Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21

docx 97 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 21:
 BÀI 12: NHỮNG NGƯỜI DŨNG CẢM
 Chia sẻ về chủ điểm
 (15 phút)
1. Quan sát tranh đoán nội dung bài đọc
- GV chiếu ảnh 3 câu hỏi => HS nhìn tranh phỏng đoán nội dung
+ Tranh 1: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong chiến đấu
+ Tranh 2: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong lao động
+ Tranh 3: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong bảo vệ lẽ phải
2. Trao đổi về một số biểu hiện về lòng dũng cảm ở HS
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, thảo luận nhóm và chia sẻ.
 Bài đọc 1: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
 (55 phút)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm 
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc 
thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của từ được chú giải và của các từ ngữ khác trong bài. Hiểu nội dung 
và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan của các chiến 
sĩ trẻ lái xe trên đường Trường Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt 
Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh người chiến sĩ trong bài thơ. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ 
và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (biết ơn và kính 
trọng những chiến sĩ dũng cảm trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc). 3. Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS
1. Giới thiệu bài
- GV nói lời giới thiệu chủ điểm và bài - HS lắng nghe.
đọc 
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV hoặc 1 HS đọc tốt đọc mẫu. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Giọng đọc toàn bài hào hùng, sôi nổi, 
vui tươi.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ ngữ - HS giải thích nghĩa.
khó (tiểu đội, ung dung, sa, ) và 
những từ ngữ khác HS chưa hiểu (nếu 
có).
- Tổ chức cho HS luyện đọc. HS đọc - HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
tiếp nối từng đoạn trước lớp. GV chỉ 
định một HS đầu bản (hoặc đầu dãy) 
đọc, sau đó lần lượt từng em đúng lên 
đọc tiếp nối đến hết bài. Khi theo dõi 
HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắm 
tư thể đọc cho HS, nhắc các em nghỉ 
hơi dài hơn giữa các khổ thơ, giọng 
đọc thể hiện tình cảm, cảm xúc phù 
hợp.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi, suy - HS đọc thầm câu hỏi và trả lời. nghĩ và trả lời (khuyến khích HS cộng 
tác).
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - 1 HS làm phóng viên. Các HS khác 
(thực hiện trò chơi phỏng vấn) lắng nghe câu hỏi và trả lời. GV lắng 
 nghe điều chỉnh, bổ sung cho HS 
 (nếu có).
 (1) Các chiến sĩ trong bài thơ làm 
 nhiệm vụ gì? (Các chiến sĩ làm 
 nhiệm vụ lái xe đưa hàng hóa, vũ khí 
 vào chiến trường)
 (2) Những chiếc xe của họ có gì 
 khác thường? Vì sao? (Những chiếc 
 xe của họ đều không có kính vì bom 
 đạn đã làm vỡ kính)
 (3) Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói 
 lên khó khăn, nguy hiểm mà các 
 chiến sĩ phải trải qua? (xe không có 
 kính, bom giật, bom rung, mưa tuôn, 
 mưa xối như ngoài trời, bom rơi)
 (4) Thái độ của các chiến sĩ trước 
 khó khăn, nguy hiểm? (các khổ thơ 
 đều nói lên những khó khăn, nguy 
 hiểm)
4. HĐ 3: Đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ: - HS luân phiên đọc nối tiếp đoạn.
“Không có kính/ không phải vì xe 
không có kính//
Bom giật/ bom rung/ kính vỡ đi rồi//
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
Nhìn đất/ nhìn trời/ nhìn thẳng.”
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn bất - HS tham gia. kì bằng trò chơi “truyền điện”
5. Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của - HS nêu ý nghĩa bài đọc.
bài đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 1: TẢ CON VẬT
 (Cấu tạo của bài văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu cấu tạo của bài văn tả con vật; qua bài văn, hình dung được một nét chính 
về con thỏ trắng và tình cảm của tác giả dành cho nó.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chia sẻ cảm xúc trước những hình ảnh đẹp của bài văn. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm về cấu tạo 
của bài văn tả con vật); phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ 
học tập theo yêu cầu).
3. Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS 1. Giới thiệu bài
- GV nói lời giới thiệu bài viết - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nhận xét
* Tìm và tóm tắt nội dung các đoạn 
văn (BT1)
- Đọc bài văn “Con thỏ trắng” 
+ GV hoặc 1 HS đọc tốt đọc mẫu. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- Tìm các đoạn văn và nêu nội dung 
tóm tắt của từng đoạn văn
+ GV mời 1 HS đọc to, tõ câu lệnh của - HS đọc thầm.
BT1.
+ GV giao nhiệm vụ HS đọc thầm bài - HS báo cáo kết quả:
văn, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. + Bài văn có 4 đoạn, mỗi lần xuống 
 dòng là một đoạn.
 + Đoạn 1: giới thiệu con thỏ trắng 
 (đối tượng miêu tả)
 + Đoạn 2: tả hình dáng (ngoại hình) 
 của con vật.
 + Đoạn 3: tả tính tình, hoạt động của 
 con vật.
 + Đoạn 4: nêu tình cảm, suy nghĩ 
 của tác giả đối với con vật.
* Nhận xét về cấu tạo của bài văn tả 
con vật (BT2)
- GV mời 1 HS đọc to câu lệnh BT2. - HS đọc thầm câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời, chia sẻ trước - HS chia sẻ.
lớp.
3. HĐ 2: Rút ra bài học
- GV yêu cầu HS đọc to nội dung II. - HS đọc thầm theo: 
Bài học trong sgk. Bài văn tả con vật có 3 phần: mở 
 bài, thân bài, kết bài. + Mở bài: giới thiệu con vật
 + Thân bài: tả hình dáng, tính tình, 
 hoạt động của con vật
 + Kết bài: nêu tình cảm, cảm nghĩ 
 của tác giả đối với con vật
4. HĐ 3: Luyện tập
- GV mời 2 HS đọc to, rõ yêu cầu - HS đọc thầm theo.
luyện tập.
- GV cùng HS đưa ra định hướng trình - HS trình bày trước lớp.
bày bài văn miêu tả của 2 bài văn Con + Con thỏ trắng: Tả con thỏ trong 
thỏ trắng và Điệu múa trên đồng cỏ. thời điểm nhất định (tả lần lượt 
 ngoại hình, hoạt động của con thỏ 
 trong thời điểm người viết quan sát)
 + Điệu múa trên đồng cỏ: Tả theo 
 trình tự thời gian (từ lúc đàn chim 
 bay về đến lúc chim chồng làm tổ, 
 kiến thức ăn cho chim vợ, chim non 
 ra đời, rồi lớn lên, tập múa)
5. Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo bài - HS nêu lại bài đọc.
văn tả con vật.
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN: CHIẾC TẨU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Chiếc tấu.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của câu chuyện. 
Khen ngợi nhân vật Gioi-xơ biết tự đấu tranh với chính mình, dũng cảm trả lại vật 
mà cậu đã lấy và được người bán hàng cảm thông, tin cậy.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin nhìn vào mặt 
người cùng trò chuyện. Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm và ý thức trách nhiệm trước 
công việc chung.
3. Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS
1. Giới thiệu bài
- GV nói lời giới thiệu bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe kể chuyện
- GV tổ chức cho HS xem video - HS xem video.
truyện. 
- Sau lần kể thứ nhất, GV nêu câu hỏi 
định hướng cho HS nghe.
3. HĐ 2: Kể chuyện
- Kể chuyện trong nhóm. - HS kể chuyện trong nhóm dựa vào 
 tranh minh họa và gợi ý. - Kể chuyện trước lớp. - HS xung phong kể to trước lớp.
- Trao đổi về câu chuyện:
+ GV định hướng HS cách chia sẻ về + HS lắng nghe.
nội dung câu chuyện.
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ, rút kinh + HS chia sẻ trước lớp.
nghiệm. (a) Vì sao cậu bé có cảm giác “hình 
 như vai cậu đang rộng hơn và khỏe 
 hơn lên”? (Cậu bé có cảm giác như 
 vậy vì thấy mình đã suy nghĩ đúng, 
 làm đúng, vượt qua chính những 
 cám dỗ trong lòng mình để lớn lên)
 (b) Theo em, Gioi-xơ có điểm nào 
 đáng quý? (Điểm đáng quý ở Gioi-
 xơ là dũng cảm sửa sai.
4. HĐ4: Thi kể 
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện hay - HS xung phong thi kể.
trước lớp.
- GV cùng HS bình bầu, khen thưởng - HS bình bầu, tuyên dương bạn.
HS tiêu biểu.
5. Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo bài - HS nêu lại bài đọc.
văn tả con vật.
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Bài đọc 2: XẢ THÂN CỨU ĐOÀN TÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. 
Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 
khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của từ được chú giải và của các từ ngữ khác trong bài. Biết tra sổ tay 
từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của từ khó. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. 
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương dũng cảm xả thân cứu đoàn tàu của một 
người lái tàu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được một số chi tiết xúc động trong bài, chia sẻ được cảm xúc của mình 
với bạn và thầy cô giáo. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ 
và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm và ý thức 
trách nhiệm.
3. Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS
1. Giới thiệu bài
- GV nói lời giới thiệu bài đọc. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV hoặc 1 HS đọc tốt đọc mẫu. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Giọng đọc 3 đoạn đầu là hồi hộp, đoạn 
cuối trang trọng, ngợi ca. - GV tổ chức cho HS luyện đọc như - HS làm việc theo yêu cầu của GV.
những bài đọc trước.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi, suy - HS đọc thầm câu hỏi và trả lời.
nghĩ và trả lời (khuyến khích HS cộng (1) Tìm trong bài đọc trên các phần 
tác). sau: mở đầu, nội dung chính, kết 
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. thúc (Phần mở đầu: từ đầu đến kéo 
(thực hiện trò chơi phỏng vấn) còi liên tục cảnh báo; phần nội dung 
 chính: từ Bỗng phía trước có một 
 chiếc xe ben đến hơn 300 hành 
 khách được bình an ; phần kết thúc: 
 câu cuối bài)
 (2) Tìm những chi tiết cho thấy ông 
 Thức đã chủ động để phòng tai nạn? 
 (Khi tàu bắt đầu đến khúc quanh co 
 đường bộ cắt ngang, ông Thức đã 
 kéo cò liên tục. Khi phát hiện ra 
 chiếc xe ben chạy đến gần đường 
 sắt, ông Thức kéo còi và khóa máy 
 để tàu dừng lại từ từ.)
 (3) Ông Thức đã chấp nhận hi sinh 
 để cứu đoàn tàu như thế nào? (Ông 
 Thức chấp nhận nguy hiểm cho bản 
 thân, liều mình ghì chặt lấy cần hãm 
 khẩn cấp, nhờ thế mà hơn 300 hành 
 khách trên tàu được bình an)
 (4) Tấm Huân chương Dũng cảm 
 được thể hiện sự đánh giá như thế 
 nào của Nhà nước và Nhân dân về 
 người lái tàu Trương Xuân Thức? 
 (Tấm Huân chương thể hiện sự đánh giá rất cao của Nhà nước và Nhân 
 dân về người lái tàu dũng cảm 
 Trương Xuân Thức./ Tấm Huân 
 chương là sự tôn vinh người lái tàu 
 dũng cảm Trương Xuân Thức)
4. HĐ 3: Đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2: - HS tham gia.
“Bỗng phía trước / có một chiếc xe ben 
tiến lại / gần đường sắt. // Ngay lập 
tức, // ông Thức kéo còi và khóa máy 
/ để tàu dừng lại từ từ. // Thấy chiếc xe 
ben lùi, ông tưởng lái xe đã nghe thấy 
còi tàu. // Nhưng khi tàu chỉ còn cách 
vài chục mét, / chiếc xe ben đột nhiên 
nổ máy / lao qua đường.”
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn bất 
kì bằng trò chơi “truyền điện”
5. Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của - HS nêu ý nghĩa bài đọc.
bài đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết được vị ngữ trong câu và ý nghĩa của chúng, biết viết câu có vị ngữ để 
giới thiệu, nêu hoạt động hoặc miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm để thực hiện bài tập), NL 
tự chủ và tự học (biết vận dụng kiến thức về vị ngữ để đặt câu).
3. Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS
1. Giới thiệu bài
- GV nói lời giới thiệu bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Tìm vị ngữ trong câu (BT1)
- GV mời 1 HS đọc BT1. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu - HS làm việc cá nhân.
học tập.
- GV cùng HS chia sẻ bài. - HS chia sẻ bài làm, sửa sai nếu có.
 a) Lương Định Của là một nhà 
 nông học xuất sắc và là cha đẻ của 
 nhiều giống cây trồng mới Ông 
 là người đầu tiên ứng dụng một 
 cách sáng tạo các kĩ thuật canh tác 
 của nước ngoài vao việc trồng lúa 
 ở Việt Nam.
 b) Mặt hồ lăn tăn gợn nước, óng 
 ánh màu nắng. Những cơn gió lạnh 
 nhẹ nhàng đưa sóng đánh vào bờ. 
 Đàn vịt vẫn nhởn nhơ trôi Cô bé cất tiếng cười giòn tan. Chuỗi cười 
 lan lan theo sống nước, vang đi 
 thật xa
3. HĐ 2: Xác định ý nghĩa của các vị 
ngữ (BT2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2. - HS đọc thầm yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS tham gia.
(thực hiện trò chơi phỏng vấn) a) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét về sự 
 vật được nêu ở chủ ngữ
 b) Vị ngữ kể hoạt động của sự vật 
 được nêu ở chủ ngữ
 c) Vị ngữ miêu tả đặc điểm, trạng 
 thái của sự vật được nêu ở chủ ngữ
4. HĐ 3: Đặt câu theo yêu cầu (BT3)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS đọc thầm yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân.
(thực hiện trò chơi phỏng vấn) - HS tham gia.
 a) Câu giới thiệu đoàn tàu: Đây là 
 đoàn tàu Thống Nhất
 b) Câu kể hoạt động của người soát 
 vé: Người soát vé đang kiểm tra vé 
 của hành khách trước khi lên tàu.
 Câu kể hoạt động của hành khách đi 
 tàu: Khách đang đưa vé cho người 
 soát vé kiểm tra.
 c) Câu miêu tả đặc điểm của đoàn 
 tàu: Đoàn tàu rất dài
 Câu miêu tả đặc điểm của cảnh đẹp 
 hai bên đường: Cảnh hai bên đường tàu rất đẹp
5. Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của - HS nêu ý nghĩa bài đọc.
bài đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 2: TRẢ BÀI VIẾT THƯ THĂM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, HS nhận biết được ưu điểm và nhược 
điểm trong bài văn của bản thân, tự sửa được các lỗi về bố cụ bài văn, chính tả, từ 
ngữ, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm 
hơn. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học (biết cách sửa lỗi trong bài văn); NL sáng tạo (biết 
lựa chọn, thay thế một số từ ngữ để bài viết hay hơn). Bồi dưỡng PC chăm chỉ, 
trách nhiệm (nhận xét, phát hiện những chi tiết chưa đúng hoặc chưa hay, điều 
chỉnh một số chi tiết để hoàn thiện bài văn, có ý thức cẩn thận hơn khi làm bài).
3. Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS
1. Giới thiệu bài
- GV nói lời giới thiệu bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe nhận xét chung về bài 
làm của lớp
- GV nêu nhận xét chung về bài làm - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
của cá HS trong lớp: Ưu điểm và hạn 
chế phổ biến ở các bài làm của HS 
trong lớp là gì?
+ Nhận xét về cấu tạo của bức thư: Bức - HS lắng nghe.
thư có đủ 3 phần chưa? Cấu tạo mỗi 
phần như thế nào?
+ Nhận xét về nội dung của bức thư: - HS lắng nghe.
Nội dung thăm hỏi người nhận thư và 
thông tin về bản thân người viết thư có 
phù hợp với tình huống giao tiếp và 
quan hệ giữa người viết thư với người 
nhận thư chưa?
- GV tuyên dương những HS tiến bộ, 
chọn 1 – 2 bức thư hay đọc trước lớp.
3. HĐ 2: Sửa bài cùng cả lớp
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu - HS tham gia sửa lỗi.
biểu như: bố cục, nội dung thư, chính 
tả, dấu câu, 
4. HĐ 3: Tự sửa bài
- GV trả bài viết cho từng HS. - HS nhận bài, đọc nhận xét của GV; 
 sửa lại lỗi GV đã chỉ ra (có thể viết 1 
 đoạn văn khác) 5. HĐ4: Đổi bài cho bạn để kiểm soát 
việc sửa lỗi
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, - HS đọc bài, kiểm soát lỗi cho bạn.
đọc và kiểm soát lỗi bài viết của bạn 
khi đã sửa. - HS đọc bài. HS khác lắng nghe, 
- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc bài viết đã nhận xét bài.
sửa trước lớp
6. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương 
HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Bài 59: RÚT GỌN PHÂN SỐ ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số 
và phân số tối giản.
 - Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách rút gọn phân số vào thực tiễn cuộc 
sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách rút gọn phân số (trong một số 
trường hợp đơn giản)
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. 
Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách rút gọn phân số 
trong thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách rút gọn 
phân số và tìm phân số tối giản.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời 
câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Phiếu học tập
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra tính chất cơ bản của phân số.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng 
 ퟒ
với phân số trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. 
Trong thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng nhất sẽ là người chiến thắng.
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’)
 - HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai 
 đúng”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em 
đã nhớ lại được các tính chất cơ bản của phân số. 
Vậy vận dụng tính chất cơ bản của phân số như 
thế nào để rút gọn phân số thì cô và cả lớp cùng 
tìm hiểu qua bài 59: Rút gọn phân số (Tiết 1).
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: 
 - Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa; năng lực giao 
tiếp, giải quyết vấn đề toán học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (GV 
chiếu lên bảng)
- Hỏi: Tranh vẽ gì? - Một bạn nam đố các bạn tìm phân 
 số bằng với phân số nhưng có tử 
- Hỏi: Các bạn đã làm thế nào để giải quyết câu 
đố đó? số và mẫu số bé hơn.
 - Sử dụng tính chất cơ bản của phân 
 9
 số “chia cả tử và mẫu của phân số 
 12 
 3
 cho 3, thì được phân số ”.
 4
 9 3
 - = . Tử số và mẫu số của 
 12 4
 3
 phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu 
 4
 9
 số của phân số .
 12
 9
- Hỏi: Em có nhận xét gì về phân số và phân số 
 12
3
 ?
4
* Rút gọn phân số: 
 9 3
- GV nêu: Ta thấy: = . Tử số và mẫu số 
 12 4
 3
của phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của 
 4
phân số
 9 9
 nên ta nói rằng: phân số đã được rút gọn
 12 12
 3
 thành phân số .
 4
- GV nhận xét: 3 và 4 không cùng chia hết cho 
một số tự nhiên nào lớn hơn 1, nên phân số không 
thể rút gọn được nữa. Ta nói rằng: 3
+ phân số là phân số tối giản.
 4 
 9
+ phân số đã được rút gọn thành phân số tối 
 12
 3
giản .
 4
* Cách rút gọn phân số: 
- Hỏi: Làm thế nào để rút gọn phân số?
 - Xét xem cả tử và mẫu số cùng chia 
 hết cho một số tự nhiên lớn hơn 1
- GV chốt kiến thức (bổ sung nếu HS trả lời chưa 
 - Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
đầy đủ)
 - HS lắng nghe.
 15
- Mời cả lớp rút gọn phân số 
 25
- Mời HS nêu cách rút gọn, nhận xét, tuyên 
 - 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con.
dương.
 15 15 :5 3
 = = 
 25 25 :5 5
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
 - Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản)
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Rút gọn các phân số
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS nêu YC.

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_21.docx