Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024

docx 87 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023
 TUẦN 2:
 BÀI 4: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù 
- HS đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000
- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1 000 000
- Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn
 10 nghìn = 1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với thầy cô và bạn bè về các ví dụ thực tế 
liên quan đến các số trong phạm vi 1 000 000
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, 
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra 
kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục, khối lập 
phương; bảng con
- Một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 1. Hoạt động khởi động
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự 
 tò mò của HS trước khi vào bài học. b) Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và thực 
đúng" hiện theo yêu cầu.
+ GV ghi 3 số lên bảng, gọi bạn đọc. Bạn trả lời 
đúng sẽ đưa câu hỏi tiếp cho các bạn dưới lớp trả 
lời (có thể đọc hoặc viết số có 6 chữ số theo yêu 
cầu)
+ GV đọc 3 số cho HS viết bảng
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: Hình thành số 1 000 000; HS đọc, 
viết được các số có nhiều chữ số
b) Cách thực hiện: 
- GV yêu cầu HS lấy tấm 100 nghìn rồi nói: Có - HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn và 
một trăm nghìn khối lập phương, yêu cầu HS viết viết bảng con số 100 000
số tương ứng biểu thị số khối lập phương
 - HS xếp lần lượt 10 tấm thành 10 trăm nghìn
- 10 trăm nghìn còn đọc là gì? - HS trả lời
Nếu HS không trả lời được, GV giới thiệu: 10 
trăm nghìn là 1 triệu và viết là 1 000 000
- Số 1 000 000 viết như thế nào? - HS nêu 
- Yêu cầu HS viết các số 100 000; 200 000; 300 - HS viết và nêu nhận xét về các số tròn 
000; .; 1 000 000 ra bảng con. Các số này được nghìn
gọi là số tròn nghìn. Vậy số tròn nghìn có đặc 
điểm gì?
- GV lưu ý cách đọc, viết các số có nhiều chữ số
3. Hoạt động Luyện tập- Thực hành
a. Mục tiêu: - Củng cố cách đọc, viết các số có nhiều chữ số
b. Cách tiến hành:
Bài 1. 
a) GV ghi số lên bảng, gọi HS nối tiếp đọc số
b) GV đọc số cho HS ghi bảng con - HS nối tiếp đọc số
- Nhận xét - HS ghi bảng
Bài 2. 
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS suy nghĩ, làm nháp - HS đọc
- Nhận xét - HS suy nghĩ, làm bài
Bài 3. - Chữa bài và nêu cách làm
- Cho HS quan sát 4 con lợn của 4 bạn và ghi số 
tiền của mỗi con lợn - HS quan sát và ghi số tiền của mỗi con lợn 
b) Yêu cầu HS quan sát và đếm số tiền và trả lời câu hỏi
 - HS quan sát, đếm số tiền và trả lời: Hà đủ 
4. Vận dụng tiền mua chiếc ta nghe
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các 
vấn đề thực tế.
b) Cách tiến hành
- Gọi HS chia sẻ về những điều học được
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem người ta dùng các - HS chia sẻ
số trong phạm vi 1 000 000 để ghi gì? - Lắng nghe và thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
 CHỦ ĐỀ 1: MĂNG NON Bài đọc 01: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết)
 Tiết 1: Đọc
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt 
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 
3.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội 
dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân 
vật Minh trong câu chuyện.
 - Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời 
điểm.
 - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm 
đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày 
tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, cảm 
thông với mọi người xung quanh.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, HS thấy được tình yêu thương, sự cảm 
thông dành cho bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài “ Tiếng - HS nghe và vỗ tay.
hát bạn bè mình” - Nhạc sĩ Lê Hoàng Minh + HS cùng trao đổi với GV về nội dung 
để khởi động bài học. bài hát.
+ GV trao đổi với HS về nội dung bài hát + Bái hát nói đến tình yêu thương giữa 
 con người, giữa bạn bè với nhau.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 trong bài Cái 
răng khểnh và nhắc lại nội dung câu chuyện. - HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào 
bài mới: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện 
ngắn của tác giả Nguyễn Thị Kim Hòa kể về 
những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, - HS lắng nghe.
nông nổi nhưng giàu lòng yêu thương, sẻ 
chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, 
chân dung của các bạn nhỏ trong bài như thế 
nào, chúng ta cùng đọc bài nhé.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. 
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh 
hơn lớp 3.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội 
tâm của mỗi nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ câu đúng. Giọng đọc phù hợp với từng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhân vật. cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn truyện
Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ - 1 HS đọc toàn bài.
Đoạn 2: từ Nhưng cô bạn tóc xù đến hết - HS quan sát
một tuần.
Đoạn 3: từ Hôm ấy đến viết bằng tay trái 
nữa!
Đoạn 4: còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn.( 2-3 lượt - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đọc)
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng chữ, - HS đọc từ khó.
chỗ, sẽ, bác sĩ, 
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài.
bài.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung 
của các đoạn thơ, toàn bài thơ.. 
+ Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải:
 + Coi: xem, xem nào.
 + Nè: này
 + Tay mặt: tay phải.
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Vân (gỗ): những đường cong uốn 
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương lượn như hình vẽ trên mặt gỗ.
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt 
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả 
lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những đặc điểm nào của người bạn + Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và 
mới khiến Minh chú ý? mái tóc xù lông nhím.
+ Câu 2: Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay + Vì Thi Ca viết bằng tay trái.
Minh khi đang viết?
+ Câu 3: Minh dùng phấn kẻ một đường chia + Minh dùng phấn kẻ một đường chia 
đôi mặt bàn để làm gì? đôi mặt bàn là để phân chia ranh giới, 
 để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh 
 đụng vào tay Minh khi viết.
+ Câu 4: Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải + Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào 
vào viện, Minh đã nhớ lại những gì? viện chữa bàn tay phải, Minh đã nhớ lại 
 việc Thi Ca thường giấu tay phải trong 
 hộc bàn, nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc 
 mình vạch đường phấn trắng.
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều - Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, 
gì? khi biết về cánh tay phải bị đau của 
 bạn, Minh đã rất ân hận, cảm thấy 
 thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi 
 bệnh. 
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một số - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
HS liên hệ bản thân (Em đã làm những việc 
gì để giúp bạn khi bạn gặp khó khăn?...)
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo 
 hiểu biết của bản thân.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học.
Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình 
yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi 
người xung quanh. 
3.2. Đọc nâng cao. Tiết 2
- GV giáo viên tổ chức cho HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách 
với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách đọc diễn cảm.
thay đổi giọng đọc cho phù hợp với người dẫn chuyện, lời thoại của Minh, của cô giáo; 
chú trọng những đoạn tả tâm trạng của Minh.
+ GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
nhóm bàn. bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn 
bạn đọc diễn cảm. cảm. 
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe.
HS về luyện đọc thêm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông 
với mọi người xung quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu em đã học được điều gì 
sau bài học này và những điều em mong - HS nêu ý kiến bản thân.
muốn biết thêm? 
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 -----------------------------------------------------------------
 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
 BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
 ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Năng lực đặc thù - HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của 
 nước.
 - Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy 
 để mô tả sự chuyển thể của nước.
 - Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng 
 nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt 
 động khám phá kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
 thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu, webcam.
 - Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 3 và 4; các tranh ảnh liên quan đến 
 chủ đề.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động 
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò 
của HS trước khi vào bài học. 
b. Cách tiến hành 
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Em thấy nước ở - HS quan sát, suy nghĩ trả 
đâu trong hình 1? lời câu hỏi: Em thấy nước 
 được đựng ở trong cốc.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích 
HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến 
đúng. - HS lắng nghe, ghi vở.
- GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể 
của nước.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Các thể của nước
a. Mục tiêu:HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, 
lỏng, khí). - HS trả lời: Nước có thể 
b. Cách tiến hành tồn tại ở thể rắn, thể lỏng, 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nước có thể khí.
thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?\ - HS thảo luận, trả lời câu 
 hỏi Khám phá SGK trang 
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK 10.
và thảo luận trả lời câu hỏi Khám phá mục 1 SGK + Hình 2a: Thể lỏng.
trang 10: + Hình 2b: Thể khí.
 Xác định các thể rắn, thể lỏng, thể khí (hơi) của + Hình 2c: Thể rắn.
nước trong mỗi hình dưới đây - Đại diện các nhóm trình 
 bày. 
 - Nhóm khác nhận xét.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên 
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba 
thể tổn tại của nước.
Hoạt động 2:Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu: 
- HS diễn tả được các hiện tượng chuyển thể của nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và 
hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc, 
ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được 
khắc sâu kiến thức này ở một số hiện tượng xảy ra 
trong tự nhiên. - HS quan sát và trả lời câu 
- HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước. Khám phá mục 2.
b. Cách tiến hành (+ Trong hình 3, nước 
* Hoạt động khám phá 1 chuyển từ thể lỏng sang thể 
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và 4, mô tả hiện rắn.
tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời câu hỏi Khám + Trong hình 4, nước 
phá mục 2 SGK trang 10: chuyển từ thể rắn sang thể 
 Trong các hình 3 và 4, nước đã chuyển từ thể nào lỏng.)
sang thể nào? - Đại diện trả lời.
 - HS khác nhận xét.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét , tuyên dương HS có câu trả lời chính 
xác.
- GV giới thiệu tên gọi quá trình nước chuyển từ:
+ Thể lỏng rắn: đông đặc - HS lắng nghe, nhận nhiệm 
+ Thể rắn lỏng: nóng chảy vụ
 * Hoạt động luyện tập – thực hành 1
- GV yêu các nhóm HS hoạt động nhóm trả lời câu 
luyện tập – thực hành mục 2 SGK 10 :
+ Đề xuất và thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể 
trên của nước
+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 3 và 
4 theo gợi ý:
 - HS đề xuất cách thực hiện 
 thí nghiệm. (* Chuẩn bị: 1 khay nước
 * Cách tiến hành:
 TN1: Đặt khay nước và 
 ngăn đá tủ lạnh vài giờ
- GV mời các nhóm trình bày đề xuất các bước tiến TN2: Để khay nước đá ra 
hành thí nghiệm về sự chuyển thể của nước trong hoạt bên ngoài một thời gian)
động khám phá 1.
 - Đại diện nhóm lên vẽ sơ 
 đồ.
- GV nhận xét, chốt lại các bước tiến hành rồi yêu cầu 
HS về nhà thực hiện và báo cáo lại kết quả thí nghiệm. - Nhóm khác theo dõi, nhận 
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ các sự xét.
chuyển thể của nước ở hình 3 và 4.
 - HS hoạt động theo nhóm 
 đôi, quan sát và suy nghĩ 
 đưa ra câu trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động khám phá 2
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 5 và +Sự chuyển thể của nước từ 
trả lời các câu hỏi: thể lỏng sang thể khí làm 
 xuất hiện hơi nước phía 
 trên nồi.
 + Sự chuyển thể của nước 
 từ thể khí sang thể lỏng làm 
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện hơi nước xuất hiện nước dưới nắp 
phía trên nổi? nồi.
 + Sơ đồ:
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện nước ở 
dưới nắp nồi? 
 - Đại diện các nhóm trình + Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 5 bày.
theo gợi ý - Nhóm khác nhận xét.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại 
kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của 
nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng 
trong bảng sau:
 Sự chuyển thể của nước Hiện tượng
Thể rắn thể lỏng Nóng cháy - HS lắng nghe GV phổ 
Thể lỏng thể rắn Đông đặc biến.
Thể lỏng thể khí Bay hơi
Thể khí thể lỏng Ngưng tụ
* Hoạt động luyện tập – thực hành 2
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: “Ghép chữ vào 
 - HS lắng nghe yêu cầu của 
hình”
 GV.
- GV chia làm 2 phần bảng, chiếu hoặc vẽ Hình 6 vào 
mỗi phần bảng, mời đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS 
và phát cho các nhóm những thẻ dưới đây:
 - HS chơi.
 - HS lắng nghe.
- GV và các bạn dưới lớp sẽ làm trọng tài. Sau hiệu 
lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên của các nhóm 
 - HS tự vẽ
lên hoàn thành bài tập. Đội nào nhanh và chính xác 
nhất sẽ chiến thắng. - GV công bố kết quả, tuyên dương nhóm làm tốt, 
khuyến khích động viên nhóm chưa tốt. 
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ sự 
chuyển thể của nước vào vở.
 - HS thảo luận cặp đôi. Các 
 cặp lần lượt từng bạn kể 
 cho nhau nghe một số ứng 
* Hoạt động vận dụng
 dụng về sự chuyển thể của 
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi vận 
 nước trong đời sống hằng 
dụng mục 2 SGK trang 11:
 ngày. 
 Hãy kể một số ứng dụng về sự chuyển thể của nước 
 • Phơi khô quần áo 
trong đời sống hằng ngày. ướt.
 • Làm đá lạnh.
 • Xông hơi.
 • Làm nước cất.
 • Sương đọng trên lá.
 • Làm muối.
 - Đại diện trình bày.
 - Nhóm khác nhận xét.
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nước trong tự 
nhiên
 - HS chia nhóm, thảo luận 
a. Mục tiêu: HS nắm vững sự chuyển thể của nước, 
 nhóm quan sát và trả lời các 
trên cơ sở đó HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn 
 câu hỏi Khám phá mục 3 
của nước trong tự nhiên".
 trên phiếu học tập.
b. Cách tiến hành
 + Bay hơi làm cho nước ở 
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan 
 mặt đất, biển, sông, hồ,... 
sát hình 7 và trả lời các câu hỏi Khám phá mục 3 SGK 
 trở thành hơi nước.
trang 12:
 + Hơi nước trở thành hạt 
 nước nhỏ trong mây do sự + Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, ngưng tụ.
sông, hồ,... trở thành hơi nước? + Nước mưa rơi xuống, 
 cung cấp nước cho mặt đất, 
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự biển, sông, hồ,... 
chuyển thể nào? + ( Nước ở mặt đất, biển, 
 sông, hồ,... chuyển thể 
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào? thành hơi nước bay lên cao 
 so sức nóng của ánh sáng 
 mặt trời để tạo thành vòng 
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để tuần hoàn của nước trong 
tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên? tự nhiên.
 - HS chia sẻ phiếu.
 - Nhóm khác nhận xét.
 - HS lắng nghe.
 - HS quan sát.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, 
chốt lại đáp án.
- Gv tổng kết về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong 
tự nhiên
 - HS lắng nghe, nhận nhiệm 
 vụ.
 - HS dựa vào gợi ý để vẽ.
*Hoạt động luyện tập – thực hành
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của 
nước trong tự nhiên và chia sẻ với bạn.
- GV gợi ý HS còn lúng túng có thể vẽ dựa vào hình 
sau: 
+ Điền các từ hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa 
phù hợp với ô chữ A, B, C, D
+ Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ, ngưng tụ, 
mưa, trở về phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5)
- GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng 
chọn ra sơ đồ vẽ đẹp nhất. - HS khác nhận xét.
- GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt.
- GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của - HS lắng nghe.
nước trong tự nhiên" sau khi hoàn thành sơ đồ. - HS suy nghĩ và trả lời câu 
 hỏi: 
 + Nhiệt từ Mặt trời làm 
 nước ở trên bề mặt đất, 
 sông, hồ, biển,... nóng lên 
 và bay hơi vào trong không 
 khí. Hơi nước trong không 
 khí lạnh dần ngưng tụ 
 thành những giọt nước nhỏ 
 li ti và hợp thành những 
 đám mây trắng. Những giọt 
 nước tiếp tục ngưng tụ 
 thành những giọt nước lớn 
 hơn tạo thành những đám 
 mây đen. Trong đám mây 
 đen chứa các giọt nước lớn 
 dần rơi xuống thành mưa 
 và trở về với đất, sông, hồ, 
 biển...
 + Trong điều kiện tự nhiên, nước từ mặt đất, sông, hồ, 
 biển,... bay hơi vào trong 
 không khí rồi ngưng tụ 
 thành giọt nước nhỏ li ti. 
 Những giọt nước lớn dần 
 rồi rơi xuống thành mưa và 
 trở về với đất, sông, hồ, 
 biển,... Hiện tượng đó được 
 lặp đi lặp Iại tạo thành 
 "vòng tuần hoàn của nước 
 trong tự nhiên".
- GV tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét và 
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học: rút kinh nghiệm.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem video “ Hành trình về giọt nước”
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận về đoạn phim.
* CỦNG CỐ - HS xem video.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - HS chia sẻ.
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động 
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - HS lắng nghe.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm cho HĐ vận dụng.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
 BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Năng lực đặc thù: - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
 - Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
 - Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với 
 lứa tuổi.
 - Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao động .
 * Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
 thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 * Phẩm chất
 - Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
 II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
 1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng 
 tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp.
 2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo 
 yêu cầu của GV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho 
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ - HS xem và hát theo giai điệu 
làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước). bài hát.
 - 
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể 
tên những nghề nghiệp được nhắc đến trong bài hát. - HS trả lời.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS nhận xét bổ sung
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công 
nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư mỏ địa chất, người lái tàu. - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao 
động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho 
cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động. 
Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu 
được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua 
việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống. - HS nêu tên bài 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người 
lao động.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số đóng góp của những 
người lao động ở xung quanh.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh ở mục 1 
phần Khám phá. - HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a. Em hãy nêu những đóng góp của người lao động 
trong các tranh trên. - HS trả lời ví dụ: 
b. Hãy kể thêm đóng góp của một số người lao động - HS chia sẻ trước lớp.
khác mà em biết. a. Đóng góp của những người 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng lao động:
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Tranh 1: Nghệ sĩ đánh 
 đàn đáp ứng nhu cầu tinh thần 
 của con người.
 + Tranh 2: Bộ đội bảo vệ Tổ 
 quốc.
 + Tranh 3: Nông dân làm ra 
 lúa, gạo cho xã hội.
 + Tranh 4: Bác sĩ khám, chữa 
 bệnh cho mọi người.
 + Tranh 5: Công nhân 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: may may quần áo cho mọi 
b. Một số đóng góp của những nghề nghiệp khác: người + Giáo viên: dạy cho ta kiến thức, kĩ năng. + Tranh 6: Người làm muối 
+ Nhà khoa học: nghiên cứu, phát minh ra những công (diêm dân) à tạo ra muối cho 
trình giúp cuộc sống con người được cải thiện. con người.
+ Lao công: làm sạch cho đường phố. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu cầu HS 
giải đố:
+ Nghề gì cần đến đục cưa
Làm ra giường, tủ,... sớm trưa ta cần?
+ Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này 
đến nơi khác?
+...... - HS lắng nghe GV nêu câu đố 
- GV nhận xét và chốt đáp án: và trả lời.
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao + Nghề mộc.
động? + Nghề vận tải.
a. Mục tiêu: HS biết được vì sao phải biết ơn người lao 
động.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Cái gì quý nhất ở mục 
2 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo 
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ 
sung (nếu có).
a. Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được là gì?
 - HS đọc câu chuyện Cái gì quý 
 nhất.
 - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 
 CH
 - HS trình bày kết quả thảo 
 luận.
b. Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động? +Trên đời này, quý nhất là 
 người lao động bởi người lao 
 động là người làm ra lúa gạo, 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx