Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 28

doc 42 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 28
 TOÁN
 Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
2. Kĩ năng
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
+ Bạn hãy nêu cách tính diện tích hình + Phát biểu quy tắc.
thoi ?
 mxn
+ Bạn hãy viết công thức tính diện tích + Viết công thức tính: S = 
hành thoi ra bảng con. 2
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và Đáp án:
nêu YC của BT. a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S
 + Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình 
+ Vì sao câu d sai? vẽ là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể 
 bằng nhau.
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về 
đặc điểm của hình vuông và hình chữ 
nhật. * Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết đặc điểm 
của một số hình
Bài 2: Đáp án: 
Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ
của BT.
+ Tại sao câu a sai? + Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài 
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về bằng nhau.
đặc điểm của hình thoi. + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và 
Bài 3: 4 cạnh dài bằng nhau.
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là 
cách tính diện tích các hình: hình vuông, hình vuông 
hình chữ nhật, hình bình hành, hình Vì: 
thoi. DT hình vuông : 5 x 5 = 25 (cm2)
 (Cạnh nhân với cạnh)
 DT hình chữ nhật : 6 x 4 = 24 (cm2)
 (Chiều dài nhân chiều rộng)
 DT hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2)
 (Độ dài đáy nhân với chiều cao)
 DT hình thoi : 6 x 4 : 2 = 12 (cm2)
 (Tích của độ dài hai đường chéo chia 2)
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 Nửa chu vi hình chữ nhật là:
- Chốt cách tính diện tích hình CN 56 : 2 = 28 (cm)
 Chiều rộng hình chữ nhật là:
 28 – 18 = 10 (cm)
 Diện tích HCN là:
 18 x 10 = 180 (cm 2)
 Đáp số: 180cm2
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 
 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức - Nắm được kiến thức về tỉ số
2. Kĩ năng
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số
* Cách tiến hành:
a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 
VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề.
khách.
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì + Số xe tải bằng 5 phần như thế
số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần? + Số xe khách bằng 7 phần.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị - HS thực hành vẽ
=> Để biết số xe tải bằng mấy phần số 
 5
xe khách ta lấy 5 : 7 hay đây chính là 
 7 - HS nghe giảng.
tỉ số của số xe tải và số xe khách. 
* GV đọc: Năm chia bảy hay Năm phần + HS đọc tỉ số
bảy.
 5
+ Tỉ số cho biết số xe tải bằng số xe 
 7
khách.
+ Tương tự như trên để biết số xe khách 7
 + Ta lấy 7 : 5 hay
bằng mấy phần số xe tải ta làm thế nào? 5
 7
* 7 : 5 hay đây chính là tỉ số của số xe 
 5
khách và số xe tải + HS đọc tỉ số + Đọc là bảy chia năm hay bảy phần 
năm.
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 
7
 số xe tải.
5
b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0) - HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như 
SGK 5
 + 5 : 7 hay .
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ 7
số của số thứ nhất với số thứ hai là bao 
 3
nhiêu? + 3 : 6 hay 
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ 6
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao 
nhiêu?
 a
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ + a : b hay 
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao b
nhiêu?
- Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b 
 a
hay với b khác 0.
 b
** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm 
tên đơn vị.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết... - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
 2
động viên học sinh chia sẻ trước lớp về a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 
cách viết tỉ số của 2 số trong từng 3
 a 2
trường hợp cụ thể. hay có thể viết: 
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen b 3
 7
ngợi/ động viên. b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 
 4
 6
 c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 
 2
 4
*Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2 d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là 
 10
 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia Cá nhân – Lớp
sẻ:
+ Bài toán cho biết gì? + Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
+ Bài toán hỏi gì?
 + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số 
+ Để giải được bài toán thì các em phải số bạn gái và số bạn cả tổ
tìm gì? + Tìm số bạn của cả tổ
+ Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ Bài giải sung. Số HS của cả tổ là:
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 5 + 6 = 11 (bạn)
ngợi/ động viên. Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
 5
 5 : 11 = 
 11
 Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
 6
 6 : 11 = 
 11
 5 6
 Đáp số: ; 
Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho 11 11
HS hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
 Bài tập 2: 
 2
- Chốt cách tìm tỉ số a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là 
 8
 8
 b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là 
 2
 Bài tập 4
 Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
3. Hoạt động ứng dụng (1p) Đáp số: 5 con trâu
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Thêm yêu cầu cho BT 4 và giải:
 + Tìm tỉ số của số trâu với tổng số trâu, 
 bò
 + Tìm tỉ số của số bò với tổng số trâu, bò
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1. II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét
 a
+ Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế + Tỉ số của a và b là a : b hay 
nào? b
 2
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2; + a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 
b= 3? 3
 7
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7; + a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 
b= 4? 4
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1: 
Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán.
 3
đó là . Tìm hai số đó.
 5
* Phân tích đề toán:
+ Bài toán cho ta biết gì? + Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của 
 3
 hai số là .
+ Bài toán hỏi gì ? 5
- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của + Yêu cầu tìm hai số.
hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, 
dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi 
đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng 
và tỉ số của chúng.
**Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng:
+ Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết + Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng 
số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau nhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần 
và số lớn là mấy phần như thế? như thế.
 - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số 
- GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ lớn, số bé
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng 
với bao nhiêu phần bằng nhau? + 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau.
*** Hướng dẫn cách giải:
+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu 
phần bằng nhau chúng ta tính tổng số 
phần bằng nhau của số bé và số lớn: Bài giải
* Như vậy tổng hai số tương ứng với Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng tổng số phần bằng nhau. nhau là:
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng 3 + 5 = 8 (phần)
nhau, tính giá trị của một phần? Giá trị của một phần là:
+ Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi 96 : 8 = 12
phần tương ứng với 12, vậy số bé là bao Số bé là:
nhiêu? 12  3 = 36.
+ Hãy tính số lớn? Số lớn là:
 12  5 = 60
 Hoặc 96 – 36 = 60
 Số bé: 36 ; Số lớn : 60
+ Qua bài tập trên, em hãy nêu các - HS nêu các bước giải:
bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của + Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
hai số” + Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ GV treo bảng phụ minh hoạ các bước + Giá trị 1 phần
giải: + Tìm số bé.
- GV chốt lại + Tìm số lớn.
 Bài toán 2: - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo 
- GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm tắt dõi.
bài toán theo sơ đồ SGK
+ Bài toán cho biết gì? + Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở. 
 2
 Số vở của Minh bằng số quyển vở 
 3
 của Khôi.
+ Bài toán hỏi gì? + Tìm số vở của mỗi bạn.
- Yêu cầu HS giải bài toán - HS giải cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Lớp 
 Bài giải:
 Ta có sơ đồ: 
 ? quyển
 Minh: 25 quyển
 Khôi: 
- GV chốt đáp án, nhận xét chung
- Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài toán ? quyển 
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng 
số đó nhau là:
- Lưu ý HS bước tìm giá trị của 1 phần 2 + 3 = 5 (phần)
có thể làm gộp vào bước tìm số lớn hoặc Số vở của Minh là: 
tìm số bé. 25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
 Số vở của Khôi là: 
 25 – 10 = 15 (quyển)
 Đáp số: Minh: 10 quyển
 Khôi : 15 quyển 3. Hoạt động thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành
Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia 
- Yêu cầu HS đọc đề bài sẻ lớp
- YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài Đáp án:
toán:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán YC tìm gì? Bài giải:
 + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách Ta có sơ đồ:
giải dạng toán nào? ? 
 + Các bước giải bài toán là gì? Số bé:
 333 
 Số lớn: 
 ? 
 Bài giải
 Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng 
 nhau là:
 2 + 7 = 9 (phần)
- GV chốt đáp số, chốt các bước giải Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74
- Lưu ý giúp đỡ HS M1, M2 Số lớn là: 333 – 74 = 259
Bài 2 + bài 3(bài tập chờ dành cho HS Đáp số: Số bé: 74
hoàn thành sớm) Số lớn: 259
 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
 * Bài 2
 Tổng số phần bằng nhau là: 
 3 + 2 = 5 (phần)
 Số thóc ở kho thứ nhất là:
 125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
 Số thóc ở kho thứ hai là:
 125 – 75 = 50 (tấn)
 Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc
 Kho 2: 50 tấn thóc
 * Bài 3: 
 Tổng của 2 số là 99 vì số lớn nhất có 2 
 chữ số là 99.
 Tổng số phần bằng nhau là: 
 4 + 5 = 9 (phần)
 Số bé là:
 99 : 9 x 4 = 44
 Số lớn là:
 99 – 36 = 55 
 Đáp số: SL: 55
 SB: 44
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số 
 đó
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 139: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2. Kĩ năng
- HS vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số 
đó
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Bút, sách
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét
+ Nêu các bước giải bài toán Tìm + B1: Vẽ sơ đồ
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai + B2: Tìm tổng số phần bằng nhau
số đó + B3: Tìm số lớn, số bé
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 
hai số đó * Cách tiến hành:
Bài 1: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- 
- Yêu cầu HS đọc đề bài Lớp
- YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài Bài giải:
toán: Ta có sơ đồ:
 + Bài toán cho biết gì? ?
 SB:
 + Bài toán YC tìm gì? 198
 + Để tìm được hai số, ta áp dụng SL: 
cách giải dạng toán nào?
 ? 
 + Các bước giải bài toán là gì? Theo sơ đồ ta có, tổng số phần bằng nhau 
- GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động là:
viên. 3 + 8 = 11 (phần)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Số bé là: 198 : 11 x 3 = 54
 Số lớn là: 198 – 54 = 144
 Đáp số: SB: 54 
Bài 2 SL: 144
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số 
của chúng, sau đó cho HS tự làm bài. Bài giải:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 
vở của HS
 Tổng số phần bằng nhau là: 
 2 + 5 = 7 (phần)
 Số quả cam đã bán được là:
 280 : 7 x 2 = 80 (quả)
- Chốt các bước giải bài toán Số quả quýt đã bán được là:
- Giúp đỡ HS M1, M2 280 – 80 = 200 (quả)
 Đáp số: Cam: 80 quả
 Quýt: 200 quả.
Bài 3 + Bài 4(bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) * Bài 3:
 Tổng số HS của cả hai lớp:
 34 + 32 = 66 (HS)
 Số cây mỗi HS trồng là:
 330 : 66 = 5 (cây)
 Số cây lớp 4A trồng là:
 5 x 34 = 170 (cây)
 Số cây lớp 4 B trồng là:
 5 x 32 = 160 (cây) Đáp số: 4A: 170 cây
 4B: 160 cây
 Bài 4: 
 Tổng số phần bằng nhau là:
 3 + 4 = 7 (phần)
 Chiều rộng của HCN là:
 175 : 7 x 3 = 75 (m)
 Chiều dài của HCN là:
 175 – 75 = 100 (m)
 Đáp số: Chiều rộng: 75m
3. HĐ ứng dụng (1p) Chiều dài: 100m
4. HĐ sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 140: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS tiếp tục củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 
hai số đó
2. Kĩ năng
- HS vận dụng giải tốt các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3. HSNK làm tất cả bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: HS vận dụng giải tốt các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 
hai số đó.
* Cách tiến hành
Bài 1: Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào 
- YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu vở.
bài toán: Giải:
 + Bài toán cho biết gì? Ta có sơ đồ:
 + Bài toán YC tìm gì? ?m
 + Để tìm được hai số, ta áp Đoạn 1:
dụng cách giải dạng toán nào? Đoạn2: 28m 
 + Các bước giải bài toán là gì? ?m
- GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4 (phần)
động viên. Đoạn thứ nhất dài là: 28 : 4 x 3 = 21 (m)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn Đoạn thứ hai dài là: 28 – 21 = 7 (m)
thành bài tập. Đáp số: Đoạn 1: 21m
 Bài 3 Đoạn 2: 7 m
- Gọi HS đọc đề bài toán.
+ Tổng của hai số là bao nhiêu? + Là 72.
+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu? + Vì giảm số lớn đi 5 lần thì được số nhỏ nên 
 1
 số lớn gấp 5 lần số nhỏ (số nhỏ bằng số 
 5
 lớn).
- GV chốt đáp án, chốt lại các - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
bước giải bài toán. Lưu ý cách xác Giải:
định tỉ số cho dưới dạng ẩn. Vì giảm số lớn 5 lần thì được số bénen số lớn 
 gấp 5 lần số bé.
 Ta có sơ đồ:
 ?
 Số lớn:
 Sốbé: 72
 ?
 Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 5 = 6 (phần)
 Số bé là: 72 : 6 = 12
 Số lớn là: 72 – 12 = 60
 Đáp số: SB:12 
 SL: 60
Bài 2 + bài 4 (bài tập chờ dành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
cho HS hoàn thành sớm) * Bài 2: 
 Tổng số phần bằng nhau là:
 2 + 1 = 3 (phần)
 Số bạn nam là: 12 : 3 = 4 (bạn)
 Số bạn nữ là: 12 - 4 = 8 (bạn)
 Đáp số: bạn nam: 4 bạn
 bạn nữ: 8 bạn
 * Bài 4:
 HS có thể nêu bài toán: Hai thùng đựng 180 l 
 1
 dầu. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng số lít 
 4
 dầu ở thùng thứ hai. Tính số lít dầu có trong 
 mỗi thùng và tự giải bài toán
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 
 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong 
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung 
đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 85 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
 + Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện tập – Thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong 
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung 
đoạn đọc.
* Cách tiến hành: 
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Cả lớp
lòng: (1/3 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
 tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi.
nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS. - Theo dõi và nhận xét.
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY 
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra 
những lời động viên để lần sau tham gia 
tốt hơn. HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung 
các bài tập đọc là truyện kể đã học - 1 HS đọc yêu cầu 
trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động 
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa Trần Đại Nghĩa.
đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ * Tên bài: Bốn anh tài
nào là truyện kể? * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ 
khen ngợi/ động viên. ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu 
 Khây.
 * Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng 
 Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục 
 Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
 * Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại 
 Nghĩa.
 * Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được lao động Trần đại Nghĩa đã có những 
tên nhân vật và hiểu nội dung bài. cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khao học trẻ của 
 đất nước.
 * Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
 - Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủ 
3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) điểm Người ta là hoa đất
 - Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, 
4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ 
 điểm này.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 
lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
2. Kĩ năng:
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả 
hay giới thiệu.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.
 + 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành:
Viết chính tả: (27p))
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không 
mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết 
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp 
 giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều 
 màu: màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu 
 da cam, màu trắng muốt tinh khiết.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. khiết, thoảng, tản mát 
 - Viết từ khó vào vở nháp
* Viết bài chính tả 
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô 
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
* Đánh giá và nhận xét bài: 
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Làm bài tập (10p)
* Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là 
gì?) để kể, tả hay giới thiệu.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
* Bài tập 2: - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn + Kiểu câu: Ai làm gì?
tương ứng với kiểu câu hỏi nào các em 
đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào? 
ứng với kiểu câu nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì?
ứng với kiểu câu nào? Ví dụ:
 a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân 
 trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn 
 nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. 
 Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc truyện dưới gốc cây bàng.
 b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương 
 thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc 
 tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng 
 nảy như Trương Phi 
 c. Em xin giới thiệu với các chị thành 
 viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là tổ 
 trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh giỏi 
 Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học sinh 
 giỏi môn tiếng Việt 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Sửa các lỗi sai trong bài viết
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết lại các đoạn văn cho hay hơn
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 
lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Luyện tập - Thực hành(35p)
* Mục tiêu: 
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. 
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi 
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
 HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Lớp
lòng: (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
nội dung bài đọc chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra - Đọc và trả lời câu hỏi.
những lời động viên để lần sau tham - Theo dõi và nhận xét.
gia tốt hơn. - HS đọc yêu cầu.
 - HS đọc bài trong 3 tuần.
 Cá nhân – Lớp
HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ 
điểm Vẻ đẹp muôn màu + Có 6 bài.
- GV giao việc: Các em đọc tuần 22, * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc 
23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ 
điểm Vẻ đẹp muôn màu. về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh 
* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có cá.
những bài tập đọc nào?  Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của 
 cây sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản 
 của miến Nam nước ta.
- Cho HS trình bày nội dung chính của  Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến 
mỗi bài. Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp của 
(GV treo bảng tiổng kết về nội dung một vùng thôn quêvào dịp Tết.
chính của các bài). Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo 
 của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn 
 với tuổi học trò.
  Khúc hát ru những em bé lớn trên 
 lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con 
 sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên 
 cần cù lao động, góp sức mình vào công 
 cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
  Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả 
 cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề 
 Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu 
 nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an 
 toàn, biết thể hiện nhận thừc của mình 
 bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất 
 ngờ.
  Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong 
 lao động của người dân biển.
HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
** Hướng dẫn chính tả: - HS theo dõi trong SGK.
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một - HS quan sát tranh.
lượt. - HS đọc thầm.
- Cho HS quan sát tranh.
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả. + Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô 
- Nêu nội dung bài viết? Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ.
 - HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng 
** Luyện viết từ ngữ khó: thầm, nết na 
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ 
viết sai: 
** HS viết bài: - HS viết chính tả.
- GV đọc cho HS viết. - HS soát lại bài viết.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi 
- GV đọc một lần cho HS soát bài. ra ngoài lề trang vở
** Chữa bài, nhận xét bài:
- GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung, sửa bài.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết đúng 
chính tả. - Chữa lại các lỗi sai trong bài viết
3. HĐ ứng dụng (1p) - Học thuộc lòng bài thơ Cô Tấm của mẹ
4. HĐ sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là 
hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2).
2. Kĩ năng:
- Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3).
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2.
 + Bảng phụ/ phiếu nhóm viết nội dung BT3a, b, c.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Thực hành (35 p)
* Mục tiêu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ 
điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2).
Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3).
* Cách tiến hành: 
* Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp
- GV giao việc: Sau khi các nhóm Chủ điểm: Người ta là hoa đất
nhận bảng mẫu, mỗi nhóm mở * Từ ngữ
SGK tìm lại lời giải các BT trong - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài 
2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi năng.
từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào - Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: 
các cột tương ứng. Mỗi nhóm chỉ vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, 
làm một chủ điểm. săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, 
 nhanh nhẹn.
- GV có thể yêu cầu HS giải thích - Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập 
lại một số từ ngữ khó, đặt câu với luyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thể thao, ăn 
từ ngữ hoặc nêu tình huống sử uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, 
dụng câu thành ngữ, tục ngữ du lịch, giải trí 
 * Thành ngữ, tục ngữ:
 - Người ta là hoa đất.
 - Nước lã mà và nên hồ
 Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
 - Chuông có đánh mới kêu
 Đèn có khêu mới rạng.
 - Khỏe như vâm (như voi, như trâu, như hùm, 
 như beo).
 - Nhanh như cắt (như gió, chóp, sóc, điện).
 - Ăn được, ngủ được là tiên
 Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
 Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_4_tuan_28.doc