Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 44 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 76: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 2 chữ số
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số 
- Vận dụng giải toán có lời văn 
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2); bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
2. HĐ thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số 
 - Vận dụng giải toán có lời văn 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 Bài 1(dòng 1, 2): HSNK làm cả bài Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ 
*GV trợ giúp cách ước lượng thương trước lớp. 
cho HS M1+ M2 
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện - HS lần lượt nêu trước lớp 
phép tính của mình. Kết quả tính đúng là :
- GV nhận xét chung a) 4725 : 15 = 315 
* GV củng cố cách ước lượng tìm 4674 : 82 = 57
thương trong trường hợp số có hai chữ b) 35136 : 18 = 1952
số chia cho số có hai chữ số, số có ba 18408 : 52 = 354
chữ số chia cho số có hai chữ số.
 1 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Bài 2: Cá nhân => Cặp đôi => Cả lớp
- HS đọc đề bài. - HS thực hiện theo YC
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải. - Hs làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp
 Giải
 1050 viên gạch lát đượclà:
 1050 : 25 = 42 ( m2 )
- GV nhận xét chữa bài. Đáp số: 42 m2
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 3 Bài giải
 Tổng số sản phẩm làm trong 3 tháng là:
 Bài 3 chú ý các bước giải:
 855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm)
+ Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong TB mỗi người làm được là:
3 tháng 3125 : 25 = 125 (sản phẩm)
+Tính số sản phẩm trung bình mỗi người Đáp số: 125 sản phẩm
làm
Bài 4: a) Sai ở lượt chia thứ hai-> do đó số dư 
 lớn hơn số chia -> KQ sai
 b) Sai ở số dư cuối cùng của phép chia 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) (47)
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ KT được luyện tập
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 KHOA HỌC 
 KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được các tính chất của không khí
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm 
xe,...
2. Kĩ năng
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong 
suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị 
nén lại hoặc giản ra.
3. Phẩm chất
- GDHS giữ gìn bảo về không khí, môi trường xung quanh.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
 2 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trang 64, 65 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
- HS: chuẩn bị theo nhóm: 1 cốc thủy tinh rổng, một cái thìa, bong bóng có nhiều 
hình dạng khác nhau, chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau, ly rỗng với các 
hình dạng khác nhau, bao ni long với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm bơm xe 
đạp, quả bóng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
+ Em hãy nêu một ví dụ chứng tỏ không - 1, 2 HS trả lời 
khí có mặt xung quanh ta?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được các tính chất của không khí. Nêu được ví dụ về ứng dụng 
một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,...
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: Nhóm 6 - Lớp
GV: Ở bài trước chúng ta đã biết không 
khí có ở xung quanh ta, có ở mọi vật. Vậy 
không khí củng đang tồn tại xung quanh - Học sinh lắng nghe suy nghĩ trả lời 
các em, trong phòng học này em có suy 
nghĩ gì về tính chất của không khí ? 
2. Biểu tượng ban đầu của HS:
- GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu 
biết ban đầu của mình vào vỡ ghi chép 
khoa học về tính chất của không khí, sau 
đó thảo luận nhóm 6 để ghi lại trên bảng 
nhóm 
VD: một số suy nghĩ ban đầu của học sinh + không khí có mùi, không khí nhìn 
 thấy được 
 + không khí không có mùi, chúng ta 
 không nhìn thấy được không khí 
 + không khí có vị lợ, không có hình 
 dạng nhất định 
 + chúng ta có thể bắt được không khí 
 + không khí có rất nhiều mùi khác 
3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nhau 
- Từ việc suy đóan của học sinh do các cá 
 3 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
nhân (các nhóm) đề xuất. GV tập hợp 
thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi 
hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và 
khác nhau của các ý kiến ban đầu , sau đó 
giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan 
đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính 
chất của không khí 
VD: Các câu hỏi liên quan đến tính chất + không khí có mùi gì ? 
của không khí do học sinh nêu : + chúng ta có thể nhìn thấy không khí 
- GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm được không ? 
(chỉnh sữa và nhóm các câu hỏi phù hợp + không khí có vị gì ?
với nội dung tìm hiểu về tính chất của + không khí có vị không? 
không khí ). VD câu hỏi GV cần có: + không khí có hình dạng nào ?
+ không khí có màu, có mùi, có vị không? + chúng ta có thể bắt được không khí 
+ không khí có hình dạng không? không ?
+ không khi có thể bị nén lại hoặc và bị + không khí có giản nở không? 
giãn ra không? 
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề - Học sinh có thể đề xuất nhiều cách 
xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu khác nhau, GV để các em tiến hành 
hỏi trên làm các thí nghiệm mà các em đề 
4. Thực hiện phương án tìm tòi : xuất. 
- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vỡ ghi 
chép khoa học trước khi làm thí nghiệm 
nghiên cứu với các mục :
Câu hỏi, dự đoán, cách tiến hành, kết uận 
rút ra 
- GV gợi ý để các em làm các thí nghiệm 
như sau 
* Để trả lời câu hỏi không khí có màu có - HS tiến hành sờ, ngửi, quan sát 
mùi, có vị không?, GV sử dụng các thí phần rổng của cốc. HS có thể dung 
nghiệm : Sử dụng một cốc thủy tinh rổng thìa múc không khí trong ly để nếm - 
GV có thể xịt nước hoa hoặc rẫy dầu gió - HS kết luận: không khí trong suốt, 
vào không khí để học sinh hiểu các mùi không có màu, không có mùi và 
thơm ấy không phải là mùi của không khí không có vị .: 
* Để trả lời câu hỏi không khí có hình + phát cho học sinh các quả bong 
dạng nào ?, GV sử dụng các thí nghiệm : bóng với những hình dạng khác nhau 
 (tròn , dài ..) yêu cầu các nhóm thổi 
 căng các quả bóng. 
 + phát cho các nhóm các bình nhựa 
 với các hình dạng, kích thước khác 
 nhau , yêu cầu học sinh lấy không khí 
 ở một số nơi như sân trường, lớp học, 
 trong tủ . 
 - HS kết luận: không khí không có 
 hình dạng nhất định 
 4 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
*Để trả lời câu hỏi không khí có bị nén lại + GV có thể cho HS tiến hành các thí 
và giản ra không ?, GV sử dụng các thí nhiệm tương tự với các cái ly có hình 
nghiệm: dạng khác nhau hoặc với các tíu 
 nylon to, nhỏ khác nhau 
 + sử dụng chiếc bơm tiêm, bịt kín đầu 
 dưới của bơm tiêm bằng một ngón 
 tay, nhấc pittông lên để không khí 
 tràn vào đầy thân bơm. Dùng tay ấn 
 đầu trên của chiếc bơm bittông của 
 chiếc bơm tiêm sẽ đi xuống thả tay 
 ra, bittông sẻ di chuyển về vị trí ban 
 đầu
 - HS kết luận: không khí có thể bị 
5. Kết luận kiến thức: nén lại hoặc bị giản ra 
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết 
quả sau khi tiến hành thí nghiệm. Qua các 
thí nghiệm, học sinh có thể rút ra được kết 
luận : Không khí không màu không mùi, 
 không vị; không khí không có hình 
 dạng nhất định; không khí có thể bị 
- GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với nén lại và bị giản ra 
các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 
để khắc sâu kiến thức 
- GV yêu cầu HS dựa vào tính chất của 
không khí để nêu một số ứng dụng trong 
cuộc sống hằng ngày 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ tính chất của không khí
4. HĐ sáng tạo (1p) - Nêu những ứng dụng tính chất của 
 không khí trong đời sống hàng ngày.
 Chiều Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
 ĐỊA LÍ 
 THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội:
 + Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ.
 +Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế của đất nước.
2. Kĩ năng
- Xác định được trên Bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội
 5 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* HS NK : Dựa vào các hình 3, 4 trong SGK so sánh những điểm khác nhau giữa 
khu phố cổ và khu phố mới (về nhà cửa, đường phố, ).
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ tự hào về truyền thống của Hà Nội nghìn năm văn hiến 
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Đài đĩa ghi bài hát về thủ đô HN (...)
 + Bản đồ hành chính, giao thông, công nghiệp Việt Nam.
 + Bản đồ Hà Nội. Tranh ảnh về Hà Nội. 
- HS: SGK, tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p)
 - Cho HS nghe bài hát về Hà Nội - HS lắng nghe 
 - GV giới thiệu bài mới
 2. khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội: Thành 
 phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ. Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học 
 và kinh tế của đất nước.
 - Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ (lược đồ).
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 HĐ 1: Hà Nội – thành phố lớn ở TT Cá nhân - Lớp
 đồng bằng BB
 2
 - Nêu diện tích và số dân của Hà Nội. + Diện tích: 3358, 9 km
 + Số dân: 6 654 800 người (2016)
 - GV kết luận: Đây là thành phố lớn 
 nhất miền Bắc.
 - GV treo bản đồ hành chính Việt - HS quan sát bản đồ hành chính & trả 
 Nam. lời – 1 HS lên chỉ vị trí trên bản đồ
 + Vị trí của Hà Nội ở đâu?
 - GV treo bản đồ giao thông Việt Nam.
 + Từ Hà Nội có thể đi tới các nơi - HS quan sát bản đồ giao thông & trả 
 khác (tỉnh khác & nước ngoài) bằng lời: đường sắt, đường bộ, đường hàng 
 các phương tiện & đường giao thông không
 nào?
 + Từ tỉnh (thành phố) em có thể đến + Đường sắt, đường bộ
 6 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Hà Nội bằng những phương tiện nào?
HĐ 2: Thành phố cổ đang ngày càng Nhóm 4 – Lớp
phát triển - Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý của 
 GV – Chia sẻ trước lớp
+ Hà Nội được chọn làm kinh đô nước 
ta vào năm nào? Khi đó kinh đô có tên + Năm 1010, tên Thăng Long. Tính đến 
là gì? Tới nay Hà Nội được bao nhiêu nay được 1008 năm
tuổi?
+ Khu phố cổ có đặc điểm gì? (Ở đâu? 
Tên phố có đặc điểm gì? Nhà cửa, + Tên phố gắn với loại mặt hàng buôn 
đường phố?) bán, nhà cửa cổ kính, san sát nhau,...
+ Khu phố mới có đặc điểm gì? (nhà + Rộng rãi, nhà của san sát, cao tầng, 
cửa, đường phố ) đường phố to và rộng
+ Kể tên những danh lam thắng cảnh, 
di tích lịch sử của Hà Nội. + Hồ Hoàn Kiếm, Tháp Rùa, Đền Ngọc 
- GV trợ giúp HS hoàn thiện phần trình Sơn, Cột cờ Hà Nội,.....
bày.
- GV kể thêm về các danh lam thắng 
cảnh, di tích lịch sử của Hà Nội (Văn 
miếu Quốc tử giám, chùa Một Cột ) - HS quan sát tranh vẽ
HĐ 3: Hà Nội – TT chính trị, văn 
hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả Nhóm 2 – Lớp
nước
- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà 
Nội là: - Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý của 
+ Trung tâm chính trị GV – Chia sẻ nội dung
 + Nơi làm việc của cơ quan lãnh đạo 
+ Trung tâm kinh tế lớn cao nhất:....
 + Nhiều trung tâm thương mại, giao 
 dịch,...
+ Trung tâm văn hoá, khoa học
 + Tập trung nhiều viện nghiên cứu, 
- Kể tên một số trường đại học,viện trường đại học, viện bảo tàng,...
bảo tàng của Hà Nội. - HS kể
->GV chốt kiến thức bài học - Chốt lại 
bài học
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Giáo dục ý thức tự hào thủ đô nghìn 
năm văn hiến
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Sưu tầm, giới thiệu các bài hát, bài thơ 
 hay về thủ đô Hà Nội.
 7 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 ĐẠO ĐỨC
 YÊU LAO ĐỘNG ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được lợi ích của lao động .
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả 
năng của bản thân .
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
3. Phẩm chất
- Kính trọng người lao động; Yêu thích, chăm chỉ lao động.
* ĐCND: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về 
tấm gương lao động của các Anh hùng lao động, có thể HS kể về sự chăm chỉ lao 
động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động.
 - Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và 
ở trường 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu BT 1
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p)
 Trò chơi "Truyền điện" 
- Kể nhanh các hành động thể hiện sự kính - HS tham gia chơi
trọng thầy cô giáo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng. - GV giới thiệu, 
dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (18p)
* Mục tiêu: Nêu được lợi ích của lao động. Tích cực tham gia lao động trường, 
lớp.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* HS tìm hiểu nội dung chuyện.
 8 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV đọc chuyện . - HS lắng nghe
 - 1 HS đọc lại chuyện
+ So sánh một ngày của Pê chi-a với những + HS đọc thầm chuyện trao đổi 
người khác trong câu chuyện? nhóm đôi -> tìm câu trả lời đúng -> 
+ Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào chia sẻ trước lớp.
sau chuyện xảy ra ? + Lớp nhận xét, bổ sung
+ Là Pê-chi a em sẽ làm gì?
+ Lao động đem lại lợi ích gì cho mỗi con - HS nêu ý kiến cá nhân
người?
- Em phải làm gì để thể hiện yêu lao động 
(qua việc lớp, trường) ?
- GV chốt nội dung bài học (như Ghi nhớ) -1 HS đọc ghi nhớ
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu: Kể được các hành động thể hiện yêu lao động và lười lao động
 Sưu tầm các bài thơ, bài hát về lao động
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1/tr25: 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm (Phiếu - 1 HS đọc đề nêu yêu cầu 
HT) - HS hoạt động nhóm 2, trao đổi tìm 
 Yêu lao động Lười lao động những biểu hiện của yêu lao động và 
 lười lao động qua phiếu bài tập
- Gv nhận xét, kết luận:.......... - Đại diện các nhóm trình bày
Bài tập 2 tr/26 - HS Hoạt động nhóm 4 phân vai xử lí 
 tình huống 
 - Các nhóm đóng vai xử lí tình huống 
 trước lớp
 - Bình chọn nhóm đóng vai và xử lí 
 tình huống tốt nhất
- GV nhận xét chung, chốt cách xử lí 
4. HĐ ứng dụng (1p)
 - Thực hành các việc thể hiện tình yêu 
 lao động
5. HĐ sáng tạo (1p)
 - Sưu tầm bài hát,thơ tranh ảnh Nói 
 về lao động .
 Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 KÉO CO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 9 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. Kiến thức
- Hiểu ND : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần 
được giữ gìn, phát huy. (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi 
kéo co sôi nổi trong bài.
3. Phẩm chất
- GDHS giữ gìn, phát huy những trò chơi dân gian.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi Ngựa
+ Nêu nội dung bài thơ + Em bé tuổi Ngựa muốn chinh phục, 
 khám phá những vùng đất mới nhưng 
 vẫn luôn nhớ về mẹ và muốn trở về với 
 mẹ 
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn 
tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng vui tươi, sôi nổi, thể hiện - Lắng nghe
đúng tinh thần của trò chơi kéo co.
Nhấn giọng một số từ ngữ: tinh thần 
thượng võ, đấu tài, đấu sức, ganh đua, 
khuyến khích,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Kéo co bên ấy thắng
 + Đoạn 2: Hội làng . xem hội
 10 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Đoạn 3: Làng Tích Sơn thắng cuộc
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (tinh thần thượng võ, 
 keo, Hữu Trấp, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa tinh thần thượng võ: tinh - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
thần yêu chuộng các hành động lành 
mạnh, trung thực, không gian lận
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân 
tộc ta cần được giữ gìn, phát huy. (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS - 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Phần đầu bài văn giới thiệu với người + Giới thiệu với người đọc cách chơi 
đọc điều gì? kéo co.
+ Em hiểu cách chơi kéo co là thế nào? + Kéo co phải có hai đội, số người hai 
 đội bằng nhau, thành viên của mỗi đội 
 ôm chặt lưng nhau, hai người đứng đầu 
 mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên 
 hai đội cũng có thể nắm chung một sợi 
 dây thừng dài. Mỗi đội kéo mạnh đội 
 mình về sau vạch ranh giới ngăn cách 
 hai đội. Đội nào kéo tuột đội kia sang 
 vùng đất của đội mình là thắng.
-> Vậy ý đoạn 1 là gì? * Ý đoạn 1: Cách thức chơi kéo co.
+ Đoạn 2 giới thiệu cách chơi kéo co + Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Chấp rất 
của làng Hữu Trấp thế nào? đặc biệt náo nhiệt của những người 
 xem.
-> Ý đoạn 2 nói lên điều gì? * Ý đoạn 2: Giới thiệu cách chơi kéo 
 co của làng Hữu Trấp 
+ Trò chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì + Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc 
đặc biệt ? thi giữa trai tráng trong làng thắng 
 cuộc.
 11 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng + Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì 
vui? không khí ganh đua rất sôi nổi, vì những 
 tiếng hò reo khích lệ của người xem hội. 
+ Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết + Đá cầu, đấu vật, thổi cơm, ném còn, 
những trò chơi nào khác thể hiện tinh chọi gà 
thần thượng võ của dân ta ? 
-> Đoạn 3 ý nói lên điều gì? * Ý đoạn 3: Cách chơi kéo co của 
 làng Tích Sơn.
- Nội dung bài nói gì? *Nội dung: Bài tập đọc giới thiệu kéo 
 co là trò chơi thú vị và thể hiện tinh 
 thần thượng võ của người Việt Nam.
 - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với giọng sôi nổi, hào hứng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Liên hệ giáo dục: Ý thức giữ gìn và - HS nêu cách giữ gìn và phát huy các 
phát huy các trò chơi dân gian trò chơi dân gian: chơi ô ăn quan, nhày 
 dây, đá cầu,...
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nói về các trò chơi dân gian mà em 
 biết
 TOÁN
 Tiết 77: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở 
thương. 
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 
0 ở thương. 
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
 12 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 - Tính : 4935 : 44 1782 : 48 - Củng cố cách chia cho số có 2 chữ số
- Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có 
chữ số 0 ở thương. 
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Việc1: Hướng dẫn trường hợp thương có 
chữ số 0 ở hàng đơn vị - HS đặt tính và làm nháp theo sự 
 9450 : 35 hướng dẫn của GV- Chia sẻ trước 
+ Đặt tính. lớp
+ Tìm chữ số đầu tiên của thương. 9450 35
+ Tìm chữ số thứ 2 của thương 245 270
+ Tìm chữ số thứ 3 của thương 000
+ Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải 
được số bị chia. 9450 : 35 = 270
 - HS nêu cách thử.
+ Lưu ý: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35 Thử lại: 270 x 35 = 9450
được 0, phải viết số 0 ở vị trí thứ ba của - Lắng nghe và ghi nhớ
thương.
*Việc 2: Hướng dẫn HS trường hợp thương 
có chữ số 0 ở giữa. - HS đặt tính và làm nháp theo sự 
 hướng dẫn của GV.
- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 2448 : 24 = 102
bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
- Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi - HS nêu cách thử.
cộng với số dư phải được số bị chia. Thử lại: 102 x 24 = 2448 
+ Lưu ý: Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24 
được 0, phải viết 0 ở vị trí thứ hai của 
 13 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
thương - Lắng nghe.
- Chốt lại cách thực hiện phép chia mà 
thương có chữ số 0
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia mà thương có chữ số 0
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm 2- Lớp
Bài tập 1 (dòng 1, 2) HSNK có thề làm - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
cả bài Chia sẻ lớp 
 Đáp án: 
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 8750 35 23520 56
 175 230 112 424
 000 000
 2996 28 2420 12
 196 107 020 201
 00 08
- GV nhận xét, chữa bài và kết luận đáp 
án đúng.
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 2: Bài giải
 1 giờ 12 phút = 72 phút
- Chốt cách giải bài toán TBC Trung bình mỗi phút bơm được là:
 97 200 : 72 = 1350 (l)
 Đ/S: 1350 l nước
- GV gợi ý các bước của bài 3 Bài 3: Bài giải
+ Tìm chu vi mảnh đất a. Chu vi mảnh đất là:
+ Tìm chiều dài và chiều rộng mảnh đất (áp 307 x 2 = 614 (m)
 b. Chiều dài mảnh đất là:
dụng giải BT tìm hai số khi biết tổng và hiệu 
 (307 + 97) : 2 = 202 (m)
của hai số đó). Chiều rộng mảnh đất là:
+ Tìm diện tích mảnh đất. 202 – 97 =105 (m)
 Diện tích mảnh đất là: 
 202 x 105 = (m2)
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT bài học
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 KHOA HỌC 
 KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
 14 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Quan sát làm thí nghiệm đẻ phát hiện ra một số thành phần của không khí: khí ni-
tơ, khí ô-xi, khí các-bô-níc.
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều 
có không khí.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ không khí, môi trưỡng xanh- sạch- đẹp. 
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 66,67 SGK. 
- HS: chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: 
 + Lọ thuỷ tinh, nến, chậu thuỷ tinh, vật liệu dùng làm đế kê lọ. 
 + Nước vôi trong. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, thí nghiệm
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận 
 xét
+ Em hãy nêu những tính chất của + không khí trong suốt, không màu, 
không khí không mùi, không vị, không có hình 
 dạng nhất định, có thể bị nén lại hoặc 
 giãn ra
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. khám phá (30p)
* Mục tiêu: - Làm thí nghiệm xác định hai thành phần chính của không khí là khí 
ô-xi duy trì sự cháy và khí ni-tơ không duy trì sự cháy.
 - Làm thí nghiệm để chứng minh trong không khí còn có những thành phần khác.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
*Việc1:Xác định thành phần chính
- Cho các nhóm báo cáo về chuẩn bị đồ - HS báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng 
dùng thí nghiệm. thí nghiệm
- Yêu cầu hs đọc mục “Thực hành” - HS đọc mục “Thực hành” trang SGK 
trang SGK để biết cách làm. để làm TN
- Hướng dẫn các nhóm: trước tiên cần 
thảo luận “Có phải không khí gồm hai 
thành phần chính là khí ô- xi duy trì sự 
cháy và khí ni- tơ không duy trì sự cháy 
không?
 15 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Em hãy chú ý mực nước trong cốc: 
+ Tại sao khi nến tắt, nước lại dâng vào + Không khí mất đi, nước dâng lên 
trong cốc? chiếm chỗ. Không khí mất đi duy trì sự 
 cháy gọi là ô- xi
+ Phần không khí còn lại có duy trì sự + Không duy trì sự cháy vì nến tắt gọi 
cháy không? là ni- tơ. 
+ Thí nghiệm trên cho thấy không khí + Không khí gồm hai thành phần: một 
gồm hai thành phần chính nào? phần duy trì sự cháy và một phần không 
* Người ta đã chứng minh được thể duy trì sự cháy. 
tích khí ni- tơ gấp 4 lần thể tích khí ô- 
xi trong không khí. 
Kết luận: - Hs đọc mục “Bạn cần biết” trang 66 
 SGK. 
*Việc 2: Tìm hiểu một số thành phần 
khác của không khí.
- Dùng lọ nước vôi trong chon hs quan - Quan sát và trả lời câu hỏi. 
sát, sau đó bơm không khí vào. Nước - Dựa vào mục “Bạn cần biết”để lí giải 
vôi còn trong như lúc đầu không? hiện tượng. 
 - Đại diện các nhóm trình bày. 
+ Trong những bài học trước ta biết + Bề mặt của cốc nước lạnh có nước do 
không khí có hơi nước, em hãy nêu VD hơi nước trong không khí gặp lạnh và 
chứng tỏ không khí có hơi nước. ngưng tụ. 
- Hãy quan sát hình 4,5 trang 67 SGK 
và kể thêm những thành phần khác có 
trong không khí. 
- Che tối phòng học dùng đèn pin soi - Quan sát
cho hs quan sát chùm ánh sáng sẽ thấy 
rõ bụi trong không khí. 
+ Vậy không khí gồm những thành phần + Khói, bụi, khí độc, vi khuẩn 
nào?
*GV kết luận: Không khí gồm hai 
thành phần chính là ô- xi và ni- tơ. 
Ngoài ra còn chứa khí các- bô- níc, hơi 
nước, bụi, vi khuẩn.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Giáo dục BVMT, bảo vệ bầu không - HS liên hệ việc giữ gìn bầu không khí 
khí trong sạch trong lớp học, gia đình,...
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
+ Giải thích hiện tượng dùng bình chữa 
 16 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
cháy để chữa cháy
 - Dùng khí Ni tơ đã bị nén lại để dập tắt 
 đám cháy vì khí Ni tơ không duy trì sự 
 cháy.
 CHÍNH TẢ
 KÉO CO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn (từ Hội làng Hữu 
Trấp ...đến chuyển bại thành thắng) trong bài Kéo co; bài viết không mắc quá 5 lỗi 
trong bài 
- Làm đúng BT2a phân biệt r/d/gi.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có + Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp 
gì đặc biệt? diễn ra giữa nam và nữ. Cũng có năm 
 17 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 nam thắng cũng, cũng có năm nữ thắng 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: Hữu Trấp, Quế 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh 
 Phúc, khuyến khích,....
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. thực hành: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi. 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: 
tiếng bắt đầu bằng r/d/gi a/ nhảy dây
- Giới thiệu thêm về môn nghệ thuật b/ múa rối 
múa rối để HS thấy sự tài hoa của c/ giao bóng
những người nghệ sĩ
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các tiếng ra/da/ 
 gia; ro/do/gio,....
 18 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Chiều Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân biệt một số trò chơi quen thuộc (BT1)
- Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu 
biết sử dụng được một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)
2. Kĩ năng
- Ghi nhớ thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ điểm tiết học 
3. Phẩm chất
- HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn và tham gia các 
trò chơi lành mạnh có lợi cho sức khoẻ.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 4,5 tờ giấy to mở rộng viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Yêu cầu HS đặt câu: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
+ Với người trên xét
+ Với người dưới
+ Với người ít tuổi hơn mình.
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân biệt một số trò chơi quen 
thuộc (BT1). Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ điểm 
(BT2); bước đầu biết sử dụng được một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình 
huống cụ thể (BT3)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
 Bài 1: Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc YC bài 
- Yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2 -HS làm bài cá nhân
- GV trợ giúp cho HS M1+ M2 hoàn - HS chia sẻ với bạn bên cạnh-> chia sẻ 
 19 Giáo án tuần 16- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
thành ND bài học trước lớp
- TBHT điều hành lớp chia sẻ - Nói một số trò chơi: 
 + Ô ăn quan (dụng cụ chơi là những viên 
- GV nhận xét bổ sung thêm sỏi đặt trên những ô vuông được vẽ trên 
 mặt đất ); 
 + Lò cò (nhảy, làm di động một viên 
 sành, sỏi. . . trên những ô vuông vẽ trên 
 mặt đất)
 + Xếp hình (một hộp gồm nhiều hình 
 bằng gỗ hoặc bằng nhựa hình dạng khác 
 nhau. Phải xếp sau cho nhanh, cho khéo 
 để tạo nên những hình ảnh về ngôi nhà, 
 con chó, ô tô )
 - Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, 
 vật.
 - Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy 
 dây, lò cò, đá cầu.
 - Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ 
 tướng, xếp hình.
Bài 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - Thực hiện theo YC của GV
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài. - Chia sẻ KQ học tập
- Gọi HS chia sẻ ND bài - Thống nhất đáp án:
- GV nhận xét bổ sung kết luận lời giải + Chơi với lửa: làm một việc nguy hiểm.
đúng. + Chơi diều đứt dây: mất trắng tay .
 + Ở chọn nơi, chơi chọn bạn: phải biết 
 chọn bạn, chọn nơi sinh sống.
 + Chơi dao có ngày đứt tay: liều lĩnh ắt 
 gặp tai hoạ.
Bài 3 : Nhóm 2 – Lớp
- HS đọc yêu cầu và nội dung a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp. b) Chơi dao có ngày đứt tay
- Gọi HS trình bày, gọi HS nhận xét 
- GV nhận xét chữa bài.
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các thành ngữ, tục ngữ trong 
 bài và vận dụng vào cuộc sống
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể thêm một số trò chơi mà em biết 
 vừa rèn luyện sức mạnh, vừa rèn sự khéo 
 léo, vừa rèn trí tuệ.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc