Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 49. DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 24 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 118 • Tiết 2 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 38 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: nhận biết số phần tử, giá trị nhỏ nhất và sự thay đổi của dãy; tính số trung bình cộng; thu thập, ghi và nhận xét một dãy số liệu. Năng lực chung: phân công hỏi, ghi, kiểm tra trong nhóm; giải thích dựa vào số liệu. Phẩm chất: trung thực khi ghi kết quả, tôn trọng câu trả lời và quyền không chia sẻ của bạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bốn thẻ ghi 2, 4, 1, 7; bảng ghi khảo sát dưới đây, có thể chép lên bảng hoặc in phần yêu cầu và bảng trống. HS: SGK, vở; nhớ hoặc cùng người thân ghi trước số giờ ngủ trong một ngày gần nhất. Khi không nhớ hoặc không muốn chia sẻ, dùng dãy mẫu SGK và ghi rõ là mẫu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Khởi động và nhận biết việc sắp xếp dãy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trò chơi thò – thụt và xếp số (3 phút) Quản trò hô “thò”, đưa tay ra; hô “thụt”, thu tay lại. Sau hai lượt, bốn bạn nhận ngẫu nhiên thẻ 2, 4, 1, 7 rồi xếp thành dãy từ bé đến lớn; cả lớp đọc dãy ngược lại. Cho chơi tại chỗ trong một phút; giao bốn thẻ, Thực hiện động tác; xếp 1; 2; 4; 7. Đọc ngược: mời lớp kiểm từng cặp số và nhận xét việc đổi 7; 4; 2; 1. Vẫn có bốn số như lúc đầu. thứ tự. Quan sát phản ứng và thứ tự số, không tính điểm học tập. B. Luyện tập, thực hành (28 phút) Đọc, phân tích và thực hành thu thập số liệu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Thu hoạch dâu tây (7 phút) Việt cùng bố trồng 5 chậu dâu tây. Bắt đầu từ Chủ nhật tuần trước, mỗi tối Việt ghi số quả hái trong ngày, được dãy: 2; 3; 4; 5; 7; 8; 10; 13. a) Việt đã hái dâu trong bao nhiêu ngày? b) Ngày nào hái ít nhất? c) Số quả tăng hay giảm sau mỗi ngày? Mời HS đọc tình huống và dãy, hỏi mỗi số chỉ số Dãy ghi số quả thu hoạch từng ngày, không phải quả của một ngày hay số chậu. Nhóm bốn lần số chậu. Có tám số nên a) 8 ngày. b) Ngày đầu lượt hỏi–đáp ba ý; đánh dấu đủ tám vị trí. tiên, Chủ nhật tuần trước, ít nhất: 2 quả. Mời nhóm trình bày. Khi HS trả lời 5 ngày, chỉ c) Số quả tăng sau mỗi ngày: lại “5 chậu” và tám lần ghi; khi chỉ nói “tăng”, 2 < 3 < 4 < 5 < 7 < 8 < 10 < 13. Không kết yêu cầu so hai số liền nhau. luận mỗi ngày tăng cùng một số quả. Đánh giá: đủ ba ý, phân biệt số chậu với số ngày; nhận xét tăng có dẫn chứng. 9 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Thời gian tập thể dục (7 phút) Thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên gia đình Mai lần lượt là 20 phút; 40 phút; 10 phút; 50 phút; 30 phút. a) Gia đình có bao nhiêu thành viên? b) Trung bình mỗi thành viên dành bao nhiêu phút một ngày để tập? Cho HS đọc và nêu thông tin của dãy, tự làm rồi a) Gia đình Mai có 5 thành viên vì có 5 số liệu, đổi vở trong cặp. Hỏi phải chia tổng cho số nào mỗi số ứng với một thành viên. và vì sao; không chia cho số lớn nhất. Mời một cặp trình bày lời giải, cặp khác thử lại b) Tổng thời gian: bằng tổng số phút và nhận xét. 20 + 40 + 10 + 50 + 30 = 150 (phút). Trung bình mỗi thành viên tập: 150:5 = 30 (phút). Đáp số: 30 phút. Kiểm: 30 × 5 = 150. Đây là mức trung bình, không có nghĩa ai cũng tập đúng 30 phút. Đánh giá: đếm đúng 5 người; lời giải có tổng, chia 5 và đơn vị phút. Bài 3. Khảo sát số giờ ngủ (14 phút) a) Nhóm 6–8 bạn tự nguyện khảo sát số giờ ngủ trong một ngày gần nhất, ghi theo mã và lập dãy. Mẫu SGK: 10 giờ; 8 giờ; 11 giờ; 10 giờ; 9 giờ; 8 giờ; 7 giờ. b) Dãy có bao nhiêu bạn? Số giờ ít nhất là bao nhiêu? Theo thông tin của đề bài (lứa tuổi 6–12: từ 9 đến 12 giờ mỗi ngày), có bao nhiêu bạn có số giờ nằm trong khoảng đó? Mã bạn Ngày khảo sát Số giờ ngủ trong ngày Đã xác nhận A B C D E F (thêm dòng nếu cần) Dành 6 phút: thống nhất “một ngày” gồm giấc Phiếu có mã, số giờ, ngày khảo sát; số được đêm và giấc ngủ ban ngày; mỗi bạn đọc số đã người cung cấp xác nhận. Dãy thật chỉ chứa ghi, thư kí ghi mã và số giờ, một bạn đối chiếu. những bản ghi đã có số giờ; nếu dùng mẫu thì Dùng các dòng trống; thêm dòng nếu cần. Không ghi “Dãy mẫu SGK”, không ghi là kết quả khảo buộc nói tên hoặc tình trạng sức khỏe. Nếu sát nhóm. không nhớ, ghi chưa có dữ liệu, không tự điền 0. Dành 5 phút: lập dãy từ các bản ghi có dữ liệu; Với dãy mẫu: 7 bạn; ít nhất 7 giờ; 4 bạn có số nhóm dùng chính dãy của mình trả lời ba câu. giờ từ 9 đến 12 (10; 11; 10; 9). Hai số 10 đều Gợi đánh dấu mỗi số từ 9 đến 12, tính cả hai đầu được đếm vì ứng với hai bạn khác nhau. mút. Nếu số giờ lẻ, giữ cách ghi của bạn, hỏi lại cách tính; không làm tròn để ép kết quả. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dành 3 phút: nhóm chia sẻ dãy, nhóm khác đếm Với dãy thật: số bạn bằng số phần tử có dữ liệu; kiểm. Dùng dãy mẫu để đối chiếu cách làm, tìm số nhỏ nhất và đếm các số thỏa 9 ≤ số giờ không chấm mọi nhóm theo một đáp án. Nhắc ≤ 12. Báo số bạn chưa có dữ liệu riêng. Nhận sắp xếp sinh hoạt, trao đổi với người thân về việc xét chỉ trong phạm vi ngày và nhóm đã khảo sát. nghỉ ngơi; không kết luận sức khỏe một bạn từ một bản ghi. Đánh giá: ghi trung thực, lập dãy đúng số bản ghi; trả lời ba ý theo dữ liệu; giải thích cách đếm khoảng có cả 9 và 12. C. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Đặt câu hỏi, chuẩn bị khảo sát trong thực tế. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng. Chuẩn bị một khảo sát nhỏ (4 phút) Nêu điều đã biết về thu thập và đọc dãy số liệu. Cùng người thân, hỏi 3–5 em nhỏ quen biết tự nguyện chia sẻ số giờ ngủ trong một ngày đã xác định; dùng mã, ghi dãy, số người và số giờ ít nhất. Nếu không thuận tiện, dùng dãy mẫu 9; 10; 8 giờ (giả định) để hỏi–đáp. Cho cặp luyện câu hỏi “Trong ngày , em ngủ Nêu được cần xác định đối tượng, thời điểm, đơn tổng cộng khoảng bao nhiêu giờ?”. Thống nhất vị, ghi và kiểm lại. Mẫu: 3 bạn, ít nhất 8 giờ; có không ghi tên/địa chỉ, không đi hỏi một mình; có 2 số từ 9 đến 12. Kết quả ở nhà nếu thực hiện có thể chọn dãy mẫu. Yêu cầu nêu cách kiểm trước thể khác, phải ghi nguồn và ngày. khi kết thúc tiết. Đánh giá: có câu hỏi rõ phạm vi và cách ghi; không yêu cầu nộp thông tin cá nhân. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 50. BIỂU ĐỒ CỘT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 24 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 119 • Tiết 1 – Khám phá và hoạt động; SGK tập 2 trang 39–41 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: đọc tên, đơn vị, đối tượng và số liệu của biểu đồ cột; điền số liệu đúng cột; so sánh và tính số trung bình cộng. Năng lực chung: phân công kiểm đếm, đối chiếu bảng với biểu đồ, trình bày nhận xét có căn cứ. Phẩm chất: trung thực với số liệu, sẵn sàng sửa kết quả sau khi kiểm tra. Năng lực số [CB2.3.1], [CB2.5.2]: tạo biểu đồ cột từ dữ liệu nhóm, chọn chức năng và chỉnh tiêu đề, nhãn, khoảng chia phù hợp với nhu cầu trình bày. Giáo dục AI [4.A2.1] (AI do con người tạo ra để hỗ trợ): quan sát công cụ AI hỗ trợ vẽ biểu đồ, kiểm số liệu và nêu ích lợi cùng phần việc con người phải làm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: giấy nháp, bảng kiểm đếm, các biểu đồ dưới đây; máy chiếu và một máy dùng chung hoặc máy nhóm. Học liệu kèm: HocLieu/Tuan-24/ThongKe.html, mục “Tạo biểu đồ”, dùng không cần mạng. Phần AI: trước giờ dạy, GV thử công cụ AI được nhà trường chấp thuận có thể tạo hình biểu đồ, mở sẵn trên tài khoản GV; chỉ nhập số đếm tổng hợp không định danh. HS không cần tài khoản. Nếu AI không sẵn sàng, dùng thẻ mô phỏng đã soạn ở vận dụng; không ghi là đã trải nghiệm AI thật. Nếu không có máy, dùng bảng và biểu đồ SGK, không ghi minh chứng thao tác số. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. HS: SGK, vở, bút, giấy nháp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (2 phút) Đếm và biểu diễn số lượng qua trò chơi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trò chơi xé nháp (2 phút) Mỗi cặp lấy một tờ giấy nháp, xé thành 4 mảnh. Xếp thành hai nhóm tùy chọn; đọc số mảnh của từng nhóm và tổng số mảnh. Quản trò nêu luật, cho một lượt; mời hai cặp có Ví dụ: nhóm thứ nhất 1 mảnh, nhóm thứ hai 3 cách chia khác nhau đọc số. Thu gọn giấy, dẫn mảnh; hoặc 2 và 2. Tổng vẫn 4. Không xé sang cách biểu diễn số lượng bằng cột. sách/vở đang dùng. Quan sát tham gia, đếm đúng từng nhóm và tổng. 12
Tài liệu đính kèm: