Giáo án Tuần 20 - Dạy lớp 4

Giáo án Tuần 20 - Dạy lớp 4

TẬP ĐỌC

 Tiết 39: Bốn anh tài (ti ếp theo)

I. Mục tiêu:

- Biết đọc trôi chảy lưu loát toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ câu, đoạn bài. Đọc diễn cảm cả bài văn.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài:Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.

.II. Đồ dùng dạy học

 - Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sách vở của học sinh.

B. Dạy học bài mới

1. Giới thiệu bài

2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:

 

doc 19 trang Người đăng hoaithu33 Ngày đăng 15/11/2018 Lượt xem 209Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tuần 20 - Dạy lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 20 Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010
tập đọc 
 Tiết 39: Bốn anh tài (ti ếp theo)
I. Mục tiêu:
- Biết đọc trôi chảy lưu loát toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ câu, đoạn bài. Đọc diễn cảm cả bài văn.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài:Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.
.II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sách vở của học sinh.
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn 2, 3 lượt. (chia 5 đoạn)
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài. Sửa lối phát âm cho học sinh.
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài. Rút ra cách đọc. Giáo viên đọc lại bài văn. 
b. Tìm hiểu bài:
- Gv đặt câu hỏi cho HS trả lời.
Câu 1: (... Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ.)
Câu 2 : (... Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng lên cả cánh đồng, làng mạc)
Câu 3: Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh. Học sinh tự trình bày.
Câu 4: ( Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường; đánh nó bị thương, Phá phép thần thông của nó. Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân S bản của bốn anh em Cẩu Khây.)
- HS lần lượt trả lời, nhận xét.
- Học sinh rút ra đại ý của bài.
- GV nhận xét và ghi bảng.
c. Luyện đọc diễn cảm 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diến cảm đoạn “Cẩu Khây hé cửa....Tối sầm lại”.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn.
- HS nêu cách đọc phù hợp cho từng đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm.
- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất.
3. Củng cố dặn dò: 
 - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn về nhà luyện đọc nhiều. 
 Toán 
Tiết 96: Phân số 
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.
+ Biết đọc, viết, phân số.
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS.
`II. Đồ dùng dạy học.Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra: Gọi một em lên làm bài số 3.
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về phân số. 
 a) Giới thiệu về phân số. 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát một hình tròn, giáo viên nêu câu hỏi để thông qua phần trả lời, HS nhận biết được: Hình tròn đã được chia thành 6 phần bằng nhau.
+ 5 phần (trong số 6 phần bằng nhau đó ) đã được tô màu.
- Giáo viên nêu: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn.
- Năm phần sáu hình tròn viết thành (viết số 5; viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5).- Giáo viên chỉ vào cho học sinh đọc: Ta gọi là phân số 
- Phân số có tử số là 5, mẫu số là 6. Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét SGK.
b) Ví dụ: Với các phân số ; ; cho học sinh tự rút ra nhận xét: 
3. Thực hành:
Bài 1: Cho học sinh làm bài cá nhân rồi trình bày, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng: a) ; ; ; ; ; .
b) Học sinh tự giải thích. (Ví dụ: , mẫu số là 5 cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau, tử số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần băng nhau đó.) 
Bài 2: - Cho học sinh làm bài nhóm đôi đại diện nhóm làm ra bảng phụ, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
Phân số 
Tử số 
Mộu số 
6
11
8
10
5
12
Bài 3:. Giáo viên đọc cho học sinh viết. Gọi 3 em lên bảng làm bài.GV nhận xét và chốt kết quả đúng: a) ; b) ; c) ; d) ; e) .
4.Củng cố - Dặn dò : Giáo viên nhận xét giờ học. Về nhà làm bài tập 4 vào vở.
Chiều lịch sử
 Tiết 20: Chiến thắng Chi Lăng
I - Mục tiêu
- HS nắm được diễn biến của trận Chi Lăng .
- Nắm được ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi cảu cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn .
- HS trình bày được diễn biến của trận Chi Lăng .
- Nêu được ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn .
 - Ham hiểu biết , thích tìm hiểu lịch sử Việt Nam .
II - Đồ dùng dạy học
 - Hình minh hoạ SGK 
- Bảng phụ , phiếu học tập
 III - Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A- Kiểm tra bài cũ : GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau :
 ? Nêu tình hình nước ta cuối thời nhà Trần ?
 - HS trả lời GV nhận xét cho điểm 
B- Dạy – Học bài mới : 
1. Giới thiệu bài 
2. Nội dung bài 
*. ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng 
- GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng 
- GV treo lược đồ trận Chi lăng và yêu cầu HS quan sát hình 
 ? Thung lũng Chi Lăng ở những tỉnh nào nước ta ? 
 ? Thung lũng có hình như thế nào ? 
 ? Hai bên thung lũng là gì ? 
 Lòng thung lũng có gì đặc biệt ?
 ? Theo em với địa thế như thế , Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch ?
- GV tổng kết , nêu ý chính .
3. Trận Chi Lăng 
* HS làm việc theo nhóm 
- HS quan sát hình trong SGK và nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng .
- HS trình bày trước lớp .
- GV nêu lại diễn biến của trận đánh Chi Lăng.
4. Nguyện nhân thắng lợi và ý nghĩa chiến thắng của Chi Lăng 
 ? Hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng ?
 ? Theo em vì sao quân ta giành được thắng lợi ở ải Chi lăng 
 ? Theo em chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta ?
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của câu hỏi trên.
- Đại diện nhóm trả lời, nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận chung.
3. Củng cố – Dặn dò :
 - GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
 - GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài 
Chiều Đạo đức 
Tiết 20: Kính trọng và biết ơn người lao động (tiết 2) 
I. Mục tiêu: 
- Học sinh nhận thức vai trò quan trọng của người lao động.
- Biết bày tỏ kính trọng và biết ơn người lao động.
- Rèn học sinh ngồi học ngồi viết đúng tư thế.
II. Đồ dùng dạy học 
Sách đạo đức 4.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Hoạt động khởi động
a. Kiểm tra bài cũ: 
- Hai em nêu nội dung bài tiết 1. GV nhận xét và ghi điểm.
b. Giới thiệu bài. 
2. Hoạt động1: Đõng vai bài tập 4:
Mục tiêu: Học sinh đóng vai theo tình huống để thể hiện sự kính trọng người lao động.
- Cách tiến hành: 
+ Các nhóm thảo luận đóng vai.
+ Các nhóm lên đóng vai.
+ Thảo luận cả lớp.
? Cách ứng xử của người lao động mỗi tình huống đó có phù hợp không? 
? Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy? 
- GVKL về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống.
3. Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm bài 5, 6.
Mục tiêu: Học sinh có ý thức sưu tầm tranh ảnh, viết, vẽ về lao động.
- Cách tiến hành: 
+ Học sinh trình bày sản phẩm theo nhóm.
+ Cả lớp nhận xét.
+ Giáo viên nhận xét chung.
- Kết luận chung: Gọi 1, 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
4. Củng cố dặn dò: 
 - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học bài.
 Thể dục
Tiết 39: Đi chuyển hướng phải trái – Trò chơi: Thăng bằng
I. Mục tiêu
- Ôn đi chuyển hướng phải trái.Yêu cầu tập ở mức tương đối chính xác
- Trò chơi “ Thăng bằng”.Yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình.
- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Sân trường vệ sinh nơi tập, còi, bóng. 
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
T.g 
Phương pháp
1. Phần mở đầu:
a) ổn định
b) Khởi động
c) Trò chơi: Kết bạn
2. Phần cơ bản:
a) ôn bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
- Ôn tập đi chuyển hướng phải trái
c.Trò chơi: Thăng bằng
3. phần kết thúc: 
a) Thả lỏng
b) Củng cố nội dung bài
c) Dặn dò
6
2
2
2
 22
16
5-6
4-6
- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:
- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân.
- Cho cả lớp khởi động. Kiểm tra bài cũ. Trò chơi khởi động.
- GV nhắc lại cách thực hiện
-HS tiến hành tập cả lớp ôn lại các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều và đi chuyển hướng phải trái, thực hiện 3 lần theo.
- GV chia tổ cho HS tập luyện
- HS luyện tập theo tổ dưới sự chỉ đạo của tổ trưởng.
- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS
- HS thi trình diễn các động tác vừa học theo tổ
- GV nhận xét và đánh giá chung
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh chơi.
- HS chơi thử một lần
- HS tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV quan sát lớp
- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng. 
- Giáo viên và học sinh hệ thống bài. 
- Giáo bài tập về nhà.
Sáng Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010
tập đọc 
 Tiết 40: Trống đồng Đông Sơn
I. Mục tiêu:
-Biết đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi.
- Hiểu từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài giờ trước và trả lời câu hỏi trong sgk. 
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- - Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn 2, 3 lượt
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài. Sửa lối phát âm cho học sinh, nhắc học sinh đọc đúng các câu, nghỉ hơi đúng.
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài. Rút ra cách đọc. Giáo viên đọc lại bài văn. 
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: (... Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.)
Câu 2: (... Giữa mặt trống là hình ông sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc...)
Câu 3: ( Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ... )
Câu 4: (Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn. Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người – con người lao động làm chủ, hoà mình với thiên nhiên; con người nhân hậu, con người khao khát cuộc sống hạnh phúc ấm no.)
Câu 5: (Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của Việt Nam cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền vă hoá lâu đời, bền vững.)
- HS lần lượt trả lời câu hỏi.
- HS nêu nội dung chính của bài.GV nhận xét và ghi bảng.
c. Luyện đọc diễn cảm 
- Gọi 3 e ... hỉ trò chơi.
Cho học sinh làm bài nhóm đôi rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng: 	
+ Nhóm chỉ đồ chơi: quả cầu, quân cờ, cầu trượt, que chuyền, viên bi, búp bê, đầu sư tử, đèn ông sao, diều, bộ xếp hình, chong chóng, trống ếch, ngựa gỗ.
+ Nhóm chỉ trò chơi: các từ ngữ còn lại.
Bài 2: Đặt câu với mỗi từ ngữ sau: đá cầu, nhảy dây, rước đèn.
Cho học sinh làm bài ra phiếu, còn lại cả lớp làm vào vở giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng: 
Ví dụ: ở góc sân trường, các bạn nữ đang say sưa nhảy dây.
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn tả lại cảnh học sinh chơi một số trò chơi trên sân trường vào giờ nghỉ giữa buổi học.
- Cho học sinh tự làm vào vở, đại diện một số em đọc bài viết của mình giáo viên nhận xét và sửa cho học sinh.
3. Củng cố dặn dò: 
Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau.
Sáng Thứ sáu ngày 15 tháng 1 năm 2010
Toán
 Tiết 100 Phân số bằng nhau.
I. Mục tiêu: Giúp học sinh: 
+ Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số.
+ Bước đầu nhận ra sự khác nhau của hai phân số.
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS.
`II. Đồ dùng dạy học 
 GV:Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: HS trình bày bài tập 5.
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn học sinh hoạt động để nhận biết = và tự nêu được tính chấtcơ bản của phân số.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hai băng giấy và nêu các câu hỏi để khi trả lời học sinh nhận ra được:
+ Hai băng giấy này băng nhau. 
+ Băng giấy thứ nhất được chia thành 4 phần băng nhau và đã tô màu 3 phần, tức là tô màu băng giấy.
+ Băng giấy thứ hai được chia thành 8 phần bằng nhau và đã tô màu 6 phần, tức là tô màu băng giấy.
+ băng giấy bằng băng giấy.
- Từ đó học sinh tự nhận ra được phân số = .
- Hướng dẫn viết: = = và = = 
- Từ đó cho học sinh rút ra tính chất trong sách giáo khoa.
3. Thực hành:
Bài 1: Cho học sinh làm bài cá nhân rồi trình bày giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) ; ;... b) ; ...
Bài 2: Cho học sinh làm bài nhóm đôi rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) 18 : 3 = 6 và (18 x 4) : (3 x 4) = 72: 12 = 6
b) 81 : 9 = 9 và (81 : 3) : (9 : 3) = 27 : 3 = 9 
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống. Cho hcọ sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
 Số thích hợp vào ô trống là: 15 ; 2;
Số thích hợp vào ô trống là: 6; 15; 12.
4.Củng cố - Dặn dò - Giáo viên nhận xét giờ học. 
 - GV nhận xét và chữa bài.
Tập làm văn
Tiết 40: Luyện tập giới thiệu địa phương
I. Mục tiêu:
- Nắm được cách giới thiệu về địa phương.
- Biết quan sát và trình bày được những điểm đổi mới nơi em sinh sống.
- Có ý thức đối với công việc XD quê hương.
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
Vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: 
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: 
- Cho học sinh làm cá nhân rồi trình bày giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) Bài văn giới thiệu những đổi mới của xã Vĩnh Sơn, một xã miền núi thuộc huyện Vĩnh Hạnh, tỉnh Bình Định, là xã vốn có nhiều khó khăn nhất huyện, đói nghèo đeo đẳng quanh năm.
b) Kể lại những nét đổi mới nói trên: Người dân Vĩnh Sơn trước chỉ quen phát rẫy làm nương, nay đây mai đó, giờ đã biết trồng lúa nước 2 vụ / năm, năng xuất khá cao. Bà con không thiếu ăn, còn có lương thực để chăn nuôi.
- Nghề nuôi cá phát triển. Nhiều ao hồ có sản lượng hàng năm 2 tấn rưỡi trên một héc ta. Ước muốn của người vùng cao chở cá về miền xuôi bán đã thành hiện thực.
- Đời sống của người dân được cải thiện: 10 hộ thì có 9 hộ có điện dùng, 8 hộ có phương tiện nghê- nhìn, 3 hộ có xe máy. Đầu năm học 2000 – 2001, số học sinh đến trường tăng gấp rưỡi so với năm học trước.
Bài 2:
- Cho học sinh xác định yêu cầu của đề bài. Học sinh đọc đề bài. Giáo viên phân tích để giúp học sinh chú ý những điểm sau:
- Các em phải nhận ra những điểm mới của làng xóm, phố phường nơi mình đang ở
để giới thiệu những nét đổi mới đó.
-*Ví du: Tôi muốn giới thiệu với các bạn về phong trào giữ gìn xóm làng sạch đẹp ở xã Nghĩa Thịnh quê tôi.
3. Củng cố dặn dò: 
 - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học tập.
địa lí
 Tiết 20: Người dân ở Đồng bằng Năm Bộ 
I- Mục tiêu
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, lang xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ.
Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh để tìm kiến thức.
Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ.
-Tôn trọng các thành quả LĐ của người và truyền thống văn hoá của dân tộc
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng Nam Bộ.
III- Các hoạt động dạy- học
A. KTBC: ? Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Nam Bộ.
B. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu bài : trực tiếp 
2.Nhà ở của người dân:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi sau:
? Người dân ở đồng bằng Nam Bộ thuộc dân tộc nào?
? Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
? Phương tiện đi lại chủ yếu của người dân nơi đây là gì?
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- HS dựa vào ảnh đồng bằng Nam Bộ, kênh chữ trong SGK, trả lời câu hỏi:
?Nhà của người dân ở đồng bằng Nam Bộ thường làm ở đâu?
?Làng của người dân ở đồng bằngầNm Bộ có đặc điểm gì?
? Nêu các đặc điểm về nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ ?
? Vì sao nhà ở có những đặc điểm đó?
? Ngày nay nhà ở và làng xóm của người dân đồng bằng Nam Bộ có thay đổi như thế nào?
- HS lên bảng trình bày kết quả làm việc.
- GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính về đặc điểm của nhà ở và làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ, vài nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó.
3. Trang phục và lễ hội
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- HS dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của bản thân thảo luận theo gợi ý :
 ? Trang phục thường ngày của người dân ở đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?
? Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
 + Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân đồng bằng Nam Bộ.
- HS các nhóm lần lượt trình bày kết quả từng câu hỏi, các nhóm khác bổ sung . GV giúp HS chuẩn xác kiến thức. 
- GV giới thiệu về một số trang phục của ngời dân đồng bằng Nam Bộ mà HS chưa biết đến. GV kể thêm một số lễ hội của người dân ở đây.
5. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn SH chuẩn bị bài sau.
 Chiều Toán(LT)
 Ôn tập tiết 100
I. Mục tiêu: 
 - Giúp học sinh luyện tập củng cố về phân số băng nhau.
- Giúp học sinh làm tốt các bài tập dạng này.
 - Rèn học sinh kĩ năng tính toán tốt.
 - Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: Gọi hai học sinh lên bảng tính:
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: 
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho học sinh làm bài cá nhân, rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) = = ; = = ; = = 
b) = ; = ; = 
Bài 2: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
- Cho học sinh làm bài cá nhân rồi trình bày, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả: 
 a) = = ; b) = = = c) = = ; 
Bài 3:
 Chuyển thành phép chia với các số bé hơn theo mẫu.
Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh.
75 : 25 = (75 : 5) : (25 : 5) = 15 : 5 = 3 
90 : 18 = (90 : 9) : (18 : 9) = 10 : 2 = 5.
3.Củng cố dặn dò : 
 - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.
Sinh hoạt
 Tiết 20: Kiểm điểm hoạt động tuần 20.
I. Mục tiêu.
- Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua.
- Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tới.
- Giáo dục ý thức chấp hành nội quy trường lớp.
II. Chuẩn bị.
 - Giáo viên: nội dung buổi sinh hoạt.
 - Học sinh: ý kiến phát biểu.
III. Tiến trình sinh hoạt.
1/ Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua.
a/ Các tổ thảo luận, kiểm điểm ý thức chấp hành nội quy của các thành viên trong tổ.
Tổ trưởng tập hợp, báo cáo kết quả kiểm điểm.
Lớp trưởng nhận xét, đánh giá chung các hoạt động của lớp.
Báo cáo giáo viên về kết quả đạt được trong tuần qua.
Đánh giá xếp loại các tổ. 
Giáo viên nhận xét đánh giá chung các mặt hoạt động của lớp .
Về học tập:
Về đạo đức:
Về duy trì nề nếp, vệ sinh, múa hát, tập thể dục giữa giờ:
Về các hoạt động khác.
Tuyên dương: yến Hùng
Phê bình: Long, Hiếu
2/ Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tới.
Phát huy những ưu điểm, thành tích đã đạt được
Khắc phục khó khăn, duy trì tốt nề nếp lớp.
3/ Củng cố - dặn dò.
Nhắc nhở HS chuẩn bị bài cho tuần học tới.( tuần 21)
 Thể dục
Tiết 40: Đi vượt chướng ngại vật thấp – Trò chơi:
“Lăn bóng”
I. Mục tiêu
- Ôn đi chuyển hướng phải trái.Yêu cầu tập thuần thục kĩ năng này ở mức tương đối chủ động.
- Học trò chơLăn bóng.yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Sân trường vệ sinh nơi tập, còi, dụng cụ cho bài tập luyện. 
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
T.g 
Phương pháp
1. Phần mở đầu:
a) ổn định
b) Khởi động
c) Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời
2. Phần cơ bản:
a) ôn Đội hình đội ngũ bài tập rèn luyện tư thế vận động cơ bản
c.Trò chơi: Lăn bóng
3. phần kết thúc: 
a) Thả lỏng
b) Củng cố nội dung bài
c) Dặn dò
6-10
2
2
2
8-22
10-12
5-6
4-6
- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:
- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân.
- Cho cả lớp khởi động. Kiểm tra bài cũ. Trò chơi khởi động.
- Gv cho HS tập hợp theo 3 hàng ngang dưới sự chỉ đạo của lớp trưởng
-HS tiến hành tập cả lớp khoảng 2 lần 8 nhịp ôn đi đều theo hàng dọc.
- HS đi chuyển hướng phải trái
- GV chia tổ cho HS tập luyện
- HS luyện tập theo tổ dưới sự chỉ đạo của tổ trưởng.
- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS
- HS thi trình diễn các động tác vừa học theo tổ
- GV nhận xét và đánh giá chung
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh chơi.
- HS chơi thử một lần
- HS tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV quan sát lớp
- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng. 
- Giáo viên và học sinh hệ thống bài. 
- Giáo bài tập về nhà.

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 20.doc