? + Các cặp cạnh đối diện của hình thoi song 
=>Tổng kết: Hình thoi ABCD có 2 cặp cạnh đối song với nhau. ( HS giải thích)
diện và song song với nhau. - HS quan sát và lắng nghe
 * Hoạt động 2: Bốn cạnh bằng nhau
- GV cho HS thực hành đo độ dài 4 cạnh của 
hình thoi trên bảng và nêu nhận xét. - HS thực hành đo dộ dài 4 cạnh 
- GV tổng kết lại đặc điểm của hình thoi:
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và - HS nêu nhận xét: Độ dài 4 cạnh của hình 
bốn cạnh bằng nhau. thoi bằng nhau. 
* HĐ mở rộng:
- Hình thoi và hình bình hành có đặc điểm gì giống và khác nhau? - HS dựa vào đặc điểm 2 hình trả lời
- GV KL:Hình thoi là 1 hình bình hành đặc biệt. 
Một hình thoi cũng là 1 hình bình hành nhưng 1 - HS lắng nghe
hình bình hành chưa chắc đã là hình thoi. 
 HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút)
* Mục tiêu: 
 - Phân biệt được hình thoi với một số hình đã học.
 - Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể 
 hiện một số đặc điểm của hình thoi.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm 
* Cách tiến hành
Bài 1: 
- GV tổ chức cho HS làm bài tập cá nhân + HS đọc đề bài
 + HS trả lời câu hỏi : Hình A và C là hình 
 thoi
- GV tổng kết: Ta dựa vào những đặc điểm nào - HS tổng kết:
để nhận biết hình thoi? + Dựa vào 2 cặp cạnh đối diện song song
 + Dựa vào 4 cạnh bằng nhau 
Bài 2: - HS thực hiện các yêu cầu 
- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân - 1-2 bạn chia sẻ
- GV mời 1-2 bạn chia sẻ trước lớp - Các bạn còn lại quan sát và nhận xét
- GV kết luận
Bài 3: - HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi * Mong đợi: S-Đ-S-Đ
 - HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp nhận xét - GV tổ chức HS chia sẻ 
- GV kết luận
Bài 4 - HS quan sát video
- GV chiếu video :
Link: - HS thực hành cắt 
- GV yêu cầu HS thực hành cắt hình thoi 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO ( 9 phút)
* Mục tiêu: 
- Liệt kê được một số dụng cụ hình thoi trong cuộc sống
- HS ứng dụng được cắt hình thoi để tạo ra một số sản phẩm thủ công mỹ thuật có ích.
* Phương pháp: Thực hành, triển lãm.
* Cách tiến hành
- GV tổ chúc cho HS thực hiện cá nhân BT5 - HS trả lời
- GV yêu cầu HS từ những hình thoi cắt được tạo - HS sáng tạo tranh
thành các hình sáng tạo và trang trí
- GV chiếu một số hình ảnh gợi ý 
- GV tổ chức triển lãm tranh
 - HS quan sát triển lãm. 
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ( 1 phút)
- GV dặn dò - HS lắng nghe.
- GV củng cố IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY 
******************************************************************
 Tiết 115: MÉT VUÔNG ( tiết 1)
 (Sgk- T34)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nằn lực đặc thù
- Nêu được mét vuông là đơn vị đo diện tích. Biết đọc, viết tắt đơn vị đo diện tích mét 
vuông : m2
- Biết ước lượng và lựa chọn được đơn vị phù hợp về diện tích các vật. 
Góp phần hình thành và phát triển các năng lực toán học
2. Năng lực chung: 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình 
thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan. 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị bài cũ, ôn tập lại kiến thức về cm2
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với sản phẩm học tập. 
- Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn 
có liên quan
II. ĐỒ DUNG HỌC TẬP
- GV: Hình vuông có cạnh 1cm, hình vuông có cạnh 1m III. CÁC HOẠT ĐỘNG
 HĐ MỞ ĐẦU
* Mục tiêu: 
+ Huy dộng kiến thức cũ về xăng ti mét
+ Tạo hứng thú trước buổi học
 - GV kiểm tra kiến thữc cũ : - HS trả lời:
+ Ở các lớp trước, em đã được học những đơn vị + Đơn vị xăng-ti-mét vuông
đo diện tích nào? 
- GV đặt vấn đề:
+ GV cho HS quan sát một số mảnh giấy hình + HS quan sát
vuông có độ dài các cạnh lần lượt là 1cm và 100 
cm ( 1m).
+ GV yêu cầu HS tính diện tích 2 hình vuông + HS tính diện tích
+ GV dẫn dắt vào bài: Với hình vuông 1 cạnh 1cm 
ta dễ dàng có thể đọc được diện tích của hình đó + HS lắng nghe và ghi chép bài học.
là 1cm2 nhưng khi ta tính diện tích với đơn vị là 
xăng-ti-mét vuông thì hình 2 cạnh 100cm có diện 
tích rất lớn. Vậy chúng ta cần 1 đơn vị đo diện 
tích lớn hơn xăng-ti-mét vuông. Hôm nay chúng 
ta sẽ học 1 đơn vị lớn hơn xăng-ti-mét vuông đó là 
mét vuông. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
-Nêu được mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Biết đọc, viết tắt đơn vị đo diện tích mét vuông : m2..
HĐ 1: Giới thiệu mét vuông
- GV yêu cầu HS quan sát 2 hình vuông đã cho:

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_4_tuan_23_tiet_111_115.docx