Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023

doc 41 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 32 
 Thứ 2 ngày 24 tháng 04 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ôn tập về phép tính nhân, chia số tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số 
(tích không quá sáu chữ số).
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ 
số.
- Biết so sánh số tự nhiên.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1). Khuyến khích HSNK 
hoàn thành tất cả BT
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
* Điều chỉnh giá xăng ở BT 5 cho phù hợp: 17 650 đồng/ 1 lít) 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số 
(tích không quá sáu chữ số).
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số.
- Biết so sánh số tự nhiên.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1 (dòng 1; 2).(HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
thành cả bài).
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. 2 057 - Chia sẻ: + Cách đặt tính.
 x 13 + Cách tính. - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ 6171
động viên. 2057
- Chốt cách đặt tính và cách thực hiện 26741
phép tính * Kết quả các phép tính còn lại:
 a)428 x 125 = 53 500 
 3167 x 204 = 646 068 
 b)7368 : 24 = 307 
 285 120 : 216 = 1 320
 1 3 498 : 32 = 421 (dư 26)
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, đánh giá cách trình bày Đáp án
bài trong vở của HS a. 40  x = 1400 
 x = 1400 : 40 
 x = 35 
 b. x : 13 = 205
 x = 205 x 13
 x = 2665
+ Nêu cách tìm x trong mỗi trường hợp a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, 
 muốn tìm thừa số chưa biết trong phép 
 nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
 b) x là số bị chia chưa biết trong phép 
 chia. Muốn tìm số bị chia chưa biết trong 
- Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ phép chia ta lấy thương nhân với số chia.
động viên. 
Bài 4: Cột 1. HSNK hoàn thành cả cột Cá nhân – Lớp
2. 
+ Để so sánh hai biểu thức với nhau + Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, 
trước hết chúng ta phải làm gì? sau đó so sánh các giá trị với nhau để 
 chọn dấu so sánh phù hợp.
- GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động Đáp án:
viên * 13500 = 135  100 
 * Mời những HS đã hoàn thành cả 2 (Áp dụng nhân nhẩm với 100: 135 nhân 
phép tính dòng dưới chia sẻ cách thực 100, ta chỉ việc viết thêm 2 chữ số 0 vào 
hiện và kết quả 2 phép tính đó. Mời cả tận cùng bên phải số 135; khi đó ta được 
lớp nhận xét; chốt KQ; khen ngợi/ động 13 500 nên điền dấu bằng) 
viên * 26  11 > 280 
 (Áp dụng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 
 11, ta có 26 x 11= 286, mà 286 lớn hơn 
 280 nên điền dấu lớn) 
 * 1600 : 10 < 1006 
 (Áp dụng chia nhẩm 1 số cho 10, ta có 
 1600 : 10 = 100, mà 100 bé hơn 1006 
 nên điền dấu bé) 
 * 257 > 8762 x 0 (Áp dụng nhân nhẩm 1 số với 0: Số nào 
 nhân với 0 cũng bằng 0 . ) 
 * 320 : (16  2) = 320 : 16 : 2 
 (Áp dụng: Khi chia một số cho một 
 tổng . )
*Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 củng cố các * 15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8 
tính chất của phép nhân (Áp dụng tính chất giao hoán của phép 
 nhân: Khi ta đổi vị trí các thừa số của 
 một tích thì )
Bài 3 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) * Bài 3: 
- Củng cố các tính chất của phép nhân, a x b = b x a => t/c giao hoán
phép chia, yêu cầu HS phát biểu thành (a x b) x c = a x (b x c) => t/c kết hợp
lời các tính chất đã học a x 1 = 1 x a = a => t/c nhân một số với 1
 a x (b +c) = a x b + b + a x c => t/c nhân 
 một số với 1 tổng
 a : 1 = a => chia một số cho 1
 a : a = 1 (a khác 0) => chia một số cho 
 chính nó
 0 : a = 0 (a khác 0) => số 0 chia cho một 
 số
 * Bài 5: 
* Điều chỉnh giá xăng cho phù hợp Bài giải
thực tế 17 650 đồng Số lít xăng cần tiêu hao để đi hết quãng 
 đường dài 180 km là: 180 : 12 = 15 (l)
 Số tiền phải mua xăng để ô tô đi hết 
 quãng đường dài 180 km là: 
 17 650 x 15 = 264 750 (đồng)
 Đáp số: 264 750 đồng
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với số tự nhiên.
2. Kĩ năng - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả 
BT
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bài 1 a. HS năng khiếu có thể Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
hoàn thành cả bài.
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án:
 a).Với m = 952 ; n = 28 thì:
 m + n = 952 + 28 = 980
 m – n = 952 – 28 = 924
- Yêu cầu HS chia sẻ về cách tính m  n = 952  28 = 26656
giá trị của biểu thức chứa chữ trước m : n = 952 : 28 = 34
lớp. 
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ b)
sung; GV nhận xét. m + n = 2023
* Mời những HS đã hoàn thành m – n = 1989
câu b chia sẻ cách thực hiện và kết m x n = 34 102
quả. Mời cả lớp nhận xét; GVchốt m : n = 118
KQ; khen ngợi/ động viên
- Chốt lại cách tính giá trị biểu thức 
có chứa 2 chữ
 Bài 2 Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án
 a/12054 : (15 + 67) b/ 9700 : 100 + 36 x 12
+ Tính giá trị của từng biểu thức. = 12054 : 82 = 97 + 432
+ Chia sẻ cách thực hiện với từng = 147 = 529
biểu thức. 
 29150 – 136 x 201 (160 x 5 – 25 x 4) : 4
 = 29150 –27336 = (800 – 100): 4
 = 1814 = 700: 4 = 175
- Y/c chia sẻ về thứ tự thực hiện Câu a: Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài 
phép tính trong mỗi phần ngoặc sau. 
 Câu b: Thực hiện các phép tính nhân chia 
 trước, cộng sau 
- Chốt lại quy tắc tính giá trị biểu 
thức Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài toán;
- Yêu cầu hỏi đáp nhóm 2 về bài - Thực hiện nhóm 2
toán
 + Bài toán cho biết gì? + Tuần đầu bán được 319 m vải, tuần sau 
 bán được hơn tuần đầu 76 m vải
 + Bài toán YC tìm gì? + Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi 
 ngày bán được bao nhiêu mét vải?
+ Để biết được trong hai tuần đó + Chúng ta phải biết:
trung bình mỗi ngày cửa hàng bán  Tổng số mét vải bán trong hai tuần.
được bao nhiêu mét vải chúng ta  Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai 
phải biết thêm gì? tuần.
+ Sau khi tìm được tổng số mét vải + Tổng số mét vải bán trong hai tuần chia 
bán trong hai tuần và tổng số ngày cho tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai 
mở cửa bán hàng của hai tuần, làm tuần 
thế nào để tìm được số m vải bán Bài giải
TB một ngày? Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
 319 + 76 = 395 (m)
- GV nhận xét, chốt KQ đúng. Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là
 319 + 395 = 714 (m)
 Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:
 7  2 = 14 (ngày)
 Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mét vải là:
 714 : 14 = 51 (m)
 Đáp số: 51 m
Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
cho H S hoàn thành sớm) * Bài 3: 
 Câu a: 
- Y/ c HS chia sẻ về việc áp dụng - Phép tính 1: Áp dụng tính chất kết hợp của 
tính chất gì để tính thuận tiện phép nhân.
 - Phép tính 2: Áp dụng tính chất chia 1 tích cho một số.
 - Phép tính 3: Áp dụng tính chất giao hoán 
 và kết hợp của phép nhân.
 Câu b: 
 - Phép tính 1, 2: Áp dụng tính chất một số 
 nhân với một tổng.
 - Phép tính 3: Áp dụng tính chất nhân một số 
 với một hiệu.
 * Bài 5: 
 + Tính số tiền mẹ mua bánh: 48 000 đ
 + Tính số tiền mẹ mua sữa: 58 800 đ
 + Tính số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa: 
 106 800 đ
 + Tính số tiền mẹ có lúc đầu: 200 000 đ
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 
 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 158: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ôn tập về các loại biểu đồ đã học
2. Kĩ năng
- Biết đọc và nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột.
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Biểu đồ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: Biết đọc và nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 2: Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án:
- Lưu ý HS các số liệu trên bản đồ là số a. Diện tích thành phố Hà Nội là 921 
liệu cũ năm 2002, hiện nay diện tích thủ km2
đô Hà Nội là 3324 km2 Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255 
 km2
 Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là 
 2095 km2
 b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích 
 Hà Nội số ki- lô- mét là:
 1255 – 921 = 334 (km2)
 Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích 
 thành phố Hồ Chí Minh số ki- lô- mét 
- Nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ là:
động viên. 2095 – 1255 = 840 (km2)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Gắn bảng phụ, gọi HS đọc và nêu YC Đáp án:
của BT. a.Trong tháng 12, cửa hàng bán được 
 số mét vải hoa là: 50  42 = 2100 (m)
 b. Trong tháng 12 cửa hàng bán được 
- Nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ số cuộn vải là:
động viên 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)
 Trong tháng 12 cửa hàng bán được số 
 mét vải là:
 50  129 = 6450 (m)
Bài 1 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Đáp án:
 a. Cả 4 tổ cắt được 16 hình. Trong đó 
 có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 
 hình chữ nhật.
 b. Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 một hình 
 vuông, ít hơn tổ 2 một hình chữ nhật
 - Luyện đọc các loại biểu đồ
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
4. Hoạt động sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 159: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được so sánh, rút gọn, qui đồng mẫu số các phân số.
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (chọn 3 trong 5 ý), bài 4 (a, b), bài 5. Khuyến khích 
HSNK hoàn thành tất cả bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Bút, sách
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: Thực hiện được so sánh, rút gọn, qui đồng mẫu số các phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HS đọc và Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
nêu YC của BT. Đáp án: Hình 3 đã tô màu 2 hình (Vì có tất 
 5
 4 2
 cả 10 ô vuông, đã tô màu 4 ô; )
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách 10 5
lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu Không chọn các hình còn lại vì: 
ở mỗi hình đã chọn.  Hình 1 đã tô màu 1 hình.
- GV nhận xét; khen ngợi/ động viên. 5
  Hình 2 đã tô màu 3 hình.
 5  Hình 4 đã tô màu 2 ( 1 ) hình.
 6 3
 Cá nhân – Lớp
Bài 3: (chọn 3 trong 5 ý) Đáp án:
 12 12 : 6 2 4 4 : 4 1
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT. 
- HS chia sẻ trước lớp: Muốn rút gọn 18 18 : 6 3 40 40 : 4 10
phân số ta làm như thế nào?
 18 18 : 6 3
- GV nhận xét, đánh giá bài làm 
trong vở của HS 24 24 : 6 4
*Nếu còn thời gian: Mời một số HS 
đã hoàn thành cả 5 ý chia sẻ cách 
thực hiện và kết quả. Mời cả lớp 
nhận xét; chốt KQ; khen ngợi/ 
động viên
Bài 4 (a,b)HSNK làm cả bài Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT. a) 2 và 3 
 5 7
 2 = 2 7 = 14 ; 3 = 3 5 = 15
 5 5 7 35 7 7 5 35
 b) 4 và 6 
- HS chia sẻ cách quy đồng hai phân 15 45
 4 4 3 12 6
số trước lớp. = = ; Giữ nguyên 
 15 15 3 45 45
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khên 
ngợi/ động viên.
*Nếu còn thời gian: Mời những HS 
đã hoàn thành cả câu c chia sẻ 
cách thực hiện và kết quả. Mời cả 
lớp nhận xét; GVchốt KQ; khen 
 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
ngợi/ động viên
Bài 5
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT.
- Y/c HS chia sẻ: 1 1
+ Trong các phân số đã cho, phân + Phân số bé hơn 1 là ; 
 3 6
số nào lớn hơn 1, phân số nào bé 
 + Phân số lớn hơn 1 là 5 ; 3 
hơn 1. 2 2
+ Hãy so sánh hai phân số 1 ; 1 + Hai phân số cùng tử số nên phân số nào 
 3 6
 có mẫu số lớn hơn thì bé hơn. Vậy 1 > 1
với nhau. 3 6
+ Hãy so sánh hai phân số 5 ; 3 + Hai phân số cùng mẫu số nên phân số có 
 2 2 tử số bé hơn thì bé hơn, phân số có tử số lớn 
với nhau.
 hơn thì lớn hơn. Vậy 5 > 3 .
 2 2
 Ta có : 1 < 1 < 3 < 5 
 6 3 2 2
- Nhận xét; chốt ý đúng; khen ngợi/ động viên. 
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS - HS hoàn thành tia số và nêu cách đọc các 
hoàn thành sớm) PS có trên tia số
+ Các PS trên tia số có chung đặc + Các PS lớn hơn 0 và bé hơn 1
điểm gì? - Chữa lại các phần bài tập làm sai.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Tìm các PS lớn hơn 1 và bé hơn 2 và có 
4. HĐ sáng tạo (1p) 10 10
 MS là 20
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 160: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về phép cộng, phép trừ phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được cộng, trừ phân số.
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số.
3. Thái độ
- Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài 
tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được cộng, trừ phân số.
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Tính Cá nhân – Nhóm 2– Lớp
 2 4 2 4 6 6 2 6 2 4
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT. a) ; 
 7 7 7 7 7 7 7 7
 6 4 6 4 2 4 2 4 2 6
 ; 
 7 7 7 7 7 7 7 7
 1 5 4 5 9
 b) 
 3 12 12 12 12
 9 1 9 4 5
- Hs chia sẻ trước lớp cách thực hiện các 
phép tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu 12 3 12 12 12
 9 5 9 5 4
số, khác mẫu số. 
 - HS dựa vào tính chất của phép cộng, 12 12 12 12
 5 1 5 4 9
phép trừ nêu nhanh được kết quả của các 
phép tính liên quan để thấy phép cộng và 12 3 12 12 12
phép trừ PS có mối liên hệ với nhau
 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
Bài 2: Tính
 2 3 10 21 31
- Tiến hành tương tự bài 1 a) 
 7 5 35 35 35
 31 2 31 10 21
 35 7 35 35 35
 31 3 31 21 10
 35 5 35 35 35
 3 2 21 10 31
 5 7 35 35 35
 Cá nhân – Lớp
Bài 3 2 6 2 1 1
 a. + x = 1 b. - x = c. x – = 
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT. 9 7 3 2 4
 2 6 2 1 1
 x = 1 – x = - x = + 
 9 7 3 4 2
 7 4 3
 x = x = x = 
- Hs chia sẻ trước lớp cách tìm số hạng 9 21 4
chưa biết, cách tìm số bị trừ, số trừ. .
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở 
của HS
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 
ngợi/động viên. * Bài 4
Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS Câu a: 
hoàn thành sớm) + Số phần diện tích để trồng hoa và làm 
 đường đi là:
 3 1 19
 (diện tích vườn hoa)
 4 5 20
 + Số phần diện tích để xây bể nước là: 
 19 1
 1 - ( diện tích vườn hoa)
 20 20
 Câu b: + Diện tích vườn hoa là: 
 20 x 15 = 300 (m2)
 + Diện tích xây bể nước là: 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách 300 x 1 = 15 (m2)
thực hiên phép tính với phân số 20
 * Bài 5: 
 2 1
- Củng cố một số tính chất của phép cộng m 40cm; giờ = 15 phút
và phép trừ số tự nhiên 5 4
 Trong 15 phút, con sên thứ nhất bò 
 được 40 cm.
 Trong 15 phút, con sên thứ hai bò được 
 45 cm.
 Vậy con sên thứ hai bò nhanh hơn con 
 sên thứ nhất. 
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. HĐ ứng dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
4. HĐ sáng tạo (1p) buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC
 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù 
hợp nội dung diễn tả
3. Thái độ
- Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc: Con chuồn + 2 HS đọc
chuồn nước?
+ Nêu nội dung bài? + Ca ngợi vẻ đẹp của chú chuồn chuồn 
 nước và bộc lộ tình yêu với quê hương, 
 đất nước của tác giả
- GV nhận xét chung, giới thiệu chủ 
điểm Tình yêu cuộc sống và giới thiệu 
bài.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu môn cười.
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc + Đoạn 2: Tiếp theo học không vào.
với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2. Đọc nhanh + Đoạn 3: Còn lại.
hơn ở Đ3 háo hức hi vọng. Cần nhấn - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán, tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
kinh khủng, không muốn hót, chưa nở các từ ngữ khó (cư dân, rầu rĩ, lạo xạo, 
đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo 
 thân hành, sườn sượt ,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các khiển của nhóm trưởng
HS (M1) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán 
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc + Những chi tiết: “Mặt trời không muốn 
sống ở vương quốc nọ rất buồn? dậy trên mái nhà”.
+ Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán + Vì cư dân ở đó không ai biết cười.
như vậy? + Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình + Vua cử một viên đại thần đi du học ở 
hình? nước ngoài, chuyên về môn cười.
 + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin 
+ Kết quả viên đại thầnh đi học như thế chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học 
nào ? không vào. Các quan nghe vậy ỉu xìu, 
 còn nhà vua thì thở dài, không khí triều 
 đình ảo não.
+ Điều gì bất ngờ đã xảy ra? + Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười 
 sằng sặc ngoài đường.
+ Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người 
tin đó? đó vào.
- GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em 
sẽ được học ở tuần 33.
* Nêu nội dung bài tập đọc + Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ trở 
 nên thật buồn tẻ và chán nản
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các 
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài với giọng chậm rãi, trầm buồn, 
phù hợp nội dung miêu tả.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn cá nhân đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về tác dụng của tiếng cười
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT 2a phân biệt âm đầu s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Nêu nội dung bài viết + Cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn 
 chán vì không có tiếng cười
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: kinh khủng, rầu rĩ, 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. lạo xạo,...
 .- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân 
- GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 2a: - Thứ tự cần điền: sao – sau – xứ – sức 
 – xin – sự
 - Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các từ viết sai
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Luyện phát âm chuẩn s/x: Ngôi sao 
 xanh soi sáng sắp sửa xuất hiện sau vạt 
 mây,...
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao 
giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết 
thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở 
BT (2).
* HS năng khiếu biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT(2).
3. Thái độ
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét 
+ Bạn hãy thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trong vườn, chim hót líu lo.
cho câu sau: Chim hót líu lo. + Trên cây, chim hót líu lo.
 + Trong các vòm lá, chim hót líu lo.
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả 
lời CH Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét 
Bài tập 1, 2: Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1 + 2
+ Tìm trạng ngữ trong câu?
+ Trạng ngữ bổ sung ý gì cho câu? + Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó.
 + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian 
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho loại trạng cho câu.
ngữ trên? + Câu hỏi đặt cho trạng ngữ: 
 Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào?
 Viên thị vệ hớt hải chạy vào lúc nào?
+ TN trên trả lời cho câu hỏi gì? Viên thị vệ hớt hải chạy vào từ bao giờ?
- GV: Các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa + khi nào?, lúc nào?, từ bao giờ?....
chỉ thời gian cho câu và trả lời cho 
câu hỏi: khi nào?, lúc nào?, từ bao - Lắng nghe
giờ?, mấy giờ?... là trạng ngữ chỉ thời 
gian.
b. Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ - 2 HS đọc.
 - HS lấy VD câu có trạng ngữ chỉ thời 
 gian
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); 
bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc 
đoạn văn b ở BT (2). 
* Cách tiến hành
* Bài tập 1: Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. Đáp án:
 a) Trạng ngữ chỉ thời gian trong đoạn văn 
 này là:
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng + Buổi sáng hôm nay, 
 + Vừa mới ngày hôm qua, 
 + qua một đêm mưa rào, b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
 + Từ ngày còn ít tuổi, 
 + Mỗi lần tết đến, ....
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho trạng - HS thực hành. 
ngữ vừa tìm được.
* Bài tập 2: GV chọn câu a. KK Đáp án:
HSNK làm hết bài tập 2 Đoạn a:
 + Thêm trạng ngữ: Mùa đông, cây chỉ 
- GV chốt đáp án. Lưu ý với HS dựa còn những cành trơ trụi, nom như cằn 
vào nội dung các câu văn để điền trạng cỗi 
ngữ cho đúng vị trí + Thêm trạng ngữ Đến ngày đến 
- Giáo dục liên hệ vẻ đẹp của cây gạo tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp 
và ý thức BVMT cũng như học hỏi chốn 
cách viết của tác giả trong bài văn 
miêu tả cây cối Đoạn b
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 thêm + Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh 
trạng ngữ hoàn chỉnh câu văn chim đại bàng vẫn 
 + Có lúc, chim lại vẫy cánh 
4. HĐ ứng dụng (1p) - Tìm các trạng ngữ chỉ thời gian trong 
 bài tập đọc Ăng-co Vát
5. HĐ sáng tạo (1p) - Đặt câu có 2, 3 trạng ngữ chỉ thời gian
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 KHÁT VỌNG SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi con người với 
khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái 
chết.
2. Kĩ năng
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu 
chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được 
toàn bộ câu chuyện (BT2).
3. Thái độ
- Giáo dục HS có ý chí, nghị lực vươn lên chiến thắng mọi hoàn cảnh.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
 - Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
 - Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
*BVMT: Ý chí vượt khó khăn, khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên 
nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. GV kể chuyện
* Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: 
- GV kể lần 1: không có tranh minh hoạ.
- GV kể chuyện. Cần kể với giọng rõ ràng, - HS lắng nghe
thang thả. Nhấn giọng ở những từ ngữ diễn tả 
những thử thách mà Gion gặp phải: dài đằng 
đẵng, nén đau, cái đói, cào xé ruột gan, 
chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai 
tay 
- GV kể lần 2: có tranh minh hoạ
- GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa kể - Lắng nghe và quan sát tranh
vừa chỉ vào tranh)
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý 
nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể từng đoạn truyện 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Vì sao Giôn bị bỏ lại? 
 + Giôn đã ăn gì để sống trong suốt mấy 
 tuần? 
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu + Giôn đã làm gì để thắng con gấu?
chuyện: + Giôn đã nỗ lực thế nào để giành giật 
 lại sự sống từ con sói?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta + Cần có ý chí, nghị lục để chiến thắng 
điều gì? mọi hoàn cảnh
* GDBVMT: Môi trường thiên nhiên - HS lấy VD:
luôn có những trở ngại với cuộc sống + Không vì trời mưa hay rét mướt mà 
của con người. Cần khắc phục những nghỉ học.
trở ngại đó bằng ý chí, nghị lực của + Những bạn HS miền núi không quản 
mình để thành công đường sá xa xôi, qua suối, qua sông, 
 không ngại đường sạt lở lũ lụt vẫn cố 
 gắng tới trường,...
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện + Câu chuyện ca ngợi con người với 
 khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua 
 đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến 
 thắng cái chết.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2022_2023.doc