Biên soạn: Lop4.com B. Luyện tập, thực hành (27 phút) Thực hiện phép cộng trong các dạng nhiệm vụ khác nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đặt tính rồi tính (6 phút) 5 839 + 712; 548 393 + 28 110; 319 256 + 378 028. HS làm vở, đổi bài để kiểm. Mời ba em nêu kết 5 839 + 712 = 6 551; quả, một em giải thích lượt nhớ trong phép thứ 548 393 + 28 110 = 576 503; ba; nhắc viết 712 thẳng hàng đơn vị với 5 839. 319 256 + 378 028 = 697 284. Phép thứ ba nhớ từ đơn vị sang chục và từ nghìn sang chục nghìn. Đúng ba tổng, có đặt tính; nhận xét chỗ thẳng hàng và hàng có nhớ. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 1 1 1 5839 548393 319256 +712 +28110 +378028 6551 576503 697284 Bài 2 – Chọn đồ dùng vừa túi tiền (6 phút) Theo bảng giá, với 100 000 đồng, em có thể mua cặp sách và thêm đồ dùng nào? Chọn A. Bút máy; B. Vở học sinh; C. Bộ thước kẻ. Đồ dùng Giá tiền (đồng) Bút máy 24 600 Vở học sinh 9 500 Cặp sách 90 000 Bộ thước kẻ 15 000 Cặp đôi đọc bảng, xác định đã mua cặp sách thì Sau khi dành 90 000 đồng mua cặp, còn còn bao nhiêu tiền; chọn thêm đúng một đồ dùng 100 000 ― 90 000 = 10 000 đồng. Chọn B: vở trong ba phương án. Cho HS kiểm bằng tổng giá 9 500 đồng. Kiểm các tổng: bút và cặp từng cặp. 24 600 + 90 000 = 114 600 đồng; vở và cặp 9 500 + 90 000 = 99 500 đồng; thước và cặp 15 000 + 90 000 = 105 000 đồng. Hỏi “Nếu tổng giá đúng 100 000 đồng thì có đủ Chỉ 99 500 đồng không vượt quá 100 000 đồng. mua không?”. Liên hệ xem giá và tính trước khi Nếu tổng đúng 100 000 đồng vẫn đủ mua; cần so quyết định, không chỉ chọn món có giá nhỏ hơn tổng giá với số tiền có. 100 000 đồng riêng lẻ. Chọn B và giải thích bằng tổng tiền hoặc tiền còn lại; không nhầm giá vở 9 500 thành 95 000. Bài 3 – Tìm chữ số bị che (8 phút) Điền một chữ số vào mỗi ô hỏi: a) b) 1 2 ? 3 ? 2 ? 3 ? 5 + ? 4 ? 5 + 4 5 ? 2 4 1 7 8 1 9 7 2 5 0 ? Cùng lớp làm a từ phải sang trái. Hỏi “Chữ số a) Đơn vị: ô là 4. Chục: 3 + 8 = 11, viết 1 nhớ nào cộng 5 được 9? Hàng chục viết 1 thì tổng 1. Trăm: 3 + 4 + 1 = 8 nên ô trăm là 3. Nghìn: thực sự là 1 hay 11?”. Dẫn HS xét số nhớ để 2 + 5 = 7 nên ô nghìn của số hạng dưới là 5. chọn chữ số ở hàng tiếp theo. Hoàn chỉnh: 12 334 + 5 485 = 17 819. 9 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cặp đôi tự làm b rồi kiểm toàn bộ phép cộng. b) Đơn vị: 5 + 4 = 9. Chục: 8 + 2 = 10, viết 0 Nếu chọn 8 ở hàng chục mà quên nhớ 1 sang nhớ 1. Trăm: 3 + 1 + 1 = 5. Nghìn: 7 + 5 = 12, trăm, yêu cầu đọc liên tiếp hai lượt tính. viết 2 nhớ 1. Chục nghìn: 2 + 4 + 1 = 7. Hoàn chỉnh: 27 385 + 45 124 = 72 509. Điền đúng tất cả ô và giải thích được ít nhất một ô phụ thuộc số nhớ. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 12334 27385 +5485 +45124 17819 72509 Bài 4 – Theo bước nhảy của cào cào (7 phút) Cào cào ở đốt tre ghi 43 250, sẽ nhảy hai bước, mỗi bước qua hai đốt tre như mũi tên mẫu. Tính tổng hai số trên các đốt tre cào cào nhảy đến. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 78. Cho HS chỉ mũi tên mẫu, phân biệt hai đốt bị Bước 1: qua các đốt 43 270, 43 290, đến 43 310. nhảy qua với đốt đáp xuống. Cặp đôi dùng ngón Bước 2: qua 43 330, 43 350, đến 43 370. tay lần theo hai bước, ghi hai số rồi tự tính tổng. Nếu chọn 43 290, cho em kiểm mũi tên đầu tiên Tổng hai số ở điểm đến là: đã đi qua hai đốt nào; không đếm đốt xuất phát 43 310 + 43 370 = 86 680. Đáp số: 86 680. hoặc cộng tất cả số trên cây tre. Xác định đúng hai điểm đến và tính đúng tổng; quan sát được cách đếm theo hình. C. Vận dụng (4 phút) Nhận ra lỗi và tự sửa khi cộng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Nói điều cần kiểm (4 phút) Bạn tính 5 839 + 712 được 6 541. Hãy tìm hàng đầu tiên bạn quên nhớ, sửa kết quả rồi nêu hai việc cần kiểm khi cộng các số nhiều chữ số. HS giải thích với bạn bên cạnh; mời một cặp chỉ Đơn vị 9 + 2 = 11, viết 1 nhớ 1. Hàng chục phải từng hàng trên phép đặt tính của Bài 1. Chốt là 3 + 1 + 1 = 5, bạn đã bỏ số nhớ nên viết 4. cách kiểm thẳng hàng và số nhớ. Kết quả đúng là 6 551. Cần kiểm các chữ số cùng hàng thẳng cột và đã thêm số nhớ ở hàng ngay bên trái. Chỉ đúng hàng chục, sửa đúng kết quả và nêu hai thao tác kiểm cụ thể. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23. PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 54 • Tiết 1 – Khám phá, hoạt động • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đặt tính và thực hiện phép trừ các số nhiều chữ số, có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp; nêu được cách xử lí hàng phải nhớ. Chọn phép trừ để tìm phần hơn giữa hai số đo cùng đơn vị; trình bày lời giải bài toán về dung tích. Phát triển lập luận và giao tiếp qua giải thích từng hàng; cẩn thận đặt tính, hợp tác kiểm bằng phép cộng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 79–80, hình tình huống lượt xem, muỗi–ong và máy bay trong tiến trình. HS: vở, bảng con. Dùng số liệu cố định trên tranh SGK, không cần mở video hay truy cập mạng. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Đưa tình huống chênh lệch về phép trừ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – So sánh lượt xem (3 phút) Theo tranh, video dạy hát nhạc có 235 072 lượt xem, video dạy tiếng Anh có 438 589 lượt xem. Hãy đọc hai số, cho biết video nào nhiều lượt xem hơn và nêu phép tính tìm phần hơn. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 79. Hai em đọc vai trong tranh; lớp nêu điều đã biết Video dạy tiếng Anh có nhiều lượt xem hơn vì và câu hỏi cần trả lời. Hỏi “Muốn biết nhiều hơn 438 589 > 235 072. Cần tính bao nhiêu, ta gộp hai số hay tìm phần chênh 438 589 ― 235 072. Đây là so số lượt xem lệch?”. trong bài, không phải đánh giá chất lượng hai video. Đọc đúng hai số và chọn đúng phép trừ. 11 Biên soạn: Lop4.com B. Hình thành kiến thức (11 phút) Thực hiện phép trừ không nhớ và có nhớ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a – Trừ không nhớ (4 phút) Đặt tính rồi tính 438 589 ― 235 072; trả lời câu hỏi số lượt xem nhiều hơn. Một HS thử trên bảng, các em khác làm nháp. 9 ― 2 = 7; 8 ― 7 = 1; 5 ― 0 = 5; 8 ― 5 = 3; Lớp kiểm chữ số cùng hàng thẳng cột rồi nêu 3 ― 3 = 0; 4 ― 2 = 2. Vậy từng lượt từ phải sang trái. 438 589 ― 235 072 = 203 517. Video dạy tiếng Anh nhiều hơn 203 517 lượt xem. Đặt thẳng hàng, không bỏ chữ số 0 ở hàng chục nghìn của hiệu. Mẫu đặt tính; từng lượt trừ và xử lí số nhớ được giải thích ở phần trả lời: 438589 ―235072 203517 Khám phá b – Trừ có nhớ (7 phút) Tính 648 390 ― 382 547. Nêu sự khác nhau với phép trừ trước; sau đó mỗi cặp nêu một phép trừ hai số có sáu chữ số và thử thực hiện. Cho HS đặt tính; cùng lớp làm chậm ba hàng Đơn vị: 10 ― 7 = 3, nhớ 1. Chục: 9 ― 1 = 8, rồi phải nhớ. Thống nhất cách của SGK: khi phải 8 ― 4 = 4. Trăm: 13 ― 5 = 8, nhớ 1. Nghìn: lấy thêm 10 ở một hàng, nhớ 1 và giảm chữ số 8 ― 1 = 7, rồi 7 ― 2 = 5. Chục nghìn: của số bị trừ ở hàng kế tiếp đi 1 trước khi trừ. 14 ― 8 = 6, nhớ 1. Trăm nghìn: 6 ― 1 = 5, rồi 5 ― 3 = 2. Hiệu là 265 843. Hai cặp nêu ví dụ và cách làm. Nếu cần gợi ý, Ví dụ chấp nhận: dùng 564 832 trừ 123 421; kiểm xem số bị trừ 564 832 ― 123 421 = 441 411. Có thể nêu lớn hơn số trừ, các hàng thẳng cột. Chốt hai phép khác: hai số sáu chữ số, số bị trừ không nhỏ bước đặt tính rồi tính từ phải sang trái. hơn số trừ, đặt tính và kết quả đúng. Không vừa giảm ở số bị trừ vừa thêm số nhớ vào số trừ. Giải thích đúng ba lượt nhớ; ví dụ tự nêu đáp ứng điều kiện và được kiểm lại. Mẫu đặt tính; từng lượt trừ và xử lí số nhớ được giải thích ở phần trả lời: 648390 ―382547 265843 C. Luyện tập, thực hành (17 phút) Trừ đúng và giải thích kết quả theo dữ kiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đặt tính rồi tính (6 phút) 36 724 ― 3 291; 637 891 ― 412 520; 895 332 ― 282 429. Cá nhân làm vở, ba HS trình bày; cặp đôi kiểm 36 724 ― 3 291 = 33 433; thẳng hàng và số nhớ. Với phép đầu, nhắc hàng 637 891 ― 412 520 = 225 371; chục: 2 không trừ được 9 nên lấy 12 trừ 9, nhớ 895 332 ― 282 429 = 612 903. sang hàng trăm. Mời HS giải thích phép cuối; nếu lấy chữ số lớn Phép cuối: đơn vị 12 ― 9 = 3, nhớ 1; chục trừ chữ số nhỏ trong từng cột, cho em trở lại thứ (3 ― 1) ― 2 = 0; trăm 13 ― 4 = 9, nhớ 1; nghìn tự số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới. (5 ― 1) ― 2 = 2; chục nghìn 9 ― 8 = 1; trăm nghìn 8 ― 2 = 6. Đủ ba phép đặt tính; giải thích đúng ít nhất một hàng có nhớ. 12
Tài liệu đính kèm: