TUẦN 3 Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Toán CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu. Nhận biết được cấu tạo phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó. Phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Trả lời: + Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678 Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy mươi tám. + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm + Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 nghìn, có giá trị là 300 000 567 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó. + Số 100 001 lớn hơn. + Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn: 99 899 và 100 001. + Số đó là: 31 275 + Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau: 31 245, 31 255, 31 265, ........... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 3: Viết một số sau thành tổng (theo mẫu). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 3 195 204 =3000000+100000+90000+5000+200+4 704 090 = 700000+4000+90 32 000 450 = 32 000 000 +400+50 68 041 071 = 68 000 000 +40000+1000+70+1 - GV thu vở, nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: Số liệu điều tra dân số của một số quốc gia tính đến ngày 21 tháng 6 năm 2022 được thống kê trong bảng dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS làm nhóm 2. - GV mời HS làm nhóm 2. + HS đọc và nêu số liệu dân số của + GV nhận xét, tuyên dương. các nước. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi Truy tìm mật mã. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - Mật mã là số có 6 chữ số: đã học vào thực tiễn. + Chữ số ở hàng trăm nghìn lớn hơn 2 và + Chữ số đó là chữ số 3. nhỏ hơn 4. + Chữ số ở hàng đơn vị là số lớn nhất có + Chữ số đó là chữ số 9. một chữ số. +... + Chữ số hàng chục bằng chữ số hàng trăm. + Chữ số hàng nghìn là 7. + Chữ số hàng chục là 2. + Chữ số hàng chục nghìn là 0 + Đáp án: Em tìm ra mật mã là. + Đáp án: mật mã là: 307229 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về đọc viết các số có nhiều chữ số đến lớp triệu nhận biết giá trị theo vị trí của một chữ số trong số đã cho và viết số dưới dạng khai triển thập phân. - Phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số: 21 566. - Trả lời: + 21 565 + Câu 2: Viết thành tổng số số sau: 98 751. + 98 751 =90000+8000+700+50+1 + Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính sau: 32 650 + 50 = ? + 32 700. + Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau: 55 460; 55 470; ...........; 55 490 + 55 480 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 5. a) Đọc các số sau: 465399;10 000; 568 384000; 1 000 000 000 - Mời cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ - Cả lớp làm việc chung, suy nghĩ để thực hiện các nội dung: và đọc số. 465399;10 000; 568 384000; 1 000 000 000 b) Viết các số sau rồi cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số: 977 000 000. có 9 chữ số 444 000 000 có 9 chữ số 1 000 000 000 có 10 chữ số 217 500 000 có 9 chữ số - Một số HS trả lời. - GV mời một số HS nêu kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: làm vào phiếu học tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập. - Cả lớp làm vào phiếu học tập: + Các số cần điền thêm theo thứ tự là: 8 000 000; 9 000 000; 10 000 000; 11 000 000. 6 640 000; 6 670 000; 6 680 000; 6 700 000; 6 710 000; 6 720 000. - HS đổi phiếu nhận xét kết quả của - GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả bạn. của bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: làm nhóm 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời cả lớp làm nhóm 2. - Cả lớp làm nhóm 2: a. Đọc các số sau và cho biết chữ số 7 trong + Đọc số: . mỗi số đó thuộc hàng nào lớp nào. 3 720 598 hàng trăm nghìn, lớp 3 720 598; 72 564 000; 897 560 212. nghìn. 72 564 000 hàng chục triệu, lớp triệu - GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của 897 560 212. hàng chục triệu, lớp bạn. triệu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu. 8 151 821 = 8 000 000+100 000+50 000+ 1000+800+20+1 2 669 000 = 2 000 000+600 000+60 000+ 9 000 - GV mời HS làm bài cá nhân. 6 348 800 = 6 000 000+600 000+40 000+ 8 000+800 6 507 023 = 6 000 000+500 000+ 7 000+20+3 HS nhận xét bài của bạn GV mời HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương. c. Sử dụng đơn vị là triệu viết lại mỗi số sau theo mẫu. HS nêu nhanh kết quả. 2 triệu; 80 triệu; 465 triệu; GV mời HS nêu nhanh kết quả. 71 triệu. HS nhận xét bài của bạn GV mời HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng: Tìm hiểu thông tin và - HS lắng nghe thông tin. nói cho nhau nghe. - HS tìm hiểu theo nhóm 2 và chia sẻ thông tin với nhau - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh được các số có nhiều chữ số. Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: So sánh hai số sau: - Trả lời: 1507 và 1570 1507 < 1570 + Câu 2: Ta so sánh đến hàng nào thì có kết - Hàng chục 0 < 7 quả? + Câu 3: Quan sát hình và cho biết phương tiện giao thông nào chở nhiều khách du lịch nhất. + Đường hàng không + Câu 4: Muốn biết phương tiện giao thông nào chở nhiều khách du lịch nhất ta làm thế + So sánh các số: 14 377 950; nào? 3 366 97; 264 115. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 1. So sánh 246 115 và 3 366 967 - GV mời HS cùng so sánh các số. - HS cùng tham gia so sánh. - Số 246 115 có mấy chữ số? - có 6 chữ số. - Số 3 366 967 có mấy chữ số? - có 7 chữ số. - Hãy so sánh hai số đó. 246 115 <3 366 967 Hay 3 366 967 > 246 115 GV mời HS nêu cách so sánh. - HS nêu cách so sánh GV kết luận: Trong hai số không cùng số - HS lắng nghe. chữ số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. So sánh 217 466 và 213 972 - GV mời HS cùng so sánh các số. - HS cùng tham gia so sánh. - Số 217 466 có mấy chữ số? - có 6 chữ số. - Số 213 972 có mấy chữ số? - có 6 chữ số. - Vậy ta phải so sánh như thế nào? - So sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng tính từ trái sang phải. - Cặp chữ số ở hàng nào có sự khác nhau? - Hàng nghìn: 7 > 3 + Ta có: 217 466 > 213 972 + Nêu cách so sánh. Hay 213 972 < 217 466 GV kết luận: Ta lần lượt so sánh từng cặp - HS nêu cách so sánh chữ số trên cùng một hàng kể từ trái sang - HS lắng nghe, ghi nhớ. phải, cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau, số nào chứa chữ số lớn hơn thì lớn hơn (số nào chứa chữ số bé hơn thì bé hơn). 3. Luyện tập Bài 1: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân để thực - Cả lớp làm việc cá nhân. hiện các nhiệm vụ sau: 10 000 > 9 999 10 000 000 > 9 999 999 37 093 348 < 109 234 006 2 000 123 = 2 000 123 16 689 650 > 15 710 001 903 125 901 <973 125 901 - GV mời HS trình bày kết quả của mình, - HS trình bày kết quả của mình, mời các HS khác nhận xét, bổ sung. mời các HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Sinh hoạt nhóm 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - HS làm theo nhóm 4. nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau: a. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. a. 87 900; 120 796; 332 002; 332 085 b. sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé. b. 6 859 000; 6 839 567; 6 832 71; 6 832 686. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: thức đã học vào thực tiễn. 6418521; 6428521; 6428512; 6418621 - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán Bài 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh được các số có nhiều chữ số .Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Trả lời: + Câu 1:So sánh các số sau:126518 và 126518 > 64881. 64881. + Câu 2: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé - HS thực hiện. đến lớn: 1254254; 1254452; 2154452; 2154552. - HS thực hiện. + Câu 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 2254254; 2254452; 2154452; 2154552. - HS nêu. + Câu 4: Hãy nêu quy tắc so sánh. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 3: Sinh hoạt nhóm 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - HS làm theo nhóm 2. nhau thảo luận và tìm: + số bé nhất: 87 546 299 + số lớn nhất: 320 676 934 -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Sinh hoạt nhóm 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - HS làm theo nhóm 4. nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau: -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5: Sinh hoạt nhóm 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mởi cả lớp làm bài ca nhân: - HS làm bài. -GV mời HS trình bày. - HS trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng - GV tổ chức: So sánh đường kính của trái - HS tham gia để vận dụng kiến thức đất với các hành tinh khác. đã học vào thực tiễn. + Bán kính trái đất lớn hơn: Sao Thủy; Sao Kim; Sao Hỏa. + Bán kính trái đất bé hơn: sao Mộc; sao Thổ; sao Thiên Vương; sao Hải Vương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn. Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Trả lời: + Câu 1: Làm tròn các số sau đến hàng - 126520; 64880 chục: 126518; 64881. + Câu 2: Làm tròn các số sau đến hàng - 256700; 69000. trăm: 256656; 69011. - 687000; 465000 + Câu 3: Làm tròn các số sau đến hàng nghìn. 686894; 465210 - HS nêu. + Câu 4: Hãy nêu quy tắc làm tròn số - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 1. ví dụ làm tròn các số 320 000, 370 000 và 350 000 đến hàng trăm nghìn. - GV mời HS cùng làm tròn các số. - HS cùng tham gia làm tròn. - Quan sát tia số và cho biết: - Số 320 000 gần số 300 000 hay 400 000 Số 320 000 gần với số 300 000 hơn hơn? số 400 000. - Làm tròn số 320 000 đến hàng trăm nghìn ta được số ?. - 300 000 - Số 370 000 gần số 300 000 hay 400 000 - Số 370 000 gần với số 400 000 hơn hơn? số 300 000. - Làm tròn số 370 000 đến hàng trăm - 400 000. nghìn ta được số ? - Số 350 000 gần số 300 000 hay 400 000 - cách đều số 300.000 và số 400.000 hơn? - Ta sẽ làm tròn như thế nào. - Ta sẽ làm tròn theo quy ước. + 350 000 -> 400 000. GV mời HS nêu cách làm tròn. - HS nêu. GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 1: Làm tròn các số sau đến Hàng trăm nghìn - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân để thực - Cả lớp làm việc cá nhân. hiện các nhiệm vụ: 340 000 => 300 000 270 000 => 300 000 850 000 => 900 000 9 360 000 => 9 400 000 - GV mời HS trình bày kết quả của mình, 6 710 000 => 6 700 000 mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày kết quả của mình, mời - GV nhận xét, tuyên dương. các HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Sinh hoạt nhóm 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - HS làm theo nhóm 2. nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau: -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng: Làm tròn các số - HS tham gia để vận dụng kiến thức sau đến hàng chục nghìn trăm nghìn: đã học vào thực tiễn. 6418521; 6428521; 6428512; 6418621 - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt Bài đọc 1: VĂN HAY CHỮ TỐT (2 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của bài đọc. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát. - Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc hiểu các chi tiết ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của danh nhân Cao Bá Quát. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có lòng quyết tâm, sự kiên trì trong học tập và cuộc sống của bản thân. - Phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Chia sẻ về chủ điểm a. Tham gia trò chơi “Tìm đường”. - GV cho HS xem video bài hát “Chị - HS quan sát video bài hát “Chị ong ong nâu và em bé”. nâu và em bé”. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tiến hành tham gia trò chơi. “Tìm đường” bằng hình thức chơi tiếp sức. + Chia HS thành hai đội: đội Chăm Học (ong cánh xanh); Chăm Làm (ong cánh hồng). + Phương tiện: Hai bức tranh (phóng to từ SGK); hai bút dạ. + Từng đội, mỗi HS quan sát các hình, đọc to tên hoạt động trong mỗi hình, dùng bút nối hình đó với hình tiếp theo (phù hợp), sau đó, chuyển bút cho bạn khác, hình cuối cùng được nối là hình - HS cả lớp cùng đánh giá kết quả của tổ ong. Sau khi các đội hoàn thành bức các đội. vẽ, GV tổ chức cho cả lớp đánh giá kết quả của các đội. - HS trả lời. b. Trao đổi: + Em làm bài tập, chuẩn bị bài mới, tập - GV đặt câu hỏi trước lớp: Em đã làm đàn, chơi bóng rổ, được những gì giống các chị ong? + Em quét nhà, nhặt rau, nấu cơm, trông em cho mẹ đi chợ, - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu chủ điểm mới, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu - Hs lắng nghe GV đọc bài. sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và cách đọc. các nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. lòng. + Đoạn 2: Tiếp theo dốc hết sức luyện viết chữ sao cho đẹp. + Đoạn 3: từ Sáng sáng kiểu chữ khác nhau. + Đoạn 4: Đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thuở, - HS đọc từ khó. khẩn khoản, oan uổng, xin sẵn lòng, rõ ràng, yên trí, kiên trì,, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. (1) Thuở đi học,/ Cao Bá Quát viết chữ rất xấu / nên nhiều bài văn / dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém. (2) Gia đình già có một việc oan ổng muốn kêu quan/, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn/, có được không? (3) Ong biết / dù văn hay đến đâu / mà chữ không ra chữ / thì cũng chẳng ích gì. (4) Chữ viết đã tiến bộ,/ ông lại mượn những cuốn sách có chữ viết đẹp làm mẫu/ để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài nhau. thơ. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Khẩn khoản: tha thiết, năn nỉ người khác chấp nhận yêu cầu của mình. + Huyện đường: nơi làm việc của quan huyện trước đây. + Ân hận: băn khoăn, day dứt và tự trách mình về việc không hay đã xảy ra. + Câu đối: thể văn cũ gòm hai câu có - GV nhận xét, tuyên dương và có thể số lượng từ bằng nhau và đối chọi nhâu giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa cả về lời lẫn ý. phương HS chưa nắm được. + Xuất khẩu thành thơ: nói ra là thành - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các thơ, làm thơ rất nhanh. câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát tuy hay nhưng vẫn bị điểm + Vì chữ của ông xấu quá, thầy không kém? đọc được. + Câu 2: Điều gì xảy ra khiến Cao Bá + Một bà cụ hàng xóm nhờ ông viết Quát quyết tâm luyện viết chữ thật đẹp? một lá đơn kêu oan, nhưng vì chữ ông xấu quá, quan không đọc được nên đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường. Ông ân hận vì mình đã làm lỡ việc của bà cụ. + Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy + Ông dốc hết sức luyện viết chữ sao quyết tâm luyện chữ của Cao Bá Quát. cho đẹp; sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp; mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ; ông mượn những cuốn sách có chữ viết đẹp làm mẫu để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác nhau; ông kiên trì luyện tập suốt mấy năm. + Câu 4: Các thành ngữ “xuất khẩu +Ông là người rất giỏi văn chương – thành thơ”, “văn hay chữ tốt” nói lên mỗi lời nói ra là thành thơ, ý nói làm điều gì về Cao Bá Quát? thơ rất nhanh, viết chữ rất đẹp. + Câu 5: Từ câu chuyện Cao Bá Quát + Không có khó khăn nào mà không luyện chữ, em rút ra được bài học gì cho thể vượt qua, chỉ cần kiên trì thì việc gì bản thân? cũng có thể thành công. - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và mời một số HS liên hệ bản thân (Bản thân đã kiên trì, cố gắng trong học tập và cuộc - 1 số HS nêu nội dung bài học theo sống chưa?...) hiểu biết của bản thân. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Bài đọc ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát. 3. Luyện tập: Đọc nâng cao - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách Chọn 1 đoạn để đọc diễn cảm, nhấn đọc diễn cảm. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc bàn. theo nhóm bàn. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn + Tổ chức thi đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cảm. cử một bạn đọc diễn cảm. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc HS luyện đọc thêm. 4. Vận dụng * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong báo ở nhà. SGK. - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về người đọc sách: có đức tính chăm chỉ trong học tập và + Tên bài đọc. lao động. + Nội dung chính. + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn + Cảm nghĩ của em. miên tả, văn bản thông tin. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoặc cung cấp thông tin. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài viết 1: VIẾT ĐƠN (1 tiết) (Cấu tạo của đơn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu về cấu tạo của lá đơn. Nêu được một số trường hợp cần viết đơn và xác định được người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. Thể hiện đúng hình thức cấu tạo của lá đơn. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu cho HS cả lớp quan sát hình ảnh của thông báo tuyển thành viên tham gia các câu lạc bộ của trường. - GV cùng trao đổi với HS về tờ thông báo - HS cùng trao đổi với GV tờ thông để dẫn dắt vào bài: báo: + Đây là thông báo gì? + Thông báo tuyển thành viên + Em có thích tham gia các câu lạc bộ này tham gia các câu lạc bộ ở trường. không? + HS trả lời theo suy nghĩ + Em cần làm gì để bày tỏ nguyện vọng tham gia các câu lạc bộ này? + Cần viết đơn xin tham gia. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá I. Tìm hiểu về cấu tạo của đơn 1. Nhận xét - GV mời 2-3 HS đọc đơn trong SGK. - 2-3 HS đọc đơn trong SGK, cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hỏi: Lá đơn trong bài là do ai viết, ai - Một số HS trả lời: Đơn do bạn gửi, nhằm mục đích gì? Chu Hoàng Minh Khôi viết, gửi Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ “Em muốn giỏi Toán” với mục đích xin tham gia câu lạc bộ. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4: cùng - Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nhau đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 2 cùng nhau đọc đơn và thảo luận, trả câu hỏi: lời 2 câu hỏi: a. Về hình thức, đơn gồm mấy phần? Mỗi a. Đơn gồm có 3 phần: phần có những mục nào? + Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn; tên đơn; tên người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. + Phần nội dung: Giới thiệu bản thân; trình bày nguyện vọng; lời cam kết. + Phần cuối: Chữ kí, họ và tên của b. Về nội dung, đơn cần viết những gì? người viết đơn. b. Nội dung đơn: + Giới thiệu bản thân: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh (hoặc tuổi); giới tính (nam, nữ); nơi ở; nơi học (lớp, trường), ... + Trình bày nguyện vọng (lời đề - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo nghị). luận. + Lời cam kết (lời hứa); lời cảm - GV nhận xét, tuyên dương và nêu câu hỏi ơn. để rút ra bài học: - Các nhóm khác nhận xét, bổ + Đơn có cấu tạo mấy phần? sung. + Khi viết đơn cần viết về những nội dung - 1- 2 HS trả lời: gì? + Đơn gồm có 3 phần: Phần đầu, phần nội dung, phần cuối. 2. Bài học: + Trong đơn cần giới thiệu được các thông tin cần thiết của bản thân, trình bày được nguyện vọng và lời cam kết hoặc lời cảm ơn của bản thân. - 3-4 HS đọc lại bài học. 3. Luyện tập * Luyện tập Bài 1: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: Cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận và nhau trao đổi thảo luận để kể một số trường để kể một số trường hợp em cần hợp em cần viết đơn: viết đơn. a. Viết đơn trình bày nguyện vọng của em. VD: a. Xin tham gia một câu lạc bộ/ b. Viết đơn trình bày nguyện vọng của gia Đơn xin vào Đội,... đình hoặc lớp em. b. Viết đơn sắp xếp lại nhóm học c. Giúp bố mẹ viết đơn trình bày nguyện tập, ... vọng của gia đình hoặc xóm, phố em. - GV mời các nhóm trình bày. c. Viết đơn đề nghị làm khu vui - GV mời các nhóm nhận xét. chơi cho trẻ em. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo Bài 2: luận. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài - Các nhóm khác nhận xét. - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp, trao đổi về đói tượng gửi đơn của các trường hợp viết đơn ở bài 1. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm việc cả lớp, trao đổi về đói tượng gửi đơn của các trường hợp viết đơn ở bài 1. + Đơn trình bày nguyện vọng của em: gửi giáo viên chủ nhiệm/ giáo viên Tổng phụ trách / Ban chủ nhiệm câu lạc bộ,... + Đơn trình bày nguyện vọng của nhóm hoặc lớp: gửi giáo viên chủ - GV mời một số HS trình bày. nhiệm / Ban Giám hiệu nhà - GV mời các HS khác nhận xét. trường,.. - GV nhận xét, tuyên dương + Đơn của gia đình hoặc xóm (phố): gửi tổ trưởng dân phố / trưởng thôn / Ủy ban Nhân dân xã, phường; ... - Một số HS trình bày. - Các HS khác nhận xét. 4. Vận dụng - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ. luyện viết một lá đơn xin tham gia vào một - Cam kết thực hiện ở nhà. trong các câu lạc bộ của trường mình. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE (1 tiết) KỂ CHUYỆN: TẤM HUY CHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS biết: - Nghe, hiểu và kể lại được câu chuyện Tấm huy chương. Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện. Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong trao đổi. - Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.
Tài liệu đính kèm: