Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS nêu thứ tự kho và số tương ứng; nhận Số của C có 7 chữ số, hai số còn lại có 8; B và A xét cách dùng quy tắc. Kết thúc bằng việc HS tự cùng có 1 ở hàng chục triệu, nhưng 5 nhỏ hơn 6 nói một điều cần kiểm khi lập số bằng thẻ hoặc ở hàng triệu. Khi lập số phải dùng đúng số bằng vòng. thẻ/vòng và đặt đúng hàng. Kiểm kho C, thứ tự C–B–A và lập luận cho cả hai lần so sánh; không suy lượng hạt từ tên kho. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 33 • Tiết 1 • Khám phá, hoạt động, trang 50–51 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, ; nêu được số nhỏ nhất, tính không có số lớn nhất và quan hệ giữa hai số tự nhiên liên tiếp. Tìm số liền trước của một số tự nhiên khác 0; sắp xếp số theo thứ tự và giải thích bằng so sánh số. Phát triển tư duy, lập luận qua ví dụ và phản ví dụ; hợp tác khi kiểm kết quả. Chăm chỉ làm bài, có trách nhiệm khi trình bày và sửa nhận xét sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 50–51; tranh xếp thẻ và tia số, hình thước và khúc tre, bảng đúng/sai và bảng số liệu dưới đây. HS: SGK, vở, bảng con; dùng trang SGK để quan sát và xoay nửa vòng ở nhiệm vụ khúc tre. Các khối đề bài có thể chiếu; nếu không có màn hình, dùng sách và bảng lớp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn cách xếp số và kết nối với một dãy số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động • Xếp ba số (3 phút) Viết các số 1 200 236; 2 100 236; 3 220 600 theo thứ tự từ lớn đến bé. HS viết vào bảng con, chỉ hàng đầu tiên khác 3 220 600; 2 100 236; 1 200 236. Cả ba có 7 chữ nhau rồi đọc dãy vừa xếp. Từ đó gợi việc xếp số; các chữ số hàng triệu là 3, 2, 1 quyết định thứ nhiều số theo một thứ tự nhất định. tự. Kiểm đúng chiều từ lớn đến bé và lí do dùng hàng triệu. 10 Biên soạn: Lop4.com B. Hình thành kiến thức (9 phút) Nhận ra dãy số tự nhiên và các đặc điểm cơ bản. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá • Dãy số bắt đầu và kết thúc ở đâu? (9 phút) Nêu ví dụ dùng số để đếm: một Mặt Trời; hai bánh của một xe đạp; bốn bánh của một ô tô con; năm cánh của ngôi sao năm cánh. Em nêu thêm một ví dụ. Quan sát thẻ số và tia số. Có số tự nhiên nào bé hơn 0 không? Sau 10 còn số nào? Sau một số bất kì, có tìm được số lớn hơn không? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 50. Cho HS nêu ví dụ, chẳng hạn số bàn trong nhóm; Ví dụ: nhóm em có 4 bạn, bàn có 4 chân. Không nhận xét số dùng để đếm. Đọc các thẻ 0 đến 10 có số tự nhiên bé hơn 0. Sau 10 có 11, 12, ; trong hình, trả lời câu hỏi của Việt và Mai. HS thêm 1 vào một số tự nhiên luôn được số tự chỉ chiều tăng trên tia số. nhiên lớn hơn. Gợi em cho rằng 10 là lớn nhất nhìn các thẻ 11, Các số 0, 1, 2, 3, là số tự nhiên. Xếp tất cả các 12; nếu chọn 1 000 000 là lớn nhất, hỏi thêm 1 số tự nhiên từ bé đến lớn được dãy số tự nhiên, được số nào. Mời HS nêu điểm đầu và khoảng bắt đầu bằng 0; hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 cách giữa hai số liên tiếp; chốt khái niệm, giải đơn vị. Không có số tự nhiên lớn nhất. Dấu “ ” thích dấu ba chấm. chỉ còn tiếp mãi. Số 0 không có số tự nhiên liền trước. HS phân biệt “số cuối đang được vẽ” với “số tự nhiên lớn nhất”; nêu đúng 0 là nhỏ nhất và tiếp tục dãy được. 11 Biên soạn: Lop4.com C. Luyện tập, thực hành (18 phút) Giải thích đúng/sai, tìm số liền trước và xếp thứ tự số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Nhận xét đúng hay sai? (6 phút) Ghi Đ hoặc S vào cột trống; giải thích hoặc nêu ví dụ cho từng câu. Nhận xét Đ/S a) Số 1 000 000 là số tự nhiên lớn nhất. b) Dãy số 1, 2, 3, 4, 5, là dãy số tự nhiên. c) Số đầu tiên của dãy số tự nhiên là số 0. d) Số liền trước của một số bé hơn số liền sau của số đó 2 đơn vị. HS làm cá nhân rồi trao đổi theo cặp, mỗi em a) S: 1 000 001 > 1 000 000 nên 1 000 000 giải thích hai câu. Với a, yêu cầu tìm một số lớn không lớn nhất. hơn; với b, hỏi thiếu số nào ở đầu. b) S: thiếu số 0. c) Đ: dãy bắt đầu bằng 0. Ở d, chỉ ba số 3, 4, 5 trên tia số: liền trước 4 là 3, d) Đ đối với số tự nhiên khác 0. Ví dụ với 4: liền liền sau là 5. Chốt câu d nói về số tự nhiên khác trước là 3, liền sau là 5; 5 ― 3 = 2. Sửa nhận xét 0, vì 0 không có số liền trước trong dãy số tự và nêu lại ba đặc điểm của dãy. nhiên. Kiểm đủ bốn nhận xét kèm lí do; không coi riêng việc ghi S, S, Đ, Đ là đã giải thích. Bài 2 • Tìm số liền trước (5 phút) Tìm số liền trước của: a) 81; b) 1 991; c) 2 045; d) 10 000. Sau khi làm, nêu thêm số liền sau của mỗi số đã cho. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 51. HS làm vào vở; một em viết kết quả trên bảng. Số liền trước: Hỏi muốn tìm số liền trước làm phép tính gì; a) 81 ― 1 = 80. dùng thước minh họa ô ngay bên trái nếu em b) 1 991 ― 1 = 1 990. nhầm trước/sau. c) 2 045 ― 1 = 2 044. d) 10 000 ― 1 = 9 999. Đối chiếu bốn kết quả, chú ý bước chuyển từ Số liền sau lần lượt: 82; 1 992; 2 046; 10 001. 10 000 về 9 999. Mời HS nêu số liền sau và chỉ Muốn tìm liền trước của số khác 0 thì bớt 1; tìm số ở giữa một bộ ba, chẳng hạn 80, 81, 82. liền sau thì thêm 1. Trong 80, 81, 82, số ở giữa là 81. Kiểm cả bốn số liền trước, cách bớt 1 và câu trả lời về liền sau; hỗ trợ em viết 9 990 thay vì 9 999 bằng đếm lùi một đơn vị. 12
Tài liệu đính kèm: