Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023

doc 46 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 14 
 Thứ 2 ngày 05 đến thứ 6 ngày 09 tháng 12 năm 2022. 
 TOÁN
 Tiết 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết chia một tổng cho một số.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. 
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia một tổng cho một số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
*. So sánh giá trị của biểu thức - HS đọc biểu thức 
- Ghi lên bảng hai biểu thức: 
 (35 + 21): 7 và 35: 7 + 21: 7 
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
thức trên Chia sẻ lớp 
 (35 + 21): 7 và 35: 7 + 21: 7 
 = 56: 7 = 8 = 5 + 3 = 8
+ Giá trị của hai biểu thức (35 + 21): 7 + Bằng nhau. (đều bằng 8)
và 35: 7 + 21: 7 như thế nào so với 
nhau?
- Vậy ta có thể viết: 
 (35 + 21): 7 = 35: 7 + 21: 7 - HS đọc biểu thức. 
*Rút ra kết luận về một tổng chia cho 
một số + BT (35 + 21): 7 có dạng thế nào? + Có dạng là một tổng chia cho một số. 
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức. 
 35 : 7 + 21: 7 ? + Biểu thức là tổng của hai thương 
+ Nêu từng thương trong biểu thức này. + Thương thứ nhất là 35: 7, thương thứ 
 hai là 21: 7 
+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + +Là các số hạng của tổng (35 + 21). 
21): 7
+ Còn 7 là gì trong biểu thức (35 + 21): + 7 là số chia. 
7 ?
+ Qua hai biểu thức trên, em hãy rút ra Công thức: (a + b): c = a: c+ b: c
công thức tính và qui tắc? - HS nghe GV nêu tính chất và sau đó 
 nêu lại. 
 - HS lấy VD về cách thực hiện chia 1 
 tổng cho 1 số.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực 
hành tính. 
* Cách tiến hành
Bài 1a: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 - 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. chia sẻ lớp
 Đ/a:
 (15 + 35): 5 (80 + 40): 4
 = 50: 5 = 10 = 120: 4 = 30
 (15 + 35): 5 (80 + 40): 4
 = 15: 5 + 35: 5 = 80: 4 + 40: 4
- GV chốt đáp án. = 3 + 7 = 10 = 20 + 10 = 30
- Củng cố tính chất chia một tổng cho 
một số.
Bài 1b Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 18: 6 + 24: 6 60: 3 + 9 : 3
 = 3+ 4 = 7 = 20+ 3 = 23
 18: 6 + 24: 6 60: 3 + 9 : 3
 = (18 + 24): 6 = (60 + 9): 3
 = 42 : 6 = 7 = 69: 3 = 23
- GV chốt đáp án.
 Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. sẻ lớp
 Đ/a:
 a. (27 – 18): 3 b. (64 – 32): 8
 = 9 : 3 = 3 = 32: 8 = 4
 (27 – 18): 3 (64 – 32): 8
 = 27: 3 – 18: 3 = 64: 8 – 32 – 8
 = 9 – 6 = 3 = 8 – 4 = 4
- GV chốt đáp án, củng cố tính chất chia 
một hiệu cho một số. Bài 3: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 Lớp 4A chia được số nhóm là:
 32 : 4 = 8 (nhóm)
 Lớp 4B chia được số nhóm là:
 28 : 4 = 7 (nhóm)
 Tất cả có số nhóm là:
 8 + 7 = 15 (nhóm)
 Đ/s: 15 nhóm
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia một tổng cho một số
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải BT 3 bằng cách khác
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, 
chia có dư).
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép chia 
 a. Phép chia 128 472: 6 - HS thực hành chia cá nhân – 
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
thực hiện phép chia. chia như SGK. 
 128472 6
 08 21412
 24
 07
 12
 0
+ Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia + Chia theo thứ tự từ phải sang 
theo thứ tự nào? trái 
+ Nêu các bước chia - HS nêu
+ Phép chia 128 472: 6 là phép chia hết hay + Phép chia hết
phép chia có dư? 
 b. Phép chia 230 859: 5 - HS đặt tính và thực hiện phép 
 chia. – Chia sẻ lớp
 230859 5
 30 46171
 08
 35
 09
 4
 Vậy 230 859: 5 = 46 171 (dư 4)
+ Phép chia 230 859: 5 là phép chia hết hay + Là phép chia có số dư là 4. 
phép chia có dư? 
+ Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
điều gì?
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép 
tính
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số (chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1(dòng 1, 2) HSNK có thể hoàn - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
thành cả bài. Chia sẻ lớp 
- GV chốt đáp án. Đáp án 
 278157 3 158735 3
 08 92719 08 52911 
 21 27
 05 03
 27 05
 0 2 304968 4 
 24 76242 
 09 
 16 
 08 
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 0 
phép chia cho số có 1 chữ số. 
 Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 
 Bài 2: 
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã - Thực hiện theo YC của GV.
cho, yếu tố cần tìm. Bài giải
- Cho HS làm bài vào vở. Số lít xăng có trong mỗi bể là
- GV nhận xét, đánh giá một số bài. 128610: 6 = 21435 (lít)
- Nhận xét, chữa bài. Đáp số: 21435 lít
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học – Chia sẻ 
thành sớm) lớp
 Bài giải
 Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2)
 Vậy có thể xếp được nhiều nhất vào 23 
 406 hộp và còn thừa 2 cái áo
 Đ/s: 23 406 hộp, thừa 2 cái áo
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số 
 có 1 chữ số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 68: LUYỆN TẬP 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố KT về chia cho số có 1 chữ số, bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu 
của 2 số đó.
 2. Kĩ năng
- HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số.
- Giải tốt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Củng cố cách chia 1 tổng cho 1 số.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 4a
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu nhóm
 - HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số.
- Giải tốt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Củng cố cách chia 1 tổng cho 1 số
* Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp
- Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 
tập. Đáp án: 
 67497 7 42789 5
 44 27
 29 9642 28 8557
 17 39
 3 4
 359361 9 238057 8
 89 78
 83 39929 60 29757
 26 45
 81 57
 0 1
- GV chốt đáp án, củng cố cách đặt 
tính và tính
+ Các phép chia nào là phép chia hết, +.............số dư bé hơn số chia
các phép chia nào là phép chia có dư? 
Số dư có đặc điểm gì?
 Bài 2a. HSNK có thể hoàn thành cả - Cá nhân – Chia sẻ lớp
bài. 
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé + Số bé = (Tổng _ Hiệu): 2
số lớn trong bài toán tìm hai số khi + Số lớn = (Tổng + Hiệu): 2 
biết tổng và hiệu của hai số đó. Đáp án: 
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở a) Số bé là: (42506- 18472): 2 = 12017 của HS Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489
 b) SB: 26 304
 SL: 111 591
Bài 4a. HSNK có thể hoàn thành cả - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
bài. 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 
tập. Đáp án:
 a)C1: (33164 + 28528): 4 
 = 61692 : 4 
 = 15423 
 C2: 33164: 4+ 28528: 4 
 = 8291 + 7132 
- Củng cố cách chia một tổng cho 1 số = 15423 
Bài 3: (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài giải
 3 toa đầu chở số kg hàng là:
 14 580 x 3 = 43 740 (kg)
 6 toa sau chở số kg hàng là:
 13 275 x 6 = 81450 (kg)
 TB mỗi toa chở số kg hàng là:
 (43 740 + 81 450) : (3 + 6) = 20 865 (kg)
 Đ/s: 20 865 kg hàng
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT trong tiết học
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 69: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Biết cách chia một số cho một tích
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một số cho một tích.
- Biết vận dụng cách chia một số cho một tích để giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Tính chính xác, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia một số cho một tích
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
- Ghi lên bảng ba biểu thức sau - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
24: (3 x 2) 24: 3: 2 24: 2: 3
- Cho HS tính giá trị của các biểu - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ 
thức trên. lớp
+ Vậy các em hãy so sánh giá trị của + 3 BT đều có giá trị bằng nhau.
ba biểu thức trên? 
- GV: 24: (3 x 2) = 24: 3: 2 =24: 2 : 3
 * Tính chất một số chia cho một 
tích
+ Biểu thức 24: (3 x 2) có dạng như + Có dạng là một số chia cho một tích. 
thế nào? 
+ Khi thực hiện tính giá trị của biểu + Tính tích 3 x 2 = 6 rồi lấy 24: 6 = 4 
thức này em làm như thé nào? 
+ Em có cách tính nào khác mà vẫn + Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2 (Lấy 
tìm được giá trị của 24: (3 x 2) = 4? 24 chia cho 2 rồi chia tiếp cho 3). 
+ 3 và 2 là gì trong biểu thức 24:(3 x + Là các thừa số của tích (3 x 2). 
2)? 
+ Dựa vào ví dụ trên, em hãy rút ra + Khi chia một số cho một tích hai thừa số, 
qui tắc? ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi 
 lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số 
 kia 
 - HS lấy VD và thực hành chia 1 số cho 1 
 tích.
3. HĐ thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện chia 1 số cho 1 tích và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài lớp tập. Đ/a:
 50: (2 x 5) 72: (9 x 8) 28: (7 x 2) 
 = 50: 2 : 5 = 72: 9: 8 = 28: 7: 2
 = 25 : 5 = 8: 8 = 4: 2
- Nhận xét, chốt đáp án. = 5 = 1 = 2
- Củng cố cách chia 1 số cho 1 tích
Bài 2: Chuyển mỗi phép tính... - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập 80: 40 150: 50 80: 16
- GV hướng dẫn bài mẫu. = 80: (10 x4) = 150: (10 x 5) = 80: (4 x 4)
 = 80: 10: 4 = 150: 10: 5 = 80 : 4: 4
 = 8: 4 = 2 = 15: 5 = 5 = 20: 4 = 5 
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài giải
 Giá tiền mỗi quyển vở là:
 7 200 : (3 x 2) = 1200 (đồng)
 Đáp số: 1200 đồng
- Nhận xét, chốt đáp án.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia 1 số cho 1 tích
4. HĐ sáng tạo (1p) - Giải BT 3 bằng cách khác.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 70: CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách chia một tích cho một số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một tích cho một số.
- Biết vận dụng tính chất để giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng?
 12 : 4 + 20 : 4 = - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành 
 35 : 7 - 21 : 7 = của GV
 60 : 3 + 9 : 3 =
 18 : 6 + 24 : 6 =
- GV tổng kết trò chơi
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia một tích cho một số
* Cách tiến hành: 
- GV viết lên bảng ba biểu thức sau: 
* Ví dụ 1:
(9 x 15): 3 9 x (15: 3) (9: 3) x 15 - HS đọc các biểu thức. 
- Tính giá trị của các biểu thức trên. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp 
 (9 x15): 3 9 x (15: 3) (9: 3) x 15
 = 135: 3 = 9 x 5 = 3 x 15
 = 45 = 45 = 45
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của ba - Giá trị của ba biểu thức trên cùng bằng 
biểu thức. nhau là 45. 
- Vậy ta có 
(9 x 15): 3 = 9 x (15: 3) = (9: 3) x 15 
 * Ví dụ 2: 
 (7 x 15): 3 ; 7 x (15: 3) - HS đọc các biểu thức
- Các em hãy tính giá trị của các biểu - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp 
thức trên. (7 x 15): 3 = 105: 3 = 35 
 7 x (15: 3) = 7 x 5 = 35
+ Các em hãy so sánh giá trị của các + Giá trị của ba biểu thức trên bằng 
biểu thức trên. nhau là 35. 
- Vậy ta có (7 x 15): 3 = 7 x (15: 3) 
+ Biểu thức (9 x 15): 3 có dạng như + Có dạng là một tích chia cho một số. 
thế nào? 
+ Khi thực hiện tính giá trị của biểu + Tính tích 9 x 15 = 135 rồi lấy 135: 3 
thức này em làm như thế nào? = 45. 
+ Em có cách tính nào khác mà vẫn + Lấy 15 chia cho 3 rồi lấy kết quả tìm 
tìm được giá trị của (9 x 15): 3? (Gợi được nhân với 9 (Lấy 9 chia cho 3 rồi 
ý dựa vào cách tính giá trị của biểu lấy kết quả vừa tìm được nhân với 15). 
thức 9 x (15: 3) và biểu thức (9: 3) x 
15 + 9 và 5 là gì trong biểu thức (9 x + Là các thừa số của tích (9 x 15). 
15): 3?
+ Qua hai ví dụ em hãy rút ra qui tắc + HS nêu qui tắc. (SGK) 
tính? - HS lấy VD về 1 tích chia cho 1 số và 
 thực hành tính
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện chia một tích cho một số và vận dụng giải các bài tập liên 
quan
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính bằng hai cách: - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài lớp
tập. Đ/a:
 a. (8 x 23): 4 (8 x 23): 4
 = 184: 4 = 46 = (8: 4) x 23
 = 2 x 23 = 46
 b. (15 x 24): 6 (15 x 24): 6
- Nhận xét, chốt đáp án. = 360: 6 = 60 = 15 x (24: 6)
- Củng cố tính chất chia một tích cho = 15 x 4 = 60
một số.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất. - HS đọc yêu cầu đề bài – HS nêu cách 
- GV ghi biểu thức lên bảng tính
 (25 x 36): 9 Cách 1: (25 x 36): 9 = 900: 9 = 100
 Cách 2: (25 x 36): 9 = 25 x (36: 9) 
 = 25 x 4 = 100
- Yêu cầu HS tính cách nào thuận tiện + Cách 2
nhất. 
**Vì ở cách làm thứ nhất ta phải thực 
hiện nhân số có hai chữ số với số có 
hai chữ số (25 x 36) rất mất thời gian ; - Lắng nghe
còn ở cách làm thứ hai ta được thực 
hiện một phép chia trong bảng (36: 9) 
đơn giản, sau đó lấy 25 x 4 là phép 
tính nhân nhẩm được. 
- Lấy thêm một số VD cho HS thực - HS thực hành tính thuận tiện
hành: (125 x 48):6
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 5 tấm vải dài tất cả số mét là:
 30 x 5 = 150 (m)
 Cửa hàng đã bán só mét vải là:
 150 : 5 = 30 (m)
 Đ/s: 30 mét vải
 (có thể viết gộp: (30 x 5) : 5 = 30 m))
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia 1 tích cho 1 số
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC
 CHÚ ĐẤT NUNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được 
nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong 
SGK). 
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ 
ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông 
Hòn Rấm, chú bé Đất).
3. Thái độ
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự tự tin 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc bài Văn hay chữ tốt
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm + Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên 
kém? nhiều bài văn dù có hay thầy vẫn cho 
 điểm kém. 
+ Nêu ý nghĩa bài học + 1 HS nêu ý nghĩa bài học 
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài và chủ điểm Tiếng sáo diều 2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng 
một số từ ngữ gợi tả. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng vui, hồn nhiên. Lời anh 
chàng kị sĩ: kênh kiệu, lời ông Hòn - Lắng nghe
Rấm: vui vẻ, ôn tồn. Lời chú bé Đất: 
chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, 
táo bạo một cách đáng yêu. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Tết Trung thu đi chăn trâu 
 + Đoạn 2: Cu Chắt lọ thủy tinh. 
 + Đoạn 3: Còn một mình đến hết. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (kĩ sĩ, mái lầu son, nắp 
 tráp chái bếp đống rấm, ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- Giải thích về tục nặn tò he bằng bột 
vào các ngày Tết trung thu xưa. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm 
được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi 
trong SGK). 
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào? + Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị 
 sĩ cưỡi ngựa rất bảnh,một nàng công 
 chúa ngồi trong lầu son, một chú bé 
 bằng đất. 
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì + Chàng kị sĩ, nàng công chúa xinh đẹp 
khác nhau? là những món quà em được tặng trong 
 dịp tết Trung thu. Các đồ chơi này được 
 nặn từ bột, màu rất sặc sỡ và đẹp còn 
 chú bé Đất là đồ chơi em tự nặn bằng 
- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác đất sét khi đi chăn trâu. 
nhau: một bên là kị sĩ bảnh bao, hào 
hoa cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi trong lầu son - Lắng nghe. 
với một bên là một chú bé bằng đất sét 
mộc mạc giống hình người. Nhưng 
mỗi đồ chơi của chú đều có câu 
chuyện riêng đấy. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào + Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp 
đâu? hỏng 
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen + Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất 
với nhau như thế nào? đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ 
 và nàng công chúa nên cậu ta bị cu 
 Chắt không cho họ chơi với nhau nữa. 
+ Ý chính của đoạn 2? - Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai 
 người bột
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi? + Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn 
 và nhớ quê. 
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? + Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới đến 
 chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước 
 và bị rét, chú bèn chui vào bếp sưởi ấm. 
 Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy 
 nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại. 
 Rồi chú gặp ông Hòn Rấm 
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là 
thành Đất Nung? nhát / Vì chú muốn đuợc xông pha, làm 
 nhiều việc có ích. 
- Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của 
cu Đất. Lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc 
nhiên không tin rằng Đất có thể nung 
trong lửa. Cuối cùng chú hết sợ, vui - Lắng nghe
vẻ, tự nguyện xin được nung. Điều đó 
khẳng định rằng: Chú bé Đất muốn 
được xông pha, muốn trở thành người 
có ích. 
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng + Chi tiết “nung trong lửa” tượng 
trưng cho điều gì? trưng cho: Gian khổ và thử thách, con 
- Ông cha ta thường nói: “Lửa thử người vượt qua để trở nên cứng rắn và 
vàng, gian nan thử sức”, con người hữu ích. 
được tôi luyện trong gian nan, thử 
thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ và 
cứng rắn hơn. Cu Đất cũng vậy, biết 
đâu sau này chú ta sẽ làm được những 
việc có ích cho cuộc sống. 
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì? - Kể lại việc chú bé Đất quyết định 
 trở thành đất nung.
- Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện. Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các Đất can đảm, muốn trở thành người câu hỏi tìm hiểu bài. khỏe mạnh, làm được nhiều việc có 
 ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. 
 - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm và phân vai đoạn số 3 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn 3, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành:
phân biệt lời các nhân vật. + Phân vai trong nhóm
 + Luyện đọc theo nhóm
 - Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì qua hình ảnh chú - HS nêu
bé Đất Nung?
- Liên hệ giáo dục: kiên trì, bền bỉ trải 
qua thử thách để học được những bài 
học hay
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm đọc toàn bộ câu chuyện Chú Đất 
 Nung của nhà văn Nguyễn Kiên
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một + Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc 
chiếc áo đẹp như thế nào? áo rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viền 
 vải xanh, khuy bấm như hạt cườm. 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: phong phanh, xa 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nẹp áo 
viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào ô trống - HS làm cá nhân – chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lóp Đáp án:
 xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, 
 sướng, sợ
Bài 3a
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - Tham gia chơi dưới sự điều hành của 
giữa 3 tổ GV
 Đáp án:
 + Các tính từ chứa x: xấu xí, xấu xa, 
 xanh, xa, xúm xít, xinh xinh,....
 + Các tính từ chứa s: sắc, san sát, sáng 
 suốt, sáng sủa, ....
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt câu với 1 tinh từ em tìm được ở 
 bài 3a.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Ôn tập kiến thức về câu hỏi 
2. Kĩ năng
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); 
- Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); 
- Bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi 
(BT5). 
*ĐCND: Không làm BT 2.
3. Thái độ
- HS có ý thức sử dụng câu hỏi đúng mục đích.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: 4 phiếu nhóm, bút dạ, bảng phụ
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp nhận xét, trả 
 lời
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ? + Câu hỏi dùng để hỏi về những 
 điều chưa biết. VD....
+ Hãy đặt 2 câu hỏi: câu dùng để hỏi - HS đặt câu.
người khác, 1 câu tự hỏi mình. 
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); 
- Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); 
- Bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi 
(BT5). 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
câu... Đáp án:
 a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất?
 Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
 b) Trước giờ học, chúng em thường làm 
- Sau mỗi HS đặt câu GV hỏi: Ai còn gì?
cách đặt câu khác? Chúng em thường làm gì trước giờ 
 học?
 c) Bến cảng như thế nào?
 d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở dâu?
- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS - Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Chốt cách đặt câu hỏi
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
Bài 3: Tìm từ nghi vấn trong các câu 
sau. Đ/a:
 a) Có phải chú bé Đất trở thành Đất 
 Nung không?
 b) Chú bé Đất trở thành Đất Nung phải 
 không
 c) Chú bé Đất trở thành Đầt Nung à?
- Kết luận, chốt đáp án, nhắc lại một số 
từ nghi vấn hay dùng trong câu hỏi: - Lắng nghe
sao, như thế nào, thế nào, phải chăng,...
Bài 4: Với mỗi từ hoặc cặp từ... Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc lại các từ nghi vấn ở bài - Các từ nghi vấn: 
tập 3. có phải – không?/phải không?/à?
 Đ/a:
  Có phải cậu học lớp 4 A1 không?
  Cậu muốn chơi với chúng tớ lắm phải không?
  Bạn thích chơi đá bóng à?
- Nhận xét HS về cách đặt câu. 
* Giúp đỡ hs M1+M2 - HS M3, M4 đặt câu có từ nghi vấn 
 khác.
Bài 5 Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thành tiếng. 
+ Thế nào là câu hỏi? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa 
 biết. Phần lớn câu là để hỏi người khác 
 nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi 
 mình... 
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi + Câu a), d) là câu hỏi vì chúng dùng để 
trong SGK, có những câu là câu hỏi hỏi điều mà bạn chưa biết. 
nhưng cũng có những câu không phải + Câu b), c), e) không phải là câu hỏi. Vì 
là câu hỏi. Chúng ta phải tìm xem đó là câu b) là nêu ý kiến của người nói. Câu 
câu nào, và không được dùng dấu chấm c), e) là nêu ý kiến đề nghị. 
hỏi. 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức về câu hỏi
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Xây dựng 1 đoạn hội thoại giữa em và 
 bạn cùng lớp, trong đoạn hội thoại có sử 
 dụng câu hỏi
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 BÚP BÊ CỦA AI?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quí đồ chơi.
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ 
(BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê (BT2).
3. Thái độ
- GD HS phải biết quý trọng, giữ gìn đồ chơi, biết yêu quý mọi vật quanh mình.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa truyện trong SGK, trang 138 (phóng to nếu có điều kiện) 
- HS: SGK, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
2. HĐ nghe kể:
* Mục tiêu: HS nghe kể, nhớ được nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
 GV kể chuyện: 
- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể - HS lắng nghe, phân biệt, nhận biết lời 
chậm rãi, nhẹ nhàng. các nhân vật
- Lời búp bê lúc đầu: tủi thân, sau: sung 
sướng. 
- Lời lật đật: oán trách. 
- Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh. 
- Lời cô bé: dịu dàng, ân cần. 
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ - GV lắng nghe, quan sát tranh
vào tranh minh họa. 
3. Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p)
* Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh 
minh hoạ (BT1). Bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Viết lời thuyết minh - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận Đáp án:
theo cặp để tìm lời thuyết minh cho từng - Tranh 1: Búp bê bỏ quên trên nóc tủ 
tranh. cùng các đồ chơi khác. 
 Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, 
 búp bê bị cóng lạnh, tủi thân khóc. 
 Tranh 3: Đêm tối, không có váy áo, búp 
 bê bỏ cô chủ, đi ra phố. 
 Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy 
 búp bê nằm trong đống lá khô. 
 Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp 
 bê. 
 Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong 
 tình yêu thương của cô chủ mới. 
- Nhận xét, sửa lời thuyết minh. 
b. Kể chuyện bằng lời của búp bê. Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là như + Kể chuyện bằng lời của búp bê là 
thế nào? mình đóng vai búp bê để kể lại truyện. 
+ Khi kể phải xưng hô như thế nào? + Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ, mình, 
 em. 
- Gọi 1 HS kể mẫu trước lớp. - Lắng nghe. 
 Tôi là một con búp bê rất đáng yêu. Lúc 
 đầu, tôi ở nhà chị Nga. Chị Nga ham 

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2022_2023.doc