Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022 TOÁN Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. 2. Kĩ năng - Vận dụng tính chất để giải được các bài tập. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) Trò chơi: Xì điện - HS tham gia chơi - GV phổ biến luật chơi, cách chơi 1m2 = ............dm2 - Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích 100dm2 = .....m2 đã học 400dm2 = ........m2 2110m2 = ........dm2 15m2 = ......cm2 10000cm2 =.........m2 - GV giới thiệu vào bài 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: HS hiểu được cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp * Tính và so sánh giá trị của hai biểu Cá nhân - Nhóm 2-Lớp thức: - GV viết lên bảng 2 biểu thức: - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32 - Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 trên + So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Giá trị của 2 bt trên bằng nhau. 1 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Vậy ta có: 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5 - HS nêu lại + Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm gì? + là nhân một số với một tổng. + Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm + Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong gì? biểu thức nhân với một số hạng của tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 còn lại của tổng. chính là tổng của các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với các số hạng của tổng. + Vậy khi thực hiện nhân một số với + Lấy số đó nhân với từng số hạng của một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau. + Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu + a x (b + c) = a x b + a x c công thức tính, và qui tắc? + HS phát biểu quy tắc. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. * Cách tiến hành Bài 1: Tính giá trị của. . . Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Hs nêu yêu cầu của bài - GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ HS phân tích bảng, HD cách làm. trước lớp Đ/a: * Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện - GV chốt đáp án. a b c a x (b + c) a x b + a x c 4 5 2 4 x ( + 2) = 4 x 5 + 4 x 2 = 28 28 3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5 = 27 27 6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = Bài 2: 30 * HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1 *HSNK có thể hoàn thành tất cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Để tính giá trị của biểu thức theo 2 + Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân cách ta làm thế nào? với một tổng. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Đ/a: a. 36 x (7 + 3) 36 x 7 + 36 x 3 = 36 x 10 = 252 + 108 = 360 = 360 b. 5 x 38 + 5 x 62 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 5 x (38 + 62) = 500 = 5 x 100 = 500 - Củng cố cách nhân một số với một 2 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền tổng. Bài 3: Tính giá trị biểu thức. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Cá nhân- Nhóm 2- Lớp - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm tra Đ/a: (3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4 = 8 x 4 = 12 + 20 + Giá trị của 2 biểu thức như thế nào = 32 = 32 với nhau? + Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau. + Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào? + Biểu thức thứ hai có dạng như thế + Có dạng một tổng nhân với một số. nào? + Vậy khi thực hiện nhân một tổng với + Là tổng của 2 tích. một số, ta có thể làm thế nào? + Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân * Giúp đỡ hs M1+M2 với số đó rồi cộng các kết quả lại với Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn nhau thành sớm) - HS làm bài vào vở Tự học VD: 26 x 11 = 26 x (10+1) = 26 x 10 + 26 x 1 + Vận dụng tính chất gì để giải BT4? = 260 + 26 = 286 + Một số nhân với 1 tổng 4. Hoạt động vận dụng (1p) 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng, 1 tổng nhân với 1 số BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách thuận tiện: a. 159 x 54 + 159 x 46 b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2 c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5 KHOA HỌC SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 2. Kĩ năng - Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. 3. Phẩm chất - Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN.. 3 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. *BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Các tấm thẻ ghi: Hơi nước Mưa Mây - HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Mây được hình thành như thế nào? + Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh. . . Mưa từ đâu ra? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả được vòng tuần hoàn. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước Nhóm 4- Lớp trong tự nhiên: - Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK và - HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ. thảo luận trả lời các câu hỏi: 1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển. + Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng. + Các đám mây đen và mây trắng. + Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi. Nước từ đó chảy ra suối, sông, biển. + Các mũi tên. 2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì? 2) Bay hơi, ngưng tụ của nước. 3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó? 3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển. Nước bay hơi biến thành hơi nước. Hơi nước liên kết với nhau tạo thành những đám mây trắng. Các giọt nước ở trong đám mây rơi xuống 4 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền đẫt, tạo thành mưa. . . . - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, * GV: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối, biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước. Hơi nước bay lên cao, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo thành những đám mây trắng. Các giọt nước ở - Lắng nghe trong đám mây rơi xuống đẫt, tạo thành mưa. . . . Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần Nhóm 2 –Lớp hoàn của nước trong tự nhiên”. - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi. - HS hoàn thành sơ đồ - GV giúp đỡ các em gặp khó khăn. Mây đen Mây trắng - Gọi HS lên trình bày. - GV nhận xét, khen các nhóm vẽ đẹp, đúng, có ý tưởng hay. Mưa Hơi nước Nước 3. HĐ vận dụng (1p) - GDBVMT: Nước trong tự nhiên tạo + Giữ sạch bầu khống khí thành 1 vòng tròn khép kín. Do vậy, để có + Không vứt rác bừa bãi nước mưa sạch thì chúng ta cần làm thế + Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu và nào? phân hoá học,.... 4. HĐ sáng tạo (1p) - Nêu vận dụng thiết thực của vòng tuần hoàn nước trong cuộc sống Chiều Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022 ĐỊA LÍ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ: + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta. + Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển. 5 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ. 2. Kĩ năng - Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam. - Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình. * HS năng khiếu: Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước. 3. Phẩm chất - HS nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. * BVMT: - Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng +Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu +Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB +Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB +Thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch +Trồng phi lao để ngăn gió +Trồng lúa, trồng trái cây +Đánh bắt nuôi trồng thủy sản - Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX) *TKNL: Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm) - HS: SGK, tranh, ảnh 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (5p) - TBVN điêu hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài mới 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ: - Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) 6 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền tự nhiên Việt Nam. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động1. Đồng bằng lớn ở miền Cá nhân- Nhóm 2-Lớp Bắc: - GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên lên - HS tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên bảng và chỉ vị trí của đồng bằng Bắc lược đồ. Bộ. + Đồng bằng BB có dạng hình gì? + Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển - GV cho HS dựa vào ảnh đồng bằng - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Bắc Bộ, kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi sau: + Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi + Sông Hồng và sông Thái Bình. đắp nên? + Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy + Diện tích lớn thứ hai. (rộng khoảng trong các đồng bằng của nước ta? 15000 km2) + Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có + Địa hình khá bằng phẳng và mở rộng đặc điểm gì? ra biển. - GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 để nhận biết đồng bằng có địa hình thấp, bằng phảng, sông chảy ở giữa đồng - HS quan sát hình 2. bằng thường uốn lượn quanh co. Những nới có màu sẫm hơn là làng mạc của người dân. Hoạt động 2: Sông ngòi và hệ thống Cá nhân – Nhóm 2- Lớp đê ngăn lũ: - GV yêu cầu HS (quan sát hình 1 ), - HS quan sát và lên chỉ vào bản đồ. sau đó lên bảng chỉ trên bản đồ sông Hồng và sông Thái Bình. - GV cho HS liên hệ thực tiễn theo gợi + Vì có nhiều phù sa nên quanh năm ý: Tại sao sông có tên gọi là sông sông có màu đỏ. Hồng? - HS lắng nghe. - GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông Hồng và sông Thái Bình, đồng thời mô tả sơ lược về sông Hồng: Đây là con sông lớn nhất ở miền Bắc, bắt nguồn từ Trung Quốc, đoạn sông chảy qua đồng bằng Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh đổ ra biển bằng - Quan sát, lắng nghe nhiều cửa, có nhánh đổ ra sông Thái Bình như sông Đuống, sông Luộc: vì có nhiều phù sa nên sông quanh năm có màu đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng. Sông Thái Bình do ba sông: 7 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam hợp thành. Đoạn cuối sông cũng chia thành nhiều nhánh và đổ ra biển bằng nhiều cửa. + Khi mưa nhiều, nước sông, ngòi, hồ, + Dâng cao thường gây ngập lụt ở ao như thế nào? đồng bằng. + Mùa mưa ở đồng bằng Bắc Bộ + Mùa hạ. trùng với mùa nào trong năm? + Vào mùa mưa, nước các sông ở đây + Nước các sông dâng cao gây lũ lụt. như thế nào? - GV nói về hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ khi chưa có đê, khi đê vỡ (nước các sông lên rất nhanh, cuồn cuộn tràn về làm ngập lụt cả - Lắng nghe, liên hệ đồng ruộng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại mùa màng, gây thiệt hại cho tính mạng và tài sản của người dân ) 3. thực hành: Hoạt động 3: Nhóm: Nhóm 2- Lớp - Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của mình để thảo luận theo gợi ý: + Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp + Ngăn lũ lụt. đê ven sông để làm gì? + Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có + Hệ thống đê ở đồng bằng sông Hồng đặc điểm gì? ngày càng được đắp cao hơn, + Ngoài việc đắp đê, người dân còn + Tưới tiêu cho đồng ruộng. làm gì để sử dụng nước các sông cho sản xuất? - GV nói thêm về tác dụng của hệ thống đê, ảnh hưởng của hệ thống đê đối với việc bồi đắp đồng bằng. Sự cần thiết phải bảo vệ đê ven sông ở đồng bằng Bắc Bộ. - HS đọc bài học. 3. Hoạt động vận dụng (2p) - GV yêu cầu HS lên chỉ đồng bằng và mô tả về đồng bằng sông Hồng, về sông ngòi và hệ thống đê ven sông hoặc nối các mũi tên vào sơ đồ nói về quan hệ giữa khí hậu, sông ngòi và hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ Vídụ: Mùa hạ mưa nhiều nước sông dâng lên nhanh gây lũ lụt đắp đê 8 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền ngăn lũ. GD BVMT & TKNL: Đồng bằng Bắc +Đắp đê ven sông, sử dụng nước để Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây tưới tiêu là nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu +Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và ĐBBB nguồn năng lượng quá giá. Chúng ta +Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB cần làm gì để bảo vệ môi trường, tiết +Thường làm nhà dọc theo các sông kiệm năng lượng? ngòi, kênh rạch +Trồng phi lao để ngăn gió +Trồng lúa, trồng trái cây +Đánh bắt nuôi trồng thủy sản 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm, trưng bày tranh ảnh về đồng bằng BB ĐẠO ĐỨC HIẾU THẢOVỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. 2. Kĩ năng - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình. 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng hiếu thảo 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo *KNS: -Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu -Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ -Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: :+ Máy vi tính, máy chiếu. + Thẻ chữ A, B, C, D. +Thẻ mặt cười, mặt mếu. - HS: SGK, thẻ bày tỏ ý kiến 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ 9 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 2.Hình thành KT mới (15p) * Mục tiêu: Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp a. Giới thiệu bài: Cá nhân – Lớp - Chiếu cho HS xem clip bài hát: Cho - Theo dõi con (Phạm Trọng Cầu). + Nội dung của bài hát là gì? - Trả lời theo ý hiểu. Ví dụ: + Cha mẹ rất yêu thương con. + Cha mẹ là người luôn gần gũi, chăm sóc con. + Cha mẹ luôn che chở cho con. - GV: Ông bà, cha mẹ là những người luôn gần gũi và yêu thương chúng ta nhất. Tình yêu thương của ông bà, cha - Lắng nghe mẹ dành cho chúng ta không gì có thể sánh nổi + Vậy theo các em, chúng ta cần thể + Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. hiện hành động như thế nào với ông bà, cha mẹ? - GV: Những hành động như thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và chúng ta cần làm gì để thể hiện sự - HS đọc tên bài. hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? Chúng ta cùng học bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. b. Các hoạt động: *Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Phần thưởng. + Quan sát, trả lời: Một người bà, một - Gv chiếu tranh, hỏi: Em nhìn thấy người cháu đang trò chuyện rất thân những gì trong tranh? mật. Phía trên tường có treo một bàn thờ,.... - Nhận xét, nêu: 2 nhân vật trong tranh - HS lắng nghe, quan sát. là Hưng và bà của Hưng. Ông của Hưng mới mất nên bà rất buồn. Hưng đã cố gắng động viên, an ủi, chăm sóc bà để bà đỡ buồn. Câu chuyện như sau - HS lắng nghe, - GV kể chuyện - HS làm việc theo nhóm 4: kể lại câu chuyện (có thể minh hoạ.) - 1 nhóm lên kể chuyện, HS theo dõi, chuẩn bị câu hỏi để hỏi nhóm kể chuyện. - Thực hành hỏi - đáp. VD: - Tổ chức cho HS hỏi – đáp: VD: + . cảm thấy rất vui. 10 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Khi nhập vai bà, bạn cảm thấy thế nào khi nhận được gói bánh? + rất yêu quý bà, muốn cho bà vui, + Khi nhập vai Hưng, tại sao bạn lại khoẻ biếu bà gói bánh? + Hưng rất yêu quý bà, biết quan tâm, + Em có nhận xét gì về việc làm của chăm sóc bà. bạn Hưng? + Chúng ta phải yêu quý, kính trọng, + Qua câu chuyện của bạn Hưng, em quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ vì thấy chúng ta cần phải đối xử với ông ông bà, cha mẹ là những người đã có bà, cha mẹ như thế nào? Vì sao? công sinh thành ra chúng ta, nuôi dưỡng và chăm sóc cho chúng ta - GV: Ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta nên người. Vì vậy, chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. + Hs nêu: + Em biết những bài ca dao nào khuyên Công cha như núi Thái Sơn răn chúng ta phải biết yêu thương, kính Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra trọng với ông bà, cha mẹ? Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con + HS nêu: Công cha, nghĩa mẹ rất to + Em hiểu nghĩa bài thơ như thế nào? lớn, chúng ta phải hiếu thảo với cha mẹ. - HS nghe, 3 – 4 em đọc lại phần Ghi - GV nhận xét, kết luận phần bài học. nhớ: - HS tìm và nêu. - Cho HS tìm thêm một số câu ca dao, tục ngữ khuyên răn con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. 3. Hoạt động thực hành: (15p) *Mục tiêu: Hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Nhận biết được hành vi đúng/ sai liên quan đến bài học * Cách tiến hành: Bài tập 1: - GV chiếu nội dung bài tập 1, gọi HS - 1 HS đọc đọc và nêu yêu cầu. - Làm việc cá nhân - Giơ thẻ: + Mặt cười với các trường hợp sau: b; d; đ Cách vận xử của các bạn trong những + Mặt mếu với trường hợp:a; c tình huống dưới đây là đúng hay sai? Vì - HS giải thích. VD: sao? a) Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về. Sinh a) Sai vì Sinh không biết chăm sóc mẹ vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa lúc mẹ bị ốm lại còn đòi đi chơi. Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật. 11 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền b) Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy b) Đúng vì Loan đã biết chăm sóc mẹ Loan đãĐỒ DÙNG DẠY HỌC sẵn chậu khi mẹ đi làm về mệt. nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát. Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà. c) Sai vì bố đang mệt, Hoàng không c) Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt. nên đòi bố quà. Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho con không?” d) Đúng vì Hoà đã biết quan tâm đến d)Ông nội của Hoài rất thích chơi cây sở thích của ông. cảnh. Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có khóm hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông trồng. đ) Đúng vì Nhâm đã biết chăm sóc bà đ) Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn lúc bà bị ốm. Minh đang đùa với nhau. Chợt thấy bà ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà. - GV trình chiếu từng trường hợp cho HS giơ thẻ - HS nhắc lại (1-2 em) - Gọi HS nhắc lại những cách vận xử đúng. *GV hỏi thêm: + là quan tâm tới ông bà, cha mẹ, + Trong những việc làm đó, em có thể chăm sóc lúc ông bà, cha mẹ bị mệt, làm được những việc làm nào? ốm, làm giúp ông bà, cha mẹ những + Em đã làm được những việc nào? công việc phù hợp. + Theo em, thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? - Nhận xét, chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. + nấu cơm, trông em, quét dọn nhà + Ở nhà, chúng ta có thể giúp ông bà, cửa cha mẹ những việc gì? - HS nêu. + Bản thân em đã làm được những việc gì thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? + để ông bà, cha mẹ vui lòng, yên + Vì sao việc chăm chỉ học tập và rèn tâm công tác. luyện là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? + Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ + Chúng ta không nên làm gì với cha khi ông bà, cha mẹ bận, mệt, những mẹ, ông bà? việc không phù hợp (mua đồ chơi ) + HS kể. + Hãy kể một số việc em làm chưa thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Giải thích vì sao chưa tốt và cách sửa lỗi. 12 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV : Chúng ta bày tỏ sự hiếu thảo với - Lắng nghe ông bà, cha mẹ bằng những việc làm, hành động cụ thể vừa sức mình. - Bày tỏ lòng hiếu thảo bằng những 3. HĐ vận dụng (1p) việc làm thiết thực - Sưu tầm các câu chuyện về lòng hiếu 4. HĐ sáng tạo (1p) thảo Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022 TOÁN Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. 2. Kĩ năng - Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK. -HS: SGK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV chuyển ý vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp a. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu Cá nhân – Nhóm 2- Lớp thức - HS cả lớp làm bài vào nháp- Chia sẻ + GV ghi bảng 2 biểu thức: nhóm 2 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 - Y/c tính giá trị của 2 biểu thức trên. = 3 x 2 = 21 – 15 = 6 = 6 13 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Bằng nhau. - Vậy 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5 + Biểu thức: 4 x (3 - 5) có dạng gì? +Là nhân một số với một hiệu + Tích 3 x 7 và 3 x 5 có mối liên hệ gì + Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất với biểu thức ban đầu? trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu. Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu số thứ nhất trong biểu thức nhân với số của tích giữa số thứ nhất trong biểu trừ của hiệu. thức với số bị trừ của hiệu trừ đi tích của số này với số trừ của hiệu. + Vậy khi thực hiện nhân một số với + Có thể lần lượt nhân số đó với số bị một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau. + Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu a x (b - c) = a x b - a x c công thức tính, và qui tắc nhân một số -HS phát biểu qui tắc. với một hiệu. - Lấy VD minh hoạ 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp Bài 1: - Thực hiện theo YC của GV. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -HS thực hiện cặp đôi- Chia sẻ lớp - GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn Đ/a: HS phân tích bảng, HD cách làm. a b c a x (b – c) a x b – a x c - GV chốt đáp án. 3 7 3 3 x (7 – 3) 3 x 7 – 3 x 3 = 12 = 12 6 9 5 6 x (9 – 5) 6 x 9 – 6 x 5 = 24 = 24 8 5 2 8 x (5 – 2) 8 x 5 – 8 x 2 = 24 = 24 + Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm - HS phát biểu thế nào? Bài 3: - 1 HS đọc đề bài - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán - Làm cá nhân vào vở- Chia sẻ lớp Đ/a: Bài giải - GV nhận xét, đánh giá một số bài Số giá để trvận còn lại sau khi bán là của HS 40- 10 = 30 (giá) Số quả trvận còn lại là: 175 x 30 = 5250 (quả) Đáp số: 5 250 quả. Bài 4: Tính và so sánh. . . - Thực hiện theo YC của GV. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 14 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp Đ/a: (7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3 = 2 x 3 = 21 – 15 = 6 = 6 - Củng cố quy tắc nhân một hiệu với - Phát hiện quy tắc nhân 1 hiệu với 1 số một số. Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học VD: 26 x 9 = 26 x (10 – 1) = 26 x 10 – 26 x 1 - Chốt cách nhân một số với 1 hiệu = 260 - 26 = 234 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân 1 số với 1 hiệu, 1 5. Hoạt động sáng tạo (1p) hiệu với 1 số - Vận dụng giải bài tập 3 theo cách khác ngắn gọn hơn TẬP ĐỌC VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK). 2. Kĩ năng - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. 3. Phẩm chất - GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 15 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 1. Khởi động: (5p) - Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý - 2 HS thực hiện nghĩa của một số câu tục ngữ. - GV nhận xét, dẫn vào bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, giọng kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn - Lắng nghe cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn 3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn Thái Bưởi. - Bài được chia làm 4 đoạn *Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ + Đoạn 1: Bưởi mồ côi đến ăn học. mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc + Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí. chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh + Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi đến hùng, Trưng Nhị. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - GV chốt vị trí các đoạn: tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn thuyết, mua xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch sự,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp HS (M1) - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài. * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, nào? phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau khi được họ Bạch nhận làm con nuôi, 16 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền đổi học Bạch và cho ăn học. + Trước khi mở công ti vận tải đường + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở công việc gì? hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, + Những chi tiết nào chvận tỏ ông là + Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng một người có chí? Bưởi không nản chí. + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc điểm nào? những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông của miền Bắc. + Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã khơi dậy lòng tự tranh ngang sức với chủ tàu người nước hào dân tộc của người Việt: cho người ngoài? đến các bến tàu để diễn thuyết kêu gọi khách hàng với khẩu hiệu “Người ta thì đi tàu ta”. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông, rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom. + Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh - VD:Là những người dành được những tế?(* HS M3+M4 trả lời) thắng lợi to lớn trong kinh doanh. + Là những người đã chiến thắng trong thương trường. + Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh. + Là những người kinh doanh giỏi, mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân tộc + Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi - Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí, thành công? nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết khơi dậy lòng tự hào của khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh tế Việt Nam phát triển: Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh doanh. + Bài văn ca ngợi ai? Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một câu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy. - HS ghi lại ý nghĩa của bài 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 3 của bài * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài 17 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 - Nhóm trưởng điều hành: + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Em học được điều gì từ Bạch Thái - HS nêu Bưởi? - Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn lên. 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu các tấm gương nghị lực mà em biết trong cuộc sống hàng ngày. KHOA HỌC NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt: +Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại. + Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. 2. Kĩ năng - Xác định được tầm quan trọng của nước và vai trò của nước. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ nguồn nước. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. TKNL: HS biết được nước cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật như thế nào, từ đó hình thành ý thức tiết kiệm nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Đồ dùng - GV: + HS chuẩn bị cây trồng từ tiết 22. + Các hình minh hoạ SGK trang 50, 51 (phóng to nếu có điều kiện). + Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên trang 49 / SGK. - HS: Chuẩn bị giấy A4, bút màu. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, thí nghiệm - KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + Hãy vẽ và trình bày vòng tuần hoàn - 2- 3 HS lên bảng 18 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền của nước. - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt: * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp HĐ1: Tìm hiểu vai trò của nước đối Nhóm 4 - Lớp với đời sống của con người ĐV và TV. - GV yêu cầu HS nộp tư liệu và tranh - HS nhận nhiệm vụ. ảnh đã sưu tầm. + HS thảo luận theo nhóm. (nghiên cứu tư liệu và đọc mục Bạn cần biết). - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - Đại diện các nhóm lên trình bày trước nhóm. lớp. + Nhóm 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu cuộc + Thiếu nước con người sẽ không sống sống của con người thiếu nước? nổi. Con người sẽ chết vì khát. Cơ thể con người sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ thức ăn. + Nhóm 2: Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối + Nếu thiếu nước cây cối sẽ bị héo, thiếu nước? chết, cây không lớn hay nảy mầm được. + Nhóm 3: Nếu không có nước cuộc + Nếu thiếu nước động vật sẽ chết khát, sống động vật sẽ ra sao? một số loài sống ở môi trường nước như cá, tôm, cua sẽ bị tiệt chủng. * Kết luận: (mục bạn cần biết) - HS đọc. - Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết. Hoạt động 2: Vai trò của nước trong Cá nhân – Lớp một số hoạt động của con người. + Trong cuộc sống hàng ngày con + Uống, nấu cơm, nấu canh. người còn cần nước vào những việc gì? + Tắm, lau nhà, giặt quần áo. - GV ghi nhanh các ý kiến không trùng + Đi bơi, tắm biển. lập lên bảng. + Đi vệ sinh. + Tắm cho súc vật, rửa xe. + Trồng lúa, tưới rau, trồng cây non. + Quay tơ. + Chạy máy bơm, ô tô. + Chế biến hoa quả, cá hộp, thịt hộp, bánh kẹo. + Sản xuất xi măng, gạch men. + Tạo ra điện. + Nước cần cho mọi hoạt động của con + Con người cần nước để sinh hoạt, vui người. Vậy nhu cầu sử dụng nước của chơi, sản xuất nông nghiệp, công con người chia ra làm 3 loại đó là nghiệp. những loại nào? - Yêu cầu HS sắp xếp các dẫn chvận sử HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ lớp dụng nước của con người vào cùng - Báo cáo kết quả. Nhận xét, bổ sung. nhóm. Nhóm 1: Vai trò của nước trong sinh hoạt 19 Giáo án tuần 12- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Uống, nấu cơm, nấu canh. Tắm, lau nhà, giặt quần áo. Đi bơi, đi vệ sinh. Tắm cho súc vật, rửa xe, Nhóm 2: Vai trò của nước trong SX nông nghiệp Trồng lúa, tưới rau, trồng cây non, tưới hoa, tưới cây cảnh, ươm cây giống, gieo mạ, Nhóm 3: Vai trò của nước trong SXCN Quay tơ chạy máy bơm nước, chạy ô tô, chế biến hoa quả, làm đá, chế biến thịt hộp, cá hộp, làm bánh kẹo, sản xuất xi măng, gạch men, tạo ra điện, * Kết luận: ....... 3. Hoạt động vận dụng (1p) Liên hệ giáo dục TKNL: Con người cần nước vào rất nhiều việc. Vậy tất cả - HS nêu các biện pháp tiết kiệm nước chúng ta hãy giữ gìn và bảo vệ nguồn nước ở ngay chính gia đình và địa phương mình. Cũng cần có các biện pháp tiết kiệm nước 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Vẽ tranh tuyên truyền về tiết kiệm nước. CHÍNH TẢ NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn - Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công * GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng 20
Tài liệu đính kèm: